Đánh Giá Khả Năng Thích Ứng Của Giống Cừu Phan Rang Nuôi Ở Thừa Thiên Huế

Luận án tiến sĩ phân tích khả năng thích ứng của giống cừu Phan Rang tại Thừa Thiên Huế, cung cấp thông tin hữu ích cho ngành chăn nuôi.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Chăn nuôi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2014

171
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

MỞ ĐẦU

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI CỪU TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC

1.1.1. Vai trò của ngành chăn nuôi cừu

1.1.2. Tình hình phát triển chăn nuôi cừu trên thế giới

1.1.2.1. Số lượng và sự phân bố đàn cừu
1.1.2.2. Sản phẩm chăn nuôi cừu
1.1.2.3. Giống và công tác giống cừu
1.1.2.4. Chăn nuôi cừu ở châu Á

1.1.3. Tình hình phát triển chăn nuôi cừu ở Việt Nam

1.1.3.1. Lịch sử hình thành và phát triển chăn nuôi cừu
1.1.3.2. Số lượng và sự phân bố đàn cừu
1.1.3.3. Sản phẩm chăn nuôi cừu
1.1.3.4. Giống và công tác giống cừu
1.1.3.5. Đặc điểm chăn nuôi cừu ở Việt Nam
1.1.3.6. Nghiên cứu về sinh lý, sinh trưởng, sinh sản và dinh dưỡng của cừu Phan Rang

1.2. QUAN HỆ GIỮA MÔI TRƯỜNG VỚI CÁC CHỈ TIÊU SINH LÝ CỦA CỪU

1.2.1. Trao đổi nhiệt của cừu với môi trường

1.2.2. Nhiệt độ, ẩm độ và chỉ số nhiệt ẩm

1.2.2.1. Nhiệt độ không khí
1.2.2.2. Độ ẩm không khí
1.2.2.3. Chỉ số nhiệt ẩm

1.2.3. Quan hệ giữa nhiệt độ, ẩm độ và THI với các chỉ tiêu sinh lý của cừu

1.2.3.1. Tần số hô hấp

1.2.4. Quan hệ giữa nhiệt độ, ẩm độ và THI với các chỉ tiêu sinh lý máu của cừu

1.3. QUAN HỆ GIỮA MÔI TRƯỜNG VỚI KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA CỪU

1.3.1. Quan hệ giữa môi trường với khả năng sinh trưởng của cừu

1.3.2. Quan hệ giữa môi trường với khả năng sinh sản của cừu

1.4. QUAN HỆ GIỮA MÔI TRƯỜNG VỚI LƯỢNG THỨC ĂN THU NHẬN CỦA CỪU

1.4.1. Lượng thức ăn thu nhận của cừu

1.4.2. Quan hệ giữa nhiệt độ, ẩm độ và THI với lượng thức ăn thu nhận của cừu

1.5. MỘT SỐ THỨC ĂN CHO CỪU

1.5.1. Cỏ tự nhiên

1.6. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KHÍ HẬU THỜI TIẾT Ở CÁC ĐIỂM NGHIÊN CỨU

1.6.1. Điều kiện tự nhiên và khí hậu thời tiết ở tỉnh Ninh Thuận

1.6.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.6.1.2. Khí hậu, thời tiết

1.6.2. Điều kiện tự nhiên và khí hậu thời tiết ở tỉnh Thừa Thiên Huế

1.6.2.1. Điều kiện tự nhiên
1.6.2.2. Khí hậu, thời tiết

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1. Xác định nhiệt độ, ẩm độ và chỉ số nhiệt ẩm ở Thừa Thiên Huế và Ninh Thuận

2.3.1.1. Xác định nhiệt độ và ẩm độ
2.3.1.2. Xác định chỉ số nhiệt ẩm
2.3.1.3. Phương pháp xử lý số liệu

2.3.2. Xác định quan hệ giữa nhiệt độ, ẩm độ và chỉ số nhiệt ẩm với các chỉ tiêu sinh lý

2.3.2.1. Xác định các chỉ tiêu sinh lý
2.3.2.2. Xác định các chỉ tiêu sinh lý máu
2.3.2.3. Xác định nhiệt độ, ẩm độ và chỉ số nhiệt ẩm
2.3.2.4. Phương pháp xử lý số liệu

