Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Việt Nam nhằm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Xã Kim Quan, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội có tổng diện tích tự nhiên là 461,38 ha (số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất chi tiết là 461,99 ha) với dân số 8.332 người phân bố tại 11 thôn. Trong giai đoạn 2011 - 2020, chính quyền và nhân dân xã Kim Quan đã triển khai đồng bộ các nhiệm vụ của đề án nông thôn mới nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập, hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật và nâng cao chất lượng đời sống nhân dân.

Tuy nhiên, do đây là chương trình toàn diện và phức tạp, quá trình thực hiện tại cơ sở đối mặt với không ít vướng mắc về nguồn lực đầu tư, quy hoạch và kinh nghiệm quản lý. Đề tài "Đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới xã Kim Quan, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2020" được tác giả Lý Cá De thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Hùng Chiến (thuộc Viện Quản lý Đất đai và Phát triển Nông thôn, Trường Đại học Lâm nghiệp) nhằm lượng hóa các thành quả đạt được, chỉ ra tồn tại và định hướng các giải pháp tiếp theo.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí của chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại xã Kim Quan, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xây dựng nông thôn mới tại địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá kết quả thực hiện 19 tiêu chí của chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2020 tại xã Kim Quan, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội.
    • Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, đẩy nhanh tiến độ và hướng tới xây dựng xã nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Địa bàn hành chính xã Kim Quan, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
  • Thời gian: Dữ liệu thu thập và đánh giá diễn biến trong giai đoạn 10 năm (2011 - 2020); thời gian thực hiện đề tài từ tháng 5/2022 đến tháng 8/2022.
  • Nội dung: Toàn bộ quá trình thực hiện các tiêu chí nông thôn mới theo bộ tiêu chuẩn quốc gia và quy định của UBND thành phố Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận và khung pháp lý

Khóa luận làm rõ các khái niệm cốt lõi theo quy định của pháp luật và tài liệu chuyên ngành:

  • Nông thôn: Được định nghĩa theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là vùng lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.
  • Nông nghiệp, Nông dân, Nông thôn mới: Nông thôn mới được xác định là kiểu tổ chức nông thôn có cơ cấu kinh tế tiến bộ, kết cấu hạ tầng hiện đại, môi trường sinh thái trong lành và đời sống vật chất, văn hóa - xã hội được nâng cao.

Hệ thống cơ sở pháp lý áp dụng trong nghiên cứu bao gồm:

  • Luật Đất đai 2013 và Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.
  • Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2015.
  • Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.
  • Quyết định số 1342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
  • Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.
  • Quyết định số 2072/QĐ-UBND ngày 03/04/2017 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ tiêu chí xã nông thôn mới thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 - 2020.
  • Quyết định số 3772/QĐ-UBND ngày 27/07/2012 của UBND huyện Thạch Thất phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Kim Quan đến năm 2020 và Quyết định số 8196/QĐ-UBND ngày 25/12/2017 về điều chỉnh quy hoạch chung tỷ lệ 1/5000.

Ngoài ra, tác giả tổng quan mô hình xây dựng nông thôn mới quốc tế từ Nhật Bản (phong trào Mỗi làng một sản phẩm - OVOP, quy mô 900 - 1.000 hộ, hỗ trợ tài chính nhà nước 40%), Hà Lan (nông nghiệp công nghệ cao trong nhà kính kết hợp kiểm soát vi khí hậu và phân phối chuỗi giá trị) và Pháp (mô hình phát triển nông nghiệp gắn với cách mạng giao thông vận tải và cơ giới hóa nông thôn tại Puisserguier).

