Luận văn thạc sĩ ueh đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng vi mô của người nghèo tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh trà vinh

Luận văn thạc sĩ UEH đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng vi mô của người nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội Trà Vinh.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2018

90
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH TRÀ VINH VÀ NGUỒN VỐN TÍN DỤNG VI MÔ CHO NGƯỜI NGHÈO

1.1. Giới thiệu về chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh

1.1.1. Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam – Ngân hàng phục vụ người nghèo

1.1.2. Giới thiệu về chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh

1.1.2.1. Quá trình thành lập
1.1.2.2. Cơ cấu tổ chức
1.1.2.3. Mục tiêu hoạt động của chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2018 – 2020

1.1.3. Những vấn đề cần quan tâm tại chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh

1.1.3.1. Lượng vốn vay bình quân người nghèo chưa đáp ứng được nhu cầu
1.1.3.2. Hiệu quả cho vay người nghèo chưa cao
1.1.3.3. Vấn đề huy động vốn khó khăn
1.1.3.4. Khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng vi mô của người nghèo tại chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh chưa cao

1.1.4. Vai trò của việc nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng vi mô của người nghèo tại chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGƯỜI NGHÈO VÀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG VI MÔ CỦA NGƯỜI NGHÈO

2.1. Cơ sở lý thuyết về nguồn vốn tín dụng vi mô cho người nghèo

2.1.1. Lý thuyết về người nghèo

2.1.1.1. Khái niệm đói nghèo
2.1.1.2. Nguyên nhân đói nghèo
2.1.1.3. Cơ sở và tiêu chí để đánh giá nghèo
2.1.1.4. Vai trò của người nghèo trong phát triển kinh tế xã hội

2.1.2. Lý thuyết về nguồn vốn tín dụng vi mô

2.1.2.1. Khái niệm tài chính vi mô
2.1.2.2. Khái niệm tín dụng vi mô

2.1.3. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về việc nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng vi mô cho người nghèo

2.1.3.1. Ngân hàng Grameen (Bangladesh)
2.1.3.2. Kinh nghiệm của Ấn Độ
2.1.3.3. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

2.1.4. Lược khảo nghiên cứu

2.1.4.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
2.1.4.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

2.1.5. Mô hình nghiên cứu

2.1.5.1. Khung nghiên cứu
2.1.5.2. Mô hình nghiên cứu
2.1.5.3. Các biến trong mô hình nghiên cứu
2.1.5.4. Kiểm định sự phù hợp của mô hình

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TDVM CỦA NGƯỜI NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NHCSXH TỈNH TRÀ VINH

3.1. Thực trạng người nghèo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

3.2. Doanh số cho vay người nghèo tại chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2011 – 2017

3.3. Đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng vi mô của người nghèo tại chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh thông qua kết quả hồi quy Logistic

3.3.1. Kết quả thống kê mô tả

3.3.2. Kết quả kiểm định

3.3.2.1. Kết quả kiểm định Wald
3.3.2.2. Kết quả kiểm định Omnibus
3.3.2.3. Kết quả kiểm định mức độ giải thích của mô hình
3.3.2.4. Kết quả kiểm định mức độ dự báo tính chính xác của mô hình

3.3.3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

3.4. Nguyên nhân hạn chế khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng vi mô của người nghèo tại chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh

4. GIẢI PHÁP, KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

4.1. Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng vi mô của người nghèo tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh

4.1.1. Nhóm giải pháp dựa trên kết nghiên cứu

4.1.2. Nhóm giải pháp dựa trên thực trạng người nghèo trên địa bàn tỉnh

4.1.2.1. Đối với người nghèo
4.1.2.2. Đối với chính quyền địa phương
4.1.2.3. Đối với chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh

4.1.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khả Năng Tiếp Cận Vốn Tín Dụng Vi Mô Tại Trà Vinh

Khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng vi mô (TDVM) là một yếu tố quan trọng giúp người nghèo tại Trà Vinh cải thiện đời sống và phát triển kinh tế. Tỉnh Trà Vinh, với tỷ lệ người nghèo cao, cần có những giải pháp hiệu quả để nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn này. Nghiên cứu này sẽ phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn của người nghèo.

1.1. Tình Hình Người Nghèo Tại Trà Vinh

Trà Vinh là một trong những tỉnh nghèo nhất tại Đồng bằng sông Cửu Long, với khoảng 31,5% dân số là người dân tộc Khmer. Tình hình này đặt ra thách thức lớn trong việc nâng cao khả năng tiếp cận vốn cho người nghèo.

1.2. Vai Trò Của Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội

Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) tỉnh Trà Vinh đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn tín dụng vi mô cho người nghèo. NHCSXH cung ứng hơn 90% lượng vốn TDVM cho người nghèo, giúp họ khởi nghiệp và cải thiện đời sống.