2.3.3. Xác định quan hệ giữa nhiệt độ và THI với lượng thức ăn thu nhận

2.3.3.1. Xác định lượng thức ăn thu nhận của cừu
2.3.3.2. Xác định nhiệt độ, ẩm độ và chỉ số nhiệt ẩm
2.3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu

2.3.4. Đánh giá khả năng sinh trưởng và sinh sản

2.3.4.1. Đánh giá khả năng sinh trưởng và sản xuất thịt
2.3.4.2. Đánh giá khả năng sinh sản
2.3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu

2.3.5. Đánh giá giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn thô xanh

2.3.5.1. Vật liệu thí nghiệm
2.3.5.2. Thiết kế thí nghiệm
2.3.5.3. Quản lý nuôi dưỡng
2.3.5.4. Quy trình xử lý và phân tích mẫu
2.3.5.5. Phân tích hoá học
2.3.5.6. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. DIỄN BIẾN NHIỆT ĐỘ, ẨM ĐỘ VÀ THI Ở ĐIỂM NGHIÊN CỨU

3.1.1. Diễn biến nhiệt độ, ẩm độ, THI hàng tháng ở Thừa Thiên Huế và Ninh Thuận

3.1.2. Nhiệt độ, ẩm độ và THI chuồng nuôi theo giờ đo trong ngày qua các mùa thí nghiệm

3.1.2.1. Nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi trong mùa nóng
3.1.2.2. Nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi trong mùa lạnh
3.1.2.3. THI theo các giờ đo trong ngày

3.2. QUAN HỆ GIỮA NHIỆT ĐỘ, ẨM ĐỘ VÀ THI VỚI CÁC CHỈ TIÊU SINH LÝ

3.2.1. Các chỉ tiêu sinh lý

3.2.2. Quan hệ giữa nhiệt độ, ẩm độ và THI với thân nhiệt

3.2.2.1. Quan hệ giữa nhiệt độ với thân nhiệt
3.2.2.2. Quan hệ giữa ẩm độ với thân nhiệt
3.2.2.3. Quan hệ giữa THI với thân nhiệt

3.2.3. Quan hệ giữa nhiệt độ, ẩm độ và THI với tần số hô hấp

3.2.3.1. Quan hệ giữa nhiệt độ với tần số hô hấp
3.2.3.2. Quan hệ giữa ẩm độ với tần số hô hấp
3.2.3.3. Quan hệ giữa THI với tần số hô hấp

3.2.4. Quan hệ giữa nhiệt độ, ẩm độ, THI với nhịp tim

3.2.4.1. Quan hệ giữa nhiệt độ với nhịp tim
3.2.4.2. Quan hệ giữa ẩm độ với nhịp tim
3.2.4.3. Quan hệ giữa THI với nhịp tim

3.2.5. Quan hệ giữa nhiệt độ, độ ẩm và THI với nhiệt độ da

3.2.5.1. Quan hệ giữa nhiệt độ với nhiệt độ da
3.2.5.2. Quan hệ giữa ẩm độ với nhiệt độ da
3.2.5.3. Quan hệ giữa THI với nhiệt độ da