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai và phát triển nông thôn:

  • Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết đề án nông thôn mới, số liệu thống kê đất đai qua các năm của UBND xã Kim Quan, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Thạch Thất, các quyết định và thông tư hướng dẫn của thành phố Hà Nội và các Bộ, ngành.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng bảng biểu, số liệu phần trăm và đại lượng thống kê để tổng hợp hiện trạng tài nguyên đất, cơ cấu kinh tế, cơ sở hạ tầng và kết quả hoàn thành các nhóm tiêu chí.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu kết quả thực tế qua từng mốc thời gian (giai đoạn đầu 2011 so với giai đoạn 2016 và thời điểm hoàn thành 2020), so sánh các chỉ tiêu của địa phương với khung chuẩn của Quyết định 491/QĐ-TTg và Quyết định 1980/QĐ-TTg.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Tiến hành điều tra trực tiếp mẫu $n = 50$ hộ dân tại xã Kim Quan bằng phiếu câu hỏi cấu trúc nhằm đo lường mức độ tham gia, tính công khai minh bạch và mức độ hài lòng của cộng đồng dân cư đối với 17 nội dung triển khai của chương trình.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X và các quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Tác giả chỉ rõ vị trí chiến lược của khu vực nông thôn trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nêu rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, phạm vi nghiên cứu về không gian, thời gian và nội dung.

Phần 2: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Tổng quan hệ thống hóa các định nghĩa về nông thôn, nông nghiệp, nông dân, nông thôn mới; mục tiêu và 11 nội dung cơ bản của Quyết định 800/QĐ-TTg. Phần này phân tích cấu trúc 5 nhóm gồm 19 tiêu chí của Quyết định 491/QĐ-TTg và các điểm điều chỉnh theo Quyết định 1980/QĐ-TTg (như đổi tên, bổ sung tiêu chí thành phần về cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn, thông tin truyền thông, giảm nghèo đa chiều, an toàn thực phẩm, tiếp cận pháp luật). Đồng thời, tác giả phân tích kinh nghiệm quốc tế tại Nhật Bản, Hà Lan, Pháp và thực tiễn triển khai phong trào tại Việt Nam.

Phần 3: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng nghiên cứu là kết quả thực hiện chương trình nông thôn mới tại xã Kim Quan. Địa điểm nghiên cứu tại xã Kim Quan, huyện Thạch Thất; thời gian nghiên cứu số liệu 2011 - 2020, thực địa năm 2022. Trình bày chi tiết các bước thu thập tài liệu thứ cấp, quy trình phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh định lượng và quy cách điều tra bảng hỏi đối với 50 hộ dân địa phương.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm các tiểu mục chi tiết:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Phân tích đặc điểm địa hình, thủy văn, khí hậu, vị trí địa lý của xã Kim Quan; các tiềm năng và hạn chế tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp; cơ cấu dân số, lao động và tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương.
  • Hiện trạng sử dụng đất xã Kim Quan năm 2020: Tổng diện tích tự nhiên là 461,99 ha. Trong đó: đất nông nghiệp là 308,44 ha (chiếm 66,8%); đất phi nông nghiệp là 117,8 ha (chiếm 25,5%); đất có mục đích sử dụng khác (chưa sử dụng) là 35,76 ha (chiếm 7,7%).
  • Các bước triển khai xây dựng nông thôn mới: Trình bày quy trình từ thành lập Ban chỉ đạo, Ban quản lý xã, Ban phát triển thôn; lập và phê duyệt đồ án quy hoạch, đề án xây dựng NTM; công tác tuyên truyền, vận động và phân kỳ đầu tư.
  • Kết quả thực hiện 19 tiêu chí theo 5 nhóm:
    • Nhóm 1 - Quy hoạch (Tiêu chí 1): Hoàn thành quy hoạch chung xây dựng xã tỷ lệ 1/5000 và quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn.
    • Nhóm 2 - Hạ tầng kinh tế - xã hội (Tiêu chí 2 - 9): Đánh giá chi tiết tiến độ và kết quả nhựa hóa/bê tông hóa đường trục xã, liên thôn, ngõ xóm; kiên cố hóa kênh mương thủy lợi nội đồng; cải tạo hệ thống điện an toàn; nâng cấp trường học các cấp đạt chuẩn; xây mới và nâng cấp nhà văn hóa xã, nhà văn hóa thôn; mạng lưới viễn thông, internet và xóa bỏ nhà tạm dột nát.
    • Nhóm 3 - Kinh tế và tổ chức sản xuất (Tiêu chí 10 - 13): Tăng thu nhập bình quân đầu người, giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn đa chiều, nâng tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên trên 90%, củng cố hoạt động của Hợp tác xã nông nghiệp theo Luật HTX 2012.
    • Nhóm 4 - Văn hóa, xã hội, môi trường (Tiêu chí 14 - 17): Giữ vững kết quả phổ cập giáo dục các cấp, tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế, phong trào xây dựng làng văn hóa, gia đình văn hóa; tỷ lệ hộ dùng nước sạch/nước hợp vệ sinh đạt 100%, tổ chức thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt.
    • Nhóm 5 - Hệ thống chính trị và quốc phòng an ninh (Tiêu chí 18 - 19): Xây dựng Đảng bộ, chính quyền xã đạt danh hiệu trong sạch vững mạnh; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và hoàn thành chỉ tiêu giao quân hàng năm.
  • Huy động nguồn lực tài chính: Tổng hợp cơ cấu vốn ngân sách nhà nước (trung ương, thành phố, huyện, xã), vốn doanh nghiệp và nguồn vốn đóng góp tự nguyện từ nhân dân (tiền của, ngày công lao động, hiến đất).
  • Kết quả điều tra sự hài lòng của người dân: Phân tích dữ liệu khảo sát 50 hộ gia đình về 17 nội dung liên quan đến hạ tầng, sản xuất, môi trường, an ninh và cải cách thủ tục hành chính.
  • Phân tích thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp: Tổng hợp điểm mạnh về sự đồng thuận của nhân dân, chỉ đạo của cấp ủy; các khó khăn về vốn đầu tư, năng lực cán bộ cơ sở; xây dựng hệ thống 19 giải pháp ứng với 19 tiêu chí để nâng cao chất lượng NTM.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn diện kết quả thực hiện chương trình tại xã Kim Quan: xã đã đạt 19/19 tiêu chí theo chuẩn quy định. Đồng thời, đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với UBND thành phố Hà Nội, UBND huyện Thạch Thất, các Sở, ngành liên quan, Ban lãnh đạo cấp thôn và nhân dân địa phương.


Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng và thực trạng thực hiện

  1. Về cơ cấu sử dụng đất đai năm 2020:
Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
Đất nông nghiệp 308,44 66,80
Đất phi nông nghiệp 117,80 25,50
Đất có mục đích sử dụng khác 35,76 7,70
Tổng diện tích đất tự nhiên 461,99 100,00
  1. Về mức độ hoàn thành các tiêu chí: Đến cuối giai đoạn nghiên cứu, xã Kim Quan đã hoàn thành $19/19$ tiêu chí nông thôn mới. Cơ sở hạ tầng điện, đường, trường, trạm, nhà văn hóa thôn được hoàn thiện đồng bộ; hệ thống thủy lợi nội đồng được kiên cố hóa; thu nhập bình quân đầu người được nâng cao; an ninh trật tự được giữ vững.

  2. Về kết quả điều tra sự hài lòng của người dân ($n = 50$ hộ):

STT Nội dung đánh giá Hài lòng (Hộ) Tỷ lệ (%) Chưa hài lòng (Hộ) Tỷ lệ (%) Không ý kiến (Hộ) Tỷ lệ (%)
1 Hỗ trợ phát triển sản xuất, giảm nghèo bền vững, nâng cao thu nhập 48 96,0 2 4,0 0 0,0
2 Người dân được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch sinh hoạt 50 100,0 0 0,0 0 0,0
3 Xử lý, hạn chế ô nhiễm môi trường tại địa phương và cơ sở SXKD 47 94,0 3 6,0 0 0,0
4 Cảnh quan không gian sống và ý thức bảo vệ môi trường của người dân 48 96,0 2 4,0 0 0,0
5 Lấy ý kiến người dân khi triển khai xây dựng các công trình 50 100,0 0 0,0 0 0,0
6 Tình hình an ninh trật tự, an toàn xã hội và quốc phòng địa phương 49 98,0 1 2,0 0 0,0
7 Việc huy động sự đóng góp của người dân (tiền, vật chất, lao động) 50 100,0 0 0,0 0 0,0
8 Cải cách thủ tục hành chính và thái độ phục vụ của cán bộ, công chức 50 100,0 0 0,0 0 0,0
9 Vai trò chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền và tuyên truyền của đoàn thể 48 96,0 2 4,0 0 0,0
10 Đánh giá chung về kết quả chương trình NTM tại địa phương 49 98,0 1 2,0 0 0,0

Ghi chú: $100%$ số hộ được phỏng vấn cho biết đều nắm được thông tin về chương trình NTM, được mời tham gia các cuộc họp thôn và các nội dung thực hiện đều được bàn bạc công khai.