II. Những Thách Thức Trong Khả Năng Tiếp Cận Vốn Tín Dụng Vi Mô

Mặc dù có sự hỗ trợ từ NHCSXH, nhưng khả năng tiếp cận vốn tín dụng vi mô của người nghèo tại Trà Vinh vẫn còn nhiều hạn chế. Các thách thức này cần được nhận diện và giải quyết để nâng cao hiệu quả cho vay.

2.1. Lượng Vốn Vay Bình Quân Chưa Đáp Ứng Nhu Cầu

Lượng vốn vay bình quân mà người nghèo tiếp cận chưa đủ để đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt. Điều này dẫn đến việc nhiều hộ gia đình không thể thoát nghèo bền vững.

2.2. Hiệu Quả Cho Vay Chưa Cao

Hiệu quả cho vay từ NHCSXH chưa đạt yêu cầu, nhiều khoản vay không được sử dụng hiệu quả, dẫn đến tình trạng nợ xấu và khó khăn trong việc thu hồi vốn.

III. Phương Pháp Nâng Cao Khả Năng Tiếp Cận Vốn Tín Dụng Vi Mô

Để nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng vi mô cho người nghèo, cần có những phương pháp và giải pháp cụ thể. Các giải pháp này sẽ giúp cải thiện tình hình hiện tại và tạo điều kiện cho người nghèo phát triển.

3.1. Tăng Cường Đào Tạo Và Tư Vấn Tài Chính

Đào tạo và tư vấn tài chính cho người nghèo là cần thiết để họ hiểu rõ hơn về cách sử dụng vốn vay, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

3.2. Cải Thiện Quy Trình Cho Vay

Cải thiện quy trình cho vay tại NHCSXH sẽ giúp người nghèo dễ dàng tiếp cận vốn hơn. Cần đơn giản hóa thủ tục và giảm thiểu chi phí cho vay.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng vi mô của người nghèo tại Trà Vinh. Các kết quả này sẽ được áp dụng để đề xuất giải pháp cụ thể.

4.1. Kết Quả Khảo Sát Người Nghèo

Kết quả khảo sát cho thấy có 228/385 người nghèo đã tiếp cận được nguồn vốn TDVM. Điều này cho thấy nhu cầu lớn về vốn nhưng cũng chỉ ra rằng vẫn còn nhiều người chưa tiếp cận được.

4.2. Phân Tích Các Yếu Tố Ảnh Hưởng

Phân tích cho thấy các yếu tố như quy mô hộ gia đình, trình độ học vấn và thu nhập bình quân có ảnh hưởng lớn đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng vi mô của người nghèo.

V. Kết Luận Và Đề Xuất Giải Pháp Tương Lai

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy khả năng tiếp cận vốn tín dụng vi mô của người nghèo tại Trà Vinh còn nhiều hạn chế. Cần có những giải pháp đồng bộ để nâng cao khả năng tiếp cận này trong tương lai.

5.1. Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Khả Năng Tiếp Cận

Đề xuất các giải pháp như tăng cường hợp tác với các tổ chức xã hội, cải thiện quy trình cho vay và nâng cao nhận thức của người nghèo về tài chính.

5.2. Tương Lai Của Nguồn Vốn Tín Dụng Vi Mô

Nguồn vốn tín dụng vi mô sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ người nghèo tại Trà Vinh. Cần có sự đầu tư và cải cách để phát huy tối đa hiệu quả của nguồn vốn này.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng vi mô của người nghèo tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh trà vinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH TRÀ VINH VÀ NGUỒN VỐN TÍN DỤNG VI MÔ CHO NGƯỜI NGHÈO 1.1 Giới thiệu về chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh 1.1 Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam – Ngân hàng phục vụ người nghèo Sau năm 1990 khi thực hiện đường lối đổi mới, Việt Nam đã tăng cường hợp tác phát triển kinh tế với các nước trong khu vực. Về đối nội, Chính phủ khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế với mục đích xóa bỏ bao cấp và mở rộng nền kinh tế thị trường để hội nhập phát triển. Các cấp chính quyền đã nhanh chóng vào cuộc điều tra, khảo sát các đối tượng người nghèo, các đối tượng chính sách, những người thiếu tư liệu sản xuất, thiếu vốn để tự phát triển kinh tế.

Trước tình hình đó, vào tháng 4 năm 1995 ngân hàng (NH) Nhà nước cùng với NH Ngoại thương Việt Nam đã tạo lập và trích nguồn vốn hoạt động tín dụng (TD) chuyển sang NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam làm nhiệm vụ cho vay người nghèo với nguồn vốn ban đầu khoản 432 tỷ, mục tiêu cho người nghèo vay với lãi suất ưu đãi không cần thế chấp tài sản. Đến tháng 8 năm 1995 Chính phủ ký quyết định số 525/QĐ-TTg cho phép thành lập NH phục vụ người nghèo và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/01/1996 do hệ thống NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam làm đại lý. Sau 6 năm hoạt động cùng với sự phát triển của các loại hình tổ chức TD thương mại Nhà nước và cổ phần, NH phục vụ người nghèo đã bộc lộ ra nhiều hạn chế đó là nguồn vốn không phát huy hiệu quả và đa số người nghèo chưa thể tiếp cận nguồn vốn TDVM, nguyên nhân là không có bộ máy điều hành tác nghiệp riêng, không có những nghị định, quy định riêng cho loại hình tổ chức TD, việc người nghèo vay được hay không là do cán bộ TD NH Nông nghiệp đảm nhận. Xuất phát từ yêu cầu đó, ngày 04/10/2002 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định thành lập NHCSXH theo quyết định số 131/2002/QĐ-TTg trên cơ sở tổ chức lại NH phục vụ người nghèo.

NHCSXH thành lập và tạo ra kênh TD riêng nhằm tách nguồn vốn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 TDVM đối với người nghèo và nguồn vốn TD ưu đãi dành cho đối tượng chính sách ra khỏi hoạt động của ngân hàng thương mại (NHTM). NHCSXH là một tổ chức hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, là một pháp nhân, có vốn điều lệ. Trong quá trình tổ chức hoạt động tự chỉnh đốn cũng như học tập kinh nghiệm của các nước như Bangledesh, Thái Lan, Malaysia. Chính phủ Việt Nam cũng đã nhận thấy và ban hành kịp thời cùng lúc với việc thành lập NH đó là nghị định số 78/2002/NĐ-CP về TD người nghèo và các đối tượng chính sách khác, ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với NHCSXH, trong đó có nêu NHCSXH không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, có tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, được miễn thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước, được tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn của Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp, thực hiện huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để cho vay.2 Giới thiệu về chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh 1.1 Quá trình thành lập Cùng với sự thành lập của các chi nhánh NHCSXH tại các tỉnh, thành trên cả nước, chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh được thành lập theo quyết định số 75/QĐ- HĐQT ngày 14/01/2003 của chủ tịch HĐQT NHCSXH Việt Nam và chính thức đi vào hoạt động ngày 01 tháng 7 năm 2003.

Hoạt động của chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh theo mô hình thống nhất trong toàn hệ thống. Qua 15 năm hoạt động, chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh đã phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được Chính phủ giao, góp phần giúp cho hàng nghìn hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác vươn lên thoát nghèo và cải thiện cuộc sống từ nguồn vốn TDVM. Từ 84 tỷ đồng dư nợ khi mới thành lập, đến cuối năm 2017 dư nợ các chương trình TDVM toàn tỉnh đạt 1.982 tỷ đồng, tăng 1. Tổng doanh số cho vay các chương trình TDVM tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh đạt 5.987 tỷ đồng, với trên 452.000 lượt khách hàng được vay vốn.

Nguồn vốn TDVM đã giúp trên 452 nghìn hộ nghèo và các đối tượng chính sách được tiếp cận vốn vay, trong đó có LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 trên 54 nghìn hộ thoát nghèo; thu hút tạo việc làm mới cho trên 73 nghìn lao động; gần 1.000 lao động được đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; trên 20 nghìn học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn trang trải chi phí học tập; hỗ trợ xây dựng gần 51 nghìn công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và xây dựng gần 30 nghìn căn nhà ở cho hộ nghèo. Với mô hình tổ chức và phương thức TD đặc thù, chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh có được nhiều cán bộ tâm huyết từ cơ quan chính quyền và Hội đoàn thể tham gia nhận quản lý và nhận ủy thác. Có thể nói chương trình TDVM tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh là một công cụ hữu hiệu trong việc giảm nghèo, tạo việc làm và đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn.2 Cơ cấu tổ chức Quản trị chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh là HĐQT (có 13 thành viên) gồm các thành viên kiêm nhiệm và chuyên trách, trong đó 01 thành viên là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh kiêm trưởng Ban Đại diện HĐQT chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh, các thành viên còn lại là lãnh đạo các Sở, Ban nghình: Sở Lao động Thương Binh – Xã hội, Sở Tài Chính, NH Nhà nước, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Nông nghiệp, Liên Đoàn Lao động, Mật trận tổ Quốc, Hội Nông Dân, Hội Liên Hiệp Phụ Nữ, Hội Cựu Chiến Binh, Đoàn Thanh Niên và giám đốc chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Đại diện HĐQT thực hiện theo điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ban đại diện HĐQT NHCSXH cấp trên.

Điều hành hoạt động của chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh là Ban giám đốc, bộ phận tham mưu giúp việc có 05 phòng nghiệp vụ chuyên môn gồm: phòng Kế toán – Ngân quỹ, phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ, phòng Tổ chức - Hành chính, phòng Kiểm toán - Nội bộ và phòng Tin học, ngoài ra chi nhánh thành lập 07 phòng giao dịch tại đơn vị các huyện: huyện Duyên Hải, huyện Tiểu Cần, huyện Châu Thành, huyện Cầu Kè, huyện Trà Cú, huyện Càng Long, huyện Cầu Ngang. Tại phòng giao dịch cấp huyện có đầy đủ nhiệm vụ, chức năng, quyền hành thực thi chính sách cho vay hộ nghèo như một NH cấp tỉnh do có một cơ cấu tổ chức là Ban đại diện HĐQT cấp huyện có các nhân sự như thành viên Ban đại diện HĐQT LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 cấp tỉnh. Tuy nhiên tại phòng giao dịch cấp huyện có điều khác biệt so với NHTM đó là tại phòng giao dịch có Ban đại diện HĐQT, có con dấu, có bảng cân đối kế toán, tự hạch toán thu – chi theo đơn giá khoán thu chi, được duy trì định mức tồn quỹ, thành lập kho quỹ và mở tài khoản tại các hệ thống NHTM khác, thực hiện tiếp nhận vốn và quản lý vốn, giải ngân vốn vay chương trình theo nghị quyết của HĐQT cấp huyện đề ra.1: Sơ đồ tổ chức chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh BAN GIÁM ĐỐC BAN ĐẠI DIỆN HĐQT NHCSXH TỈNH TRÀ VINH PHÒNG PHÒNG PHÒNG KẾ PHÒNG PHÒNG KẾ TOÁN NGÂN QUỸ TOÁN KIỂM TOÁN TIN HỌC NGHIỆP VỤ NỘI BỘ PHÒNG GIAO DỊCH BAN ĐẠI DIỆN HĐQT CẤP THÀNH PHỐ, HUYỆN DUYÊN CÀNG CẦU CẦU TRÀ HẢI LONG NGANG KÈ CÚ CHÂU TIỂU THÀNH CẦN Nguồn: Chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh Quy mô tổ chức hoạt động: Đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, Ban Đại diện HĐQT tỉnh có 13 đồng chí, các huyện có 194 đồng chí cùng 109 cán bộ nhân viên chi nhánh NHCSXH Trà Vinh, trong đó bình quân mỗi phòng giao dịch huyện, thành phố là 13 người. Mạng lưới hoạt động: Qua quá trình hoạt động chi nhánh đã thành lập được 106 điểm giao dịch tại các phường, xã.

Đồng thời có sự tham gia cộng tác với hơn 464 cán bộ Hội các cấp và 106 cán bộ XĐGN tại các phường, xã. Thông qua mô hình cho vay theo tổ nhóm, các ủy ban nhân dân phường, xã đã chấp thuận bằng văn bản LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 cho phép thành lập hơn 3.165 tổ TKVVV tại khắp các khu phố, thôn, ấp trong toàn tỉnh. Để tiết kiệm chi phí đi lại cho người nghèo đồng thời tinh giảm được số cán bộ quản lý, chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh đã tổ chức lịch trực giao dịch tại xã một tháng tháng một lần, theo đó việc cho vay và trả nợ, tiếp nhận và hướng dẫn hồ sơ đều được thực hiện tại xã (gọi là điểm giao dịch). Phương thức quản lý: NHCSXH đã thực hiện ký hợp đồng ủy thác từng phần thông qua các Tổ chức chính trị - xã hội (Hội Nông dân, hội Liên hiệp Phụ Nữ, Hội Cựu Chiến Binh, Đoàn Thanh Niên) theo một số công đoạn trong quy trình TD liên quan đến: Thành lập và chỉ đạo hoạt động của Tổ TKVVV, bình xét hộ đủ điều kiện vay vốn, hướng dẫn người vay sử dụng vốn, kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay cùng với NHCSXH đôn đốc thu hồi nợ.

Tại các tổ TKVVV đều được thực hiện ký hợp đồng ủy nhiệm thu lãi, thu tiết kiệm.3 Mục tiêu hoạt động của chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2018 – 2020 Phát huy những kết quả đạt được, chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh đã đề mục tiêu, nhiệm vụ đến năm 2020 là phấn đấu 100% người nghèo và các đối tượng chính sách khác có nhu cầu và đủ điều kiện đều được tiếp cận các sản phẩm, dịch vụ của NHCSXH; tăng trưởng TD bình quân hàng năm từ 8 -10%; giảm tỷ lệ nợ quá hạn dưới 0,3%; triển khai đầy đủ kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về TDVM; nâng cao hiệu quả hoạt động tại điểm giao dịch xã; phối hợp, lồng ghép hoạt động TD chính sách với hoạt động hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, khoa học kỹ thuật nhằm phát huy cao nhất hiệu quả của nguồn vốn TDVM.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