3.2.6. Quan hệ giữa mùa với các chỉ tiêu sinh lý máu

3.2.6.1. Các chỉ tiêu sinh lý máu
3.2.6.2. Quan hệ của mùa với các chỉ tiêu sinh lý máu

3.3. QUAN HỆ GIỮA NHIỆT ĐỘ VÀ THI VỚI LƯỢNG THỨC ĂN THU NHẬN

3.3.1. Quan hệ giữa nhiệt độ với lượng thức ăn thu nhận

3.3.2. Quan hệ giữa THI với lượng thức ăn thu nhận

3.4. KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA CỪU PHAN RANG NUÔI Ở THỪA THIÊN HUẾ

3.4.1. Một số chỉ tiêu sinh trưởng và khả năng sản xuất thịt

3.4.1.1. Khả năng sinh trưởng
3.4.1.2. Kết quả mổ khảo sát một số chỉ tiêu sản xuất thịt của cừu

3.4.2. Khả năng sinh sản của cừu cái

3.5. ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN THÔ XANH

3.5.1. Thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn

3.5.2. Lượng thức ăn và chất dinh dưỡng thu nhận của cừu đối với các loại thức ăn

3.5.3. Tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng của cừu đối với các loại thức ăn

3.5.4. Hàm lượng dinh dưỡng của các loại thức ăn tiêu hóa trên cừu

3.5.5. Tích lũy nitơ của cừu

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

ĐỀ NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khả Năng Thích Ứng Của Giống Cừu Phan Rang

Giống cừu Phan Rang là một trong những giống cừu nổi bật tại Việt Nam, đặc biệt là ở khu vực Ninh Thuận. Khả năng thích ứng của giống cừu này với điều kiện khí hậu khắc nghiệt đã được nghiên cứu và chứng minh qua nhiều năm. Tại Thừa Thiên Huế, điều kiện khí hậu khác biệt với độ ẩm cao và lượng mưa lớn, tạo ra thách thức cho việc nuôi cừu. Nghiên cứu này nhằm đánh giá khả năng thích ứng của giống cừu Phan Rang trong môi trường mới này.

1.1. Đặc Điểm Của Giống Cừu Phan Rang

Giống cừu Phan Rang có nhiều đặc điểm nổi bật như khả năng sinh trưởng tốt và sức đề kháng cao. Chúng có thể sống trong điều kiện khắc nghiệt, nhờ vào khả năng điều chỉnh sinh lý tốt. Điều này giúp chúng duy trì sức khỏe và năng suất trong môi trường nuôi dưỡng khác nhau.

1.2. Tình Hình Nuôi Cừu Tại Thừa Thiên Huế

Thừa Thiên Huế có điều kiện tự nhiên phong phú, nhưng việc nuôi cừu vẫn chưa phát triển mạnh. Nghiên cứu này sẽ cung cấp thông tin cần thiết để phát triển ngành chăn nuôi cừu tại khu vực này, từ đó nâng cao thu nhập cho người dân.

II. Thách Thức Trong Việc Nuôi Cừu Tại Thừa Thiên Huế

Mặc dù có nhiều tiềm năng, việc nuôi cừu tại Thừa Thiên Huế gặp phải nhiều thách thức. Đặc biệt, độ ẩm cao và lượng mưa lớn có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và năng suất của cừu. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến khả năng thích ứng của giống cừu Phan Rang.

2.1. Ảnh Hưởng Của Độ Ẩm Đến Cừu

Độ ẩm cao có thể gây ra stress nhiệt cho cừu, ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sinh lý như nhịp tim và tần số hô hấp. Nghiên cứu sẽ chỉ ra mối quan hệ giữa độ ẩm và sức khỏe của cừu.

2.2. Tác Động Của Nhiệt Độ Đến Khả Năng Sinh Trưởng

Nhiệt độ không ổn định có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của cừu. Nghiên cứu sẽ đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng của cừu Phan Rang trong điều kiện khí hậu của Thừa Thiên Huế.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Khả Năng Thích Ứng Của Cừu

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp khoa học để đánh giá khả năng thích ứng của giống cừu Phan Rang. Các chỉ tiêu sinh lý, sinh trưởng và thu nhận thức ăn sẽ được đo lường và phân tích để đưa ra kết luận chính xác.

3.1. Đánh Giá Các Chỉ Tiêu Sinh Lý

Các chỉ tiêu sinh lý như thân nhiệt, nhịp tim và tần số hô hấp sẽ được theo dõi để đánh giá sức khỏe của cừu trong điều kiện nuôi dưỡng khác nhau.

3.2. Phân Tích Khả Năng Sinh Trưởng

Khả năng sinh trưởng của cừu sẽ được đánh giá thông qua việc đo lường khối lượng cơ thể và các chỉ tiêu khác. Điều này giúp xác định mức độ thích ứng của giống cừu với môi trường.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Khả Năng Thích Ứng Của Cừu

Kết quả nghiên cứu cho thấy giống cừu Phan Rang có khả năng thích ứng tốt với điều kiện khí hậu tại Thừa Thiên Huế. Các chỉ tiêu sinh lý và sinh trưởng đều cho thấy sự ổn định và khả năng sinh sản tốt.