Giải pháp và kiến nghị của đề tài

Tác giả đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng từng tiêu chí:

  • Quy hoạch: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch hạ tầng nông thôn phù hợp với thực tế phát triển và định hướng đô thị hóa.
  • Hạ tầng kỹ thuật: Tiếp tục nâng cấp hệ thống thoát nước đường làng ngõ xóm; lắp đặt thêm trạm biến áp và nâng cấp dây dẫn điện đúng tiêu chuẩn kỹ thuật; bổ sung trang thiết bị dạy học cho các trường và nhà văn hóa thôn.
  • Kinh tế và sản xuất: Vận hành Hợp tác xã nông nghiệp theo đúng Luật HTX 2012; mở rộng liên kết doanh nghiệp hình thành chuỗi sản xuất - tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp chủ lực; hướng nghiệp cho lao động trẻ sau THCS/THPT.
  • Môi trường và đời sống: Duy trì tỷ lệ $100%$ hộ dùng nước sạch; đẩy mạnh thu gom rác thải đúng quy định; giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thấp còi xuống $\le 5%$; nâng cao tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế.
  • Hệ thống chính trị: Bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công chức xã và cán bộ thôn; tăng cường tính dân chủ ở cơ sở.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã tổng hợp có hệ thống cơ sở lý luận, pháp lý và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới cấp xã theo các bộ tiêu chuẩn giai đoạn 2010 - 2020. Nghiên cứu cung cấp bức tranh số liệu thực tế về phân bổ đất đai, mức độ đạt chuẩn 19 tiêu chí và dữ liệu điều tra thực chứng về sự đồng thuận của nhân dân tại xã Kim Quan, tạo cơ sở cho địa phương xây dựng đề án xã nông thôn mới kiểu mẫu.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được chỉ ra trong văn bản:
    • Mức độ hoàn thiện ở một số tiêu chí hạ tầng thiết yếu (đặc biệt là cơ sở vật chất trường học, nhà văn hóa khu dân cư) chưa đạt độ đồng bộ cao do nguồn lực đầu tư có hạn.
    • Nguồn thu ngân sách cấp xã còn thấp; quy mô doanh nghiệp và tiềm lực tài chính của nhân dân trên địa bàn chưa đủ lớn, dẫn đến việc huy động nguồn vốn xã hội hóa còn gặp khó khăn.
    • Một bộ phận nhỏ cán bộ, đảng viên và người dân nhận thức chưa thật đầy đủ về bản chất chương trình, còn tư tưởng thụ động, trông chờ sự hỗ trợ từ cấp trên.
  • Hướng phát triển và nghiên cứu tiếp theo:
    • Xây dựng kế hoạch và lộ trình hoàn thiện các tiêu chí nâng cao, hướng tới danh hiệu "Xã nông thôn mới kiểu mẫu".
    • Nghiên cứu sâu về các mô hình liên kết chuỗi giá trị nông sản chất lượng cao phù hợp với điều kiện đất đai xã Kim Quan.
    • Hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý và giám sát cộng đồng trong vận hành, bảo trì các công trình hạ tầng kỹ thuật sau đầu tư.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp: Cung cấp khung cấu trúc chuẩn của một báo cáo đánh giá nông thôn mới cấp cơ sở, phương pháp rà soát 19 tiêu chí và cách thức thiết kế bảng hỏi khảo sát cộng đồng.
  • Cán bộ quản lý cấp xã, huyện: Cung cấp tài liệu thực tiễn trong việc theo dõi hiện trạng sử dụng đất, quản lý hồ sơ tiêu chí NTM và các bài học kinh nghiệm trong công tác huy động sức dân tại khu vực ngoại thành Hà Nội.
  • Các phần đáng tham khảo trực tiếp:
    • Hệ thống văn bản pháp quy từ Trung ương đến thành phố Hà Nội và huyện Thạch Thất (giai đoạn 2011 - 2020).
    • Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất năm 2020 của xã Kim Quan.
    • Bộ câu hỏi và kết quả xử lý số liệu điều tra mức độ hài lòng của người dân nông thôn đối với các công trình hạ tầng và dịch vụ công.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu các loại đất tại xã Kim Quan năm 2020 được tác giả ghi nhận như thế nào?