4.1. Các Chỉ Tiêu Sinh Lý Đạt Được

Các chỉ tiêu sinh lý của cừu Phan Rang như thân nhiệt và nhịp tim đều nằm trong giới hạn bình thường, cho thấy sức khỏe tốt trong điều kiện nuôi dưỡng tại Thừa Thiên Huế.

4.2. Khả Năng Sinh Trưởng Và Sinh Sản

Khả năng sinh trưởng của cừu Phan Rang được ghi nhận là tốt, với khối lượng cơ thể tăng đều qua các tháng. Điều này cho thấy giống cừu này có tiềm năng phát triển trong điều kiện mới.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Từ Nghiên Cứu

Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin về khả năng thích ứng của giống cừu Phan Rang mà còn mở ra hướng đi mới cho ngành chăn nuôi cừu tại Thừa Thiên Huế. Việc áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sẽ giúp nâng cao hiệu quả chăn nuôi.

5.1. Đề Xuất Giải Pháp Nuôi Cừu Hiệu Quả

Các giải pháp nuôi cừu hiệu quả sẽ được đề xuất dựa trên kết quả nghiên cứu, nhằm tối ưu hóa điều kiện nuôi dưỡng và nâng cao năng suất.

5.2. Tăng Cường Đào Tạo Cho Người Nuôi

Đào tạo và hướng dẫn cho người nuôi cừu về kỹ thuật chăn nuôi và quản lý sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và thu nhập cho người dân.

VI. Kết Luận Và Hướng Phát Triển Tương Lai

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy giống cừu Phan Rang có khả năng thích ứng tốt với điều kiện khí hậu tại Thừa Thiên Huế. Hướng phát triển tương lai sẽ tập trung vào việc mở rộng quy mô chăn nuôi và cải thiện kỹ thuật nuôi dưỡng.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu này đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển ngành chăn nuôi cừu tại Thừa Thiên Huế, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân.

6.2. Định Hướng Phát Triển Ngành Chăn Nuôi Cừu

Định hướng phát triển ngành chăn nuôi cừu sẽ bao gồm việc nghiên cứu sâu hơn về giống cừu và cải thiện điều kiện nuôi dưỡng để đạt hiệu quả cao nhất.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

26/06/2025
Luận án tiến sĩ đánh giá khả năng thích ứng của giống cừu phan rang nuôi ở thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Cừu (Ovis aries) là gia súc nhai lại nhỏ được nuôi ở nhiều nước trên thế giới; cung cấp một lượng lớn thịt và sữa - là nguồn protein động vật có chất lượng cao cho đời sống sinh hoạt hàng ngày của con người; da và lông là nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp may mặc, sản xuất đồ da, góp phần vào kim ngạch xuất khẩu (Acharya, 2009; Afzal và Naqvi, 2004 Devendra, 2001; Ngategize, 1989). Ngoài ra, cừu còn cung cấp một khối lượng lớn phân bón cho cây trồng, làm thức ăn cho cá, giun đất và góp phần cải tạo đất (Devendra, 2005). Cừu cũng có nhiều đóng góp vào đời sống văn hóa, xã hội của con người; là con vật hiến tế, được dùng cho các nghi lễ, phong tục đời sống của những người theo đạo Hồi (Ozung và CS., 2011; Acharya, 2009; Srikandakumar và CS.

Chăn nuôi cừu có nhiều ưu việt so với các ngành chăn nuôi khác là cần ít vốn, quay vòng vốn nhanh, tận dụng được lao động và điều kiện tự nhiên ở mọi vùng sinh thái. Ngành chăn nuôi cừu phát triển góp phần đa dạng hóa sản phẩm, tăng tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân, giảm nghèo, ổn định kinh tế và xã hội (Otchere, 2009; Hassan và CS. Phát triển chăn nuôi cừu là định hướng hợp lý, là cuộc cách mạng thích hợp cho sự phát triển chăn nuôi của nông dân nghèo trên thế giới, trong đó có Việt Nam (Binh và Lin, 2005; Devendra, 2005). Cừu được du nhập vào Việt Nam đầu thế kỷ 20, trải qua hàng trăm năm đã thích nghi và phát triển rất tốt ở Ninh Thuận và Bình Thuận - vùng nam Trung bộ, nắng nóng quanh năm, không có mùa lạnh.

Mặc dù khối lượng của cừu không lớn lắm, nhưng ít bệnh tật và sinh trưởng tốt (Đoàn Đức Vũ và 2 CS. Chăn nuôi cừu là sinh kế và mang lại nhiều lợi nhuận cho những gia đình chăn nuôi cừu ở Ninh Thuận, chiếm khoảng 32% nguồn thu nhập trong chăn nuôi nông hộ (Nguyễn Phú Son và CS. Tuy nhiên, cừu không dễ dàng phát triển rộng rãi trên các vùng sinh thái trong cả nước như các vật nuôi truyền thống vì sự nhạy cảm của chúng với môi trường sống. Con cừu cũng như nhiều loại vật nuôi khác chịu tác động của nhiều yếu tố môi trường; trong đó, nhiệt độ và ẩm độ là hai yếu tố có tác động mạnh đến trạng thái sinh lý, sinh trưởng và sinh sản (Bhatta và CS., 2005; Srikandakumar và CS.

Chỉ số nhiệt ẩm (THI - Temperature Humidity Index) biểu thị sự tương tác giữa nhiệt độ và ẩm độ không khí, có thể sử dụng để đánh giá stress nhiệt của cừu (Paim và CS., 2012; Marai và CS., 2009; McManus và CS. Gần đây, các nghiên cứu ảnh hưởng nhiệt độ, ẩm độ và chỉ số nhiệt ẩm trên cừu đã được nhiều tác giả trên thế giới quan tâm; trong đó, có ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sinh lý (Alhidary và CS., 2012; Marai và CS., 2009; McManus và CS., 2008; Bhatta và CS., 2005); sinh trưởng (Baneh và Hafezian, 2009; Lavvaf và CS., 2007; Behzadi và CS., 2007; Saghi và CS., 2007; Singh và CS., 2006…); sinh sản (Gül, 2012; Saab và CS., 2011; Finocchiaro và CS., 2005; Maurya và CS., 2005…) và thu nhận thức ăn (Alhidary và CS., 2012; Savage và CS., 2008; Kamalzadeh, 2005; Goetsch và Johnson, 1999. Ở Việt Nam, nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ và chỉ số nhiệt ẩm trên cừu chưa có công trình nào được công bố. Ở nước ta, ngoài Ninh Thuận và một số tỉnh đã có chăn nuôi cừu là Bình Thuận (3,3 ngàn con), Bến Tre (2,5 ngàn con), Khánh Hòa (2,1 ngàn con).; cừu được nuôi thử nghiệm ở một số địa phương khác, tuy số lượng còn ít song bước đầu cho thấy khả năng thích ứng của chúng (Cục chăn nuôi, 2009).

Ở Ba Vì, với nhiệt độ trung bình là 250C, ẩm độ không khí là 84% và 3 lượng mưa 1.800 mm/năm; cừu sinh trưởng, sinh sản bình thường, lúc 12 tháng tuổi cừu đực đạt khối lượng 29,09 - 29,32kg, cừu cái 181 ngày tuổi đã xuất hiện động dục; các chỉ tiêu sinh lý (thân nhiệt, hô hấp, nhịp tim, hồng cầu, hemoglobin, bạch cầu) bình thường (Đinh Văn Bình và CS. Trong khi ở Tây Nguyên, với nhiệt độ không khí trung bình là 240C, ẩm độ không khí là 81% và lượng mưa 2.500 mm/năm; cừu sinh trưởng, sinh sản bình thường, lúc 12 tháng tuổi cừu đực đạt khối lượng 46,11kg, cừu cái động dục ở 191,6 ngày tuổi; các chỉ tiêu sinh lý ổn định (Trần Quang Hân, 2007a,b). Thừa Thiên Huế có điều kiện khí hậu, thời tiết khác biệt; lượng mưa hàng năm lớn (trung bình 3.877 mm/năm), kéo dài và phân phối không đều, tập trung vào tháng 9 - 12 (300 - 800 mm/tháng); nhiệt độ không khí trung bình 24,70C; đặc biệt, ẩm độ không khí luôn cao (trung bình 87,3%) (Cục Thống kê Thừa Thiên Huế, 2012). Thừa Thiên Huế có diện tích đất đồi núi chiếm hơn 75% diện tích đất tự nhiên, trong đó có nhiều vùng đồi núi có thể phù hợp với đặc tính sinh thái và điều kiện sống của cừu.

Hệ thống sản xuất nông nghiệp phong phú với nhiều loài cây bụi sẵn có, là nguồn thức ăn tiềm năng (Võ Thị Kim Thanh, 2008; Nguyễn Xuân Bả và CS., 2002) và nguồn phụ phẩm đa dạng (Nguyễn Hữu Văn và CS., 2008) chưa được tận dụng triệt để. Tuy nhiên, chăn nuôi cừu ở Thừa Thiên Huế hoàn toàn chưa có. Vì vậy, để phát triển chăn nuôi cừu ở Thừa Thiên Huế, nghiên cứu đánh giá thích ứng của cừu với điều kiện môi trường (nhiệt độ, ẩm độ) là bước đi ban đầu rất cần thiết. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2.

Mục tiêu chung Nhằm đánh giá khả năng thích ứng của cừu Phan Rang nuôi trong điều kiện ở Thừa Thiên Huế thông qua các chỉ tiêu sinh lý, sinh trưởng, sinh sản và thu nhận thức ăn của chúng. Mục tiêu cụ thể Xác định quan hệ giữa nhiệt độ, ẩm độ và chỉ số nhiệt ẩm với các chỉ tiêu sinh lý của cừu Phan Rang nuôi ở Thừa Thiên Huế. Xác định quan hệ giữa nhiệt độ và chỉ số nhiệt ẩm với lượng thức ăn thu nhận của cừu. Xác định khả năng sinh trưởng và sinh sản của cừu Phan Rang nuôi trong điều kiện ở Thừa Thiên Huế.

Đánh giá giá trị dinh dưỡng một số thức ăn thô xanh làm thức ăn cho cừu ở Thừa Thiên Huế. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN Kết quả nghiên cứu bước đầu xác định sự thích ứng của cừu Phan Rang nuôi ở Thừa Thiên Huế thông qua các chỉ tiêu sinh lý, thu nhận thức ăn, sinh trưởng và sinh sản. Xác định được quan hệ giữa nhiệt độ, ẩm độ và chỉ số nhiệt ẩm với tần số hô hấp, hàm lượng hemoglobin và lượng thức ăn thu nhận của cừu Phan Rang nuôi ở Thừa Thiên Huế. Từ đó, luận án đã đóng góp thêm tư liệu về các chỉ tiêu sinh lý, sinh trưởng, sinh sản của cừu Phan Rang nuôi ở các vùng miền khác nhau trong cả nước.

5 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI CỪU TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƢỚC 1. Vai trò của ngành chăn nuôi cừu Ngành chăn nuôi cừu đóng vai trò quan trọng trong đời sống con người và sự phát triển xã hội. Thịt cừu là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, thành phần protein và lipit lần lượt là 21,5 và 3,8% ở cừu Dorset (Pouliot và CS., 2009); 20,99 và 1,43% ở cừu Phan Rang (Đinh Văn Bình và CS.

Sữa cừu đã thay thế một phần sữa bò, với năng suất trung bình 190 kg/con/năm (dao động 95 - 255 kg/con/năm) góp phần vào nguồn sữa cung cấp cho người dân ở các nước trên thế giới (Ozung và CS., 2011; Hosri và Nehme, 2009). Chăn nuôi cừu phát triển thúc đẩy các ngành sản xuất công nghiệp và nông nghiệp phát triển, góp phần vào nguồn kim ngạch xuất khẩu (Devendra, 2005; Afzal và Naqvi, 2004). Cừu cung cấp nguyên liệu cho ngành sản xuất công nghiệp (da, lông) và nông nghiệp (phân, nước tiểu) (Devendra, 2001). Theo Savage và CS.

(2008), lượng phân cừu thải ra là 447 - 608 g/con/ngày và lượng nước tiểu là 2.606 ml/con/ngày. Ngành chăn nuôi cừu góp phần ổn định kinh tế, xã hội cho đất nước. Theo Hassan và CS. (2008), ngành chăn nuôi cừu chiếm khoảng 1/4 tỷ trọng chăn nuôi các nước vùng khô hạn và bán khô hạn ở Tây Á và Bắc Phi.

Chăn nuôi cừu tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân, đặc biệt đối với người dân nghèo, những người không có đất sản xuất hoặc sinh sống ở những vùng đồi núi, đất xám bạc màu không có khả năng canh tác (Otchere, 2009; Devendra, 2005; Rafiq, 1995; Ngategize, 1989). 6 Cừu dễ nuôi, dễ quản lý, ít tốn công chăm sóc, ít bệnh tật, không cạnh tranh lương thực với con người, quay vòng vốn nhanh, dễ vận chuyển, chuồng trại đơn giản và rẻ tiền, phù hợp với hệ thống trang trại nhỏ (Devendra, 2005; Mai và CS. Cừu là gia súc thích hợp với mô hình chăn nuôi kết hợp với trồng cây công nghiệp, cây lâu năm, cây ăn quả nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng đất (Devendra, 2000). Vì vậy, chăn nuôi cừu phát triển nhằm xóa đói, giảm nghèo, tăng thu nhập cho người dân, góp phần tăng trưởng và phát triển kinh tế, xã hội của đất nước (Acharya, 2009; Cục chăn nuôi, 2007; Devendra, 2005).

Tình hình phát triển chăn nuôi cừu trên thế giới 1. Số lượng và sự phân bố đàn cừu Tốc độ tăng trưởng đàn cừu trên thế giới trong thời gian qua khá Châu Đại dương 10% nhanh; theo số liệu của FAO (2012), Châu Mỹ 9% Châu Á tổng đàn cừu trên toàn thế giới năm 45% Châu Phi 2011 là 1.043,7 triệu con, chiếm 24% 26,3% số lượng đàn gia súc nhai lại; Châu Âu 12% tỷ lệ tăng đàn hàng năm giai đoạn Đồ thị 1. Phân bố đàn cừu trên thế giới 2001 - 2011 trung bình là 1,03%. năm 2011 (FAO, 2012) Châu Á là châu lục phát triển mạnh về chăn nuôi cừu, với 463,6 triệu con, chiếm khoảng 45% số lượng cừu thế giới.

Tiếp đến là châu Phi: 255,5 triệu con; châu Âu: 127,3 triệu con; châu Đại dương: 104,2 triệu con; số lượng cừu ít nhất là châu Mỹ: 93,1 triệu con (FAO, 2012). Các nước có số lượng cừu lớn là Trung Quốc 138,8 triệu con (chiếm 13,3% tổng số cừu thế giới và 30% tổng số cừu châu Á); tiếp đến là Ấn Độ 74,5 triệu con; Úc 73,1 triệu con; Iran 49 triệu con và Nigeria 38 triệu con. 7 Ngoài ra, một số nước ở châu Á cũng có số lượng cừu lớn là: Pakistan 28,1 triệu con, Thổ Nhĩ Kỳ 23 triệu con và Indonesia 11,4 triệu con.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Khả Năng Thích Ứng Của Giống Cừu Phan Rang Tại Thừa Thiên Huế" cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng thích ứng của giống cừu Phan Rang trong điều kiện khí hậu và môi trường của Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của giống cừu mà còn đưa ra những khuyến nghị về cách tối ưu hóa việc chăn nuôi để nâng cao năng suất. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức cải thiện điều kiện chăn nuôi, từ đó giúp tăng cường hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Đánh giá khả năng sản xuất của giống cừu phan rang nuôi tại tỉnh ninh thuận. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về khả năng sinh trưởng của giống cừu trong các điều kiện khác nhau, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về giống cừu Phan Rang.