Theo số liệu thống kê tại Bảng 4.1 của khóa luận, tổng diện tích đất tự nhiên của xã Kim Quan năm 2020 là 461,99 ha. Trong đó:

  • Đất nông nghiệp: 308,44 ha (chiếm 66,80%).
  • Đất phi nông nghiệp: 117,80 ha (chiếm 25,50%).
  • Đất có mục đích sử dụng khác: 35,76 ha (chiếm 7,70%).

2. Quy mô mẫu và kết quả đánh giá chung của người dân về chương trình NTM tại xã Kim Quan đạt tỷ lệ ra sao?

Tác giả đã tiến hành điều tra khảo sát trên mẫu ngẫu nhiên gồm 50 hộ dân tại xã Kim Quan. Kết quả ghi nhận:

  • $100%$ số hộ được lấy ý kiến về việc xây dựng công trình và phương án huy động đóng góp.
  • Đối với câu hỏi về sự hài lòng chung với kết quả Chương trình xây dựng NTM tại địa phương: có 49 hộ hài lòng (đạt tỷ lệ 98,0%), 1 hộ chưa hài lòng (2,0%) và không có hộ nào không có ý kiến.

3. Những hạn chế, khó khăn cốt lõi trong công tác xây dựng NTM tại xã Kim Quan được nêu trong tài liệu là gì?

Tác giả nêu rõ 3 khó khăn chính:

  • Mức độ đạt chuẩn của một số hạ tầng thiết yếu (trường học, nhà văn hóa) chưa thực sự cao.
  • Nguồn thu ngân sách địa phương và nguồn lực xã hội hóa từ doanh nghiệp, người dân còn hạn chế.
  • Một bộ phận nhỏ cán bộ và người dân còn tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào ngân sách cấp trên, lúng túng trong các bước tổ chức thực hiện và đánh giá tiến độ.

4. Tác giả đề xuất định hướng gì đối với tiêu chí tổ chức sản xuất (tiêu chí số 13)?

Về tiêu chí tổ chức sản xuất, tác giả đề xuất: Củng cố hoạt động của Hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã năm 2012; tăng cường nguồn vốn mở thêm các khâu dịch vụ phục vụ đời sống; xây dựng mối liên kết giữa doanh nghiệp và các hợp tác xã để hình thành các chuỗi sản xuất - tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp chủ lực của địa phương.

5. Bộ tiêu chí nông thôn mới áp dụng trong nghiên cứu có những văn bản điều chỉnh chính nào?

Nghiên cứu bám sát sự thay đổi tiêu chuẩn qua các thời kỳ: Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 (19 tiêu chí ban đầu); Quyết định số 1342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 (sửa đổi tiêu chí chợ, thu nhập, cơ cấu lao động, giáo dục, y tế); và Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 ban hành Bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 cùng Quyết định số 2072/QĐ-UBND ngày 03/04/2017 của UBND thành phố Hà Nội.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lý Cá De đã phản ánh toàn diện chặng đường 10 năm (2011 - 2020) triển khai chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại xã Kim Quan, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. Bằng việc kết hợp dữ liệu thống kê quản lý đất đai với phương pháp khảo sát xã hội học trên 50 hộ dân, công trình đã chứng minh xã đạt chuẩn 19/19 tiêu chí với tỷ lệ hài lòng chung của người dân đạt 98%. Các phân tích về thực trạng đất đai, nguồn lực đầu tư và hệ thống giải pháp đề xuất trong nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn rõ rệt cho công tác quản lý địa phương trong giai đoạn xây dựng nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu.