Đánh Giá Kết Quả Tạo Hình Âm Đạo Bằng Mảnh Ghép Mới Cho Bệnh Nhân MRKH

Khóa luận đánh giá kết quả tạo hình âm đạo cho bệnh nhân mắc hội chứng Mayer Rokitansky Kuster Hauser bằng mảnh ghép môi bé âm hộ.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Y đa khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

75
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU VÀ HÌNH THÁI CỦA HỆ SINH DỤC NỮ. HỘI CHỨNG MAYER — ROKITANSKY — KUSTER — HAUSER. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.3. PHƯƠNG PHÁP CHỌN CỠ MẪU. CÁC BIẾN SỐ, CHỈ SỐ. SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG. KẾT QUẢ SAU PHẪU THUẬT

4. CHƯƠNG 4: ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Kết Quả Tạo Hình Âm Đạo MRKH

Hội chứng Mayer-Rokitansky-Küster-Hauser (MRKH) là một tình trạng bẩm sinh hiếm gặp, ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ sinh dục nữ. Bệnh nhân mắc hội chứng này thường không có âm đạo hoặc tử cung, dẫn đến khó khăn trong quan hệ tình dục và khả năng sinh sản. Việc đánh giá kết quả tạo hình âm đạo bằng mảnh ghép mới cho bệnh nhân MRKH là một bước quan trọng trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống cho họ. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào các phương pháp phẫu thuật hiện tại và kết quả đạt được từ các ca phẫu thuật đã thực hiện.

1.1. Đặc Điểm Lâm Sàng Của Bệnh Nhân MRKH

Bệnh nhân MRKH thường có các triệu chứng như không có kinh nguyệt, đau bụng vùng chậu và khó khăn trong quan hệ tình dục. Khám lâm sàng cho thấy âm đạo ngắn hoặc không có, và tử cung không phát triển. Việc nhận diện sớm và chính xác các triệu chứng này là rất quan trọng để có phương pháp điều trị phù hợp.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Tạo Hình Âm Đạo

Tạo hình âm đạo không chỉ giúp bệnh nhân có khả năng quan hệ tình dục mà còn cải thiện tâm lý và chất lượng cuộc sống. Việc sử dụng mảnh ghép mới trong phẫu thuật tạo hình âm đạo có thể mang lại nhiều lợi ích về mặt thẩm mỹ và chức năng.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Tạo Hình Âm Đạo MRKH

Mặc dù có nhiều phương pháp phẫu thuật tạo hình âm đạo, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc lựa chọn vật liệu và kỹ thuật phù hợp. Các biến chứng như sẹo, nhiễm trùng và không đạt được kết quả thẩm mỹ mong muốn là những vấn đề thường gặp. Việc đánh giá kỹ lưỡng các phương pháp hiện có là cần thiết để tìm ra giải pháp tối ưu cho bệnh nhân.

2.1. Các Biến Chứng Thường Gặp Sau Phẫu Thuật

Các biến chứng như sẹo co kéo, nhiễm trùng và không đạt được độ co giãn cần thiết là những vấn đề phổ biến. Những biến chứng này có thể ảnh hưởng đến tâm lý và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân, do đó cần có biện pháp phòng ngừa và xử lý kịp thời.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Lựa Chọn Vật Liệu

Việc lựa chọn vật liệu ghép phù hợp là một thách thức lớn. Các vật liệu như vạt da, niêm mạc miệng hay mô sinh học đều có ưu nhược điểm riêng. Cần có nghiên cứu sâu hơn để xác định vật liệu nào mang lại hiệu quả tốt nhất cho bệnh nhân MRKH.

III. Phương Pháp Tạo Hình Âm Đạo Bằng Mảnh Ghép Mới

Phương pháp tạo hình âm đạo bằng mảnh ghép mới đang được nghiên cứu và áp dụng tại nhiều cơ sở y tế. Kỹ thuật này không chỉ giúp tạo ra khoang âm đạo mới mà còn đảm bảo tính thẩm mỹ và chức năng sinh lý. Việc sử dụng mảnh ghép môi bé âm hộ là một trong những phương pháp hứa hẹn mang lại kết quả khả quan.

3.1. Kỹ Thuật Tạo Hình Âm Đạo Hiện Đại

Kỹ thuật tạo hình âm đạo hiện đại bao gồm việc sử dụng mảnh ghép môi bé âm hộ để tạo ra khoang âm đạo mới. Kỹ thuật này giúp giảm thiểu các biến chứng và cải thiện tính thẩm mỹ cho bệnh nhân.

3.2. Lợi Ích Của Mảnh Ghép Mới Trong Tạo Hình

Mảnh ghép môi bé âm hộ có cấu trúc mô học tương tự như niêm mạc âm đạo, giúp tạo ra khoang âm đạo có khả năng co giãn tốt và đảm bảo tính thẩm mỹ. Điều này không chỉ giúp bệnh nhân cảm thấy tự tin hơn mà còn cải thiện khả năng quan hệ tình dục.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Tạo Hình Âm Đạo MRKH

Nghiên cứu về kết quả tạo hình âm đạo bằng mảnh ghép mới cho bệnh nhân MRKH đã cho thấy nhiều tín hiệu tích cực. Các bệnh nhân sau phẫu thuật đều có sự cải thiện rõ rệt về mặt chức năng và tâm lý. Kết quả này cho thấy tiềm năng của phương pháp này trong việc điều trị hội chứng MRKH.

4.1. Đánh Giá Kết Quả Sau Phẫu Thuật

Kết quả sau phẫu thuật cho thấy hầu hết bệnh nhân đều hài lòng với kết quả tạo hình âm đạo. Các chỉ số về chức năng tình dục và tâm lý đều có sự cải thiện đáng kể, cho thấy hiệu quả của phương pháp này.

4.2. Phản Hồi Từ Bệnh Nhân

Phản hồi từ bệnh nhân cho thấy họ cảm thấy tự tin hơn và có khả năng quan hệ tình dục tốt hơn sau phẫu thuật. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc tạo hình âm đạo trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân MRKH.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Tạo Hình Âm Đạo MRKH

Tạo hình âm đạo bằng mảnh ghép mới cho bệnh nhân MRKH là một bước tiến quan trọng trong điều trị hội chứng này. Nghiên cứu cho thấy phương pháp này không chỉ mang lại kết quả khả quan mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Tương lai của phương pháp này hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển với nhiều cải tiến và nghiên cứu sâu hơn.

5.1. Triển Vọng Phát Triển Phương Pháp

Với những kết quả khả quan từ nghiên cứu, phương pháp tạo hình âm đạo bằng mảnh ghép mới có thể trở thành lựa chọn hàng đầu cho bệnh nhân MRKH. Cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện kỹ thuật và vật liệu sử dụng.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Trong Y Tế

Nghiên cứu về tạo hình âm đạo không chỉ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân mà còn đóng góp vào sự phát triển của ngành y tế. Việc tìm ra các phương pháp điều trị hiệu quả sẽ mang lại hy vọng cho nhiều bệnh nhân mắc hội chứng MRKH.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp y đa khoa đánh giá bước đầu kết quả tạo hình âm đạo bằng mảnh ghép môi bé âm hộ cho bệnh nhân nữ mắc hội chứng mayer rokitansky kuster hauser

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC ĐH6HN-VNU 1906 LE THI XUAN QUYNH ĐÁNH GIA BUOC ĐẦU KET QUA TẠO HÌNH AM DAO BANG MANH GHEP MOI BE AM HO KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC NGANH Y DA KHOA Hà Nội - 2022 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC ĐÁNH GIÁ BUOC DAU KET QUA TẠO HÌNH AM ĐẠO BANG MANH GHÉP MOI BÉ ÂM HO CHO BENH NHAN NU MAC HOI CHUNG MAYER - ROKITANSKY- KUSTER - HAUSER KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH Y ĐA KHOA Khóa: QH.Y Người hướng dẫn: 1) ThS. BS Nguyễn Đình Minh 2) ThS. BS Đỗ Thị Quỳnh Hà Nội - 2022 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô, nhà trường, cơ quan, bệnh viện, gia đình và bạn bè. Dau tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới ThS.

BS Nguyễn Dinh Minh và ThS. BS Đỗ Thị Quỳnh đã luôn quan tâm giúp đỡ và hướng dẫn tôi, dé tôi có thé hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp này. Đồng thời, tôi muốn được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các y bác sĩ Khoa Phẫu thuật tạo hình thâm mỹ và Hàm mặt, Bệnh viện E Hà Nội đã hết sức hỗ trợ và tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu trong suốt quá trình thực hiện đề tài này, đặc biệt là trong thời điểm đại dịch COVID-19 còn diễn biến phic tạp. Bên cạnh đó, tôi xin gửi tới các thầy cô Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô Bộ môn Y Dược học cơ sở lòng biết ơn chân thành và sâu sắc.

Sự dìu dắt, quan tâm, dạy dỗ, chỉ bảo tận tình và chu đáo của các thầy cô trong suốt 6 năm học vừa qua đã giúp tôi có thêm hành trang kiến thức, bản lĩnh và nhiệt huyết dé có thể thực hiện thật tốt công tác thực tế sau này. Cuối cùng, tôi xin dành lời cảm ơn của mình tới gia đình và bạn bè, những người đã luôn ở bên động viên, giúp đỡ và cho tôi sự hỗ trợ tuyệt vời nhất. Bản khóa luận còn có những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô dé đề tài được hoàn thiện hơn. Trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2022 DANH MỤC TU VIET TAT AIS Hội chứng không nhạy cam Androgen (Androgen insensitivity syndrome) ASRM Hiệp hội Sinh san Hoa Ky (American Society for Reproductive Medicine) ESHRE Hiệp hội Sinh san va Phôi thai học Chau Âu (European Society of Human Reproduction and Embryology) FSFI Chi số chức năng tinh dục nữ (Female Sexual Function Index) FSH Hormone kích thích nang noãn (Follicle Stimulating Hormone) GnRH Hormone giai phong FSH va LH (Gonadotropin Releasing hormone) KAD Khoang 4m dao LH Hormone kich thich hoang thé (Luteinizing Hormone) MRI Cộng hưởng từ (Magnetic Resonance Imaging) MRKH Mayer — Rokitansky — Kuster — Hauser NKTN Nhiễm khuẩn tiết niệu PH Lông mu (Pubic hair) Tg Thoi gian Wnt-4 Phân tử tín hiệu điều chỉnh sự phát triển buồng trứng (Wingless-Related MMTV Integration Site 4) DANH MỤC BANG Trang Bảng 3.

Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân .- - ¿2 52s S2+E+£££+zE+zezxzez 22 Bảng 3. Kích thước âm đạo và môi bé của bệnh nhân trước mỔ. Kết quả siêu âm và cộng hưởng từ vùng tiểu khung. Kết quả xét nghiệm nội tiẾt tỐ.----- 2 5£ 2+ E£EE2E£E££E£E£EzEEzEerrezed 25 Bang 3.

Đánh giá liền thương môi bé sau tháo khuôn nong. Đánh giá khoang âm đạo sau tháo khuôn nong. Đánh giá kết quả sớm sau mÔ.-- - ¿2S SE E£EE£E+E£EE£EeEEEEzEeErkred 27 Bảng 3. Chỉ số FSFI của bệnh nhân trong nghiên cứu.

Tuổi phẫu thuật trong các nghiên cứu tạo hình âm đạo. So sánh kết quả sau phẫu thuật tạo hình âm đạo.------ - 2552 36 DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1. Cơ quan sinh dục nữ trên thiết đồ đứng doc của chậu hông [59]. Cơ quan sinh dục nữ trên thiết đồ đứng doc của chậu hông [54].

Cơ quan sinh dục ngoài của nữ [3 Í ]. Bộ khuôn nong âm đạo và các loại ghế đi kèm [33]. Dụng cụ phẫu thuật tạo hình âm đạo theo Vechietti [1§]. Quy trình phẫu thuật tạo hình âm dao bang vat then [7].

Quy trình phẫu thuật tạo hình âm đạo theo McIndoe [64]. Cấp máu của cơ quan sinh dục ngoài [49].---¿--2s¿©sz5sz 5z: 13 Hình 1. Cấu trúc mô học của môi bé âm đạo [ 19]. Quy trình tạo vạt môi bé đơn thuần trong tái tạo âm đạo [5§].

Quy trình tạo tái tao âm đạo bằng vat môi bé móng ngựa [49]. 17 MỤC LỤC Trang 57v902. DAC DIEM GIẢI PHẪU VÀ HÌNH THÁI CUA HỆ SINH DỤC NỮ. HỘI CHUNG MAYER — ROKITANSKY- KUSTER — HAUSER.

CÁC PHƯƠNG PHÁP DIEU TRỊ].--- 2 2 +S+S£+E£EE2E£EeEzErxererrrrxerees 8 CHUONG 2. DOI TƯỢNG VA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. DOI TƯỢNG NGHIÊN CUU .--- 2+: 2 SE£S£+E£EE£E£E£EE+EeEEeErrerxrrees 18 2. THỜI GIAN VA DIA DIEM NGHIÊN CỨU.

THIET KE NGHIÊN CỨU.-- ¿+ 2 £+E+EE+E£EE+E£EE£EEZEEEESEEEEeEErErrkrrrred 18 2. PHƯƠNG PHÁP CHỌN CO MẪU. CAC BIEN SO, CHI 0. SO DO NGHIÊN CU.

ĐẠO DUC NGHIÊN CUU .---- +: 2 £SE+S£2E£EE£EEEE£EEEEEEEEEEEEeEErkerkrrrred 21 CHƯƠNG 3. ĐẶC DIEM LAM SÀNG VA CAN LAM SÀNG. KET QUÁ SAU PHẪU THUẬTT.--¿- 5-5 S+EEEE£E‡E£E£EEEEEEEErErkererereree 25 CHƯƠNG 4. ĐẶC DIEM LAM SÀNG VA CAN LAM SANG.

ĐÁNH GIA KET QUA PHẪU THUẬT. 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC ĐẶT VAN DE Hội chứng Mayer — Rokitansky — Kuster — Hauser (MRKH) là một di tat bam sinh được đặc trưng bởi su bat toàn của các cấu trúc xuất phát từ củ Muller dẫn đến việc bệnh nhân không thé quan hệ tinh dục đường âm đạo cũng như không thé mang thai. Nguyên nhân gây hội chứng MRKH vẫn chưa thực sự rõ ràng. Cứ khoảng 5000 phụ nữ thì sẽ có 1 người mắc hội chứng MRKH [5].

Trên thế giới, ca bệnh đầu tiên được mô tả bởi Realdus Columbus năm 1572 và đến năm 1817 ca bệnh đầu tiên được điều trị bởi Dupuytren. Hiện nay, điều trị hội chứng MRKH đã có nhiều sự lựa chọn bao gồm phương pháp không phẫu thuật và phương pháp phẫu thuật. Trong số các phương pháp phẫu thuật điều trị tật không âm đạo, kĩ thuật của Abbe— McIndoe là phổ biến nhất. Cả kỹ thuật nguyên ban và ki thuật sửa đổi đều có nguyên lý chung là tạo ra khoang âm đạo mới tại ngách bàng quang-truc trang, sau đó lót khoang bằng vật liệu ghép phù hợp [37].

Trong kỹ thuật này, có nhiều vật liệu đã được lựa chọn đề che phủ khoang âm đạo mới như vạt da, màng ối, đoạn ruột, niêm mạc miệng, mô âm đạo nuôi cây in vitro và một sô vật liệu sinh học nhân tạo khác như vật liệu cellulose oxy hóa hay hạ bì da nhân tạo [47]. Tại một quốc gia đang phát triển như Việt Nam, phẫu thuật tạo hình âm đạo cho bệnh nhân mắc hội chứng MRKH vẫn còn là một lĩnh vực rất mới. Tạo hình âm đạo tại Việt Nam lần đầu được thực hiện tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ năm 1976 băng cách sử dụng phương pháp ghép mảnh da tự thân cho kết quả khá tốt. Về sau những nghiên cứu đầu tiên trong nước đánh giá kết quả tạo hình âm đạo lần lượt được công bố bao gồm nghiên cứu của Nguyễn Thu Hang năm 2009 sử dụng vat then, nghiên cứu của GS.TS Trần Thiết Sơn năm 2012 sử dụng niêm mạc miệng tự thân và Nguyễn Thị Thu Trang tiếp tục nghiên cứu về niêm mạc miệng tự thân trong tạo hình âm đạo năm 2016.

Nhìn chung, mỗi phương pháp đều không tránh khỏi những biến chứng. Với các vạt da cuống liền mà phổ biến là vạt thẹn có nguy cơ mọc lông, để lại sẹo lỖi, sẹo co kéo, seo dé thấy nơi cho gây mat thâm mĩ. Niém mạc miệng là vật liệu tương đồng với biểu mô khoang âm đạo nhưng hạn chế là số lượng lấy được không nhiều và vẫn có nguy cơ tôn thương khoang miệng, tuyến nước bọt và các cấu trúc khoang miệng. Như vậy, mặc dù có nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước về vấn đề tạo hình âm đạo nhưng vẫn chưa có kết luận nào về phương pháp và vật liệu tối ưu nhất do môi vật liệu déu có ưu diém và nhược điêm riêng.

Tại khoa Phẫu Thuật tạo hình thâm mĩ và hàm mặt, Bệnh viện E Hà Nội, dựa trên những kinh nghiệm và hiểu biết đã có, chúng tôi mong muốn tìm ra một vật liệu lót khoang âm đạo mới khắc phục được những nhược điểm của các vật liệu đã được sử dụng phổ biến trước đó. Môi bé âm hộ có đặc điểm mô học tương đối giống với niêm mạc âm đạo bình thường, có thé thu thập dé dang và dam bảo tính thẩm mỹ cho bệnh nhân. Tuy nhiên các đữ liệu về hiệu quả giải phẫu và chức năng sinh lý của phẫu thuật tạo hình âm đạo sử dụng môi bé âm hộ trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng hiện nay là rất hạn chế. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá bước đầu kết quả tạo hình âm đạo bằng mảnh ghép môi bé âm hộ cho bệnh nhân nữ mắc hội chứng Mayer — Rokitansky — Kuster — Hauser” với hai mục tiêu chính: - Mô tả đặc điểm lâm sảng và cận lâm sàng của các bệnh nhân nữ mắc hội chứng Mayer — Rokitansky — Kuster — Hauser phẫu thuật tạo hình âm đạo bằng mảnh ghép môi bé âm hộ.

- Đánh giá bước dau kết quả sau phẫu thuật tạo hình âm dao bang mảnh ghép niêm bé âm hộ. ĐẶC DIEM GIẢI PHẪU VÀ HÌNH THÁI CUA HỆ SINH DUC NU’ Hệ sinh dục nữ bao gồm các cơ quan sinh dục trong và ngoài. Cơ quan sinh dục trong bao gồm buông trứng, vòi tử cung hay ống dẫn trứng, tử cung, âm đạo và các cơ quan bên ngoài gồm âm vật và tập hợp các thành phần gò mu, môi lớn, môi bé, tiền đình âm đạo gọi chung là âm hộ [60, 3]. Xương cùng _ — Dây chang tử cung-cùng _! Vom sau âm dao.

Túi cùng tử cung - trực trang (Túi cùng Douglas) Tui cùng tử cung - bang quang Hình 1. Cơ quan sinh dục nữ trên thiết đồ đứng dọc của chậu hông [60]. Cơ quan sinh dục trong 1. Am đạo Am dao là một ống xơ cơ đàn hôi có chiều dai khoảng 7-10 cm có khả năng giãn nở đáng ké, được lót bên trong bởi một lớp biểu mô lát tang không sừng hóa, trải dài từ tiền đình âm đạo đến tử cung.

Thành trước âm đạo liên quan với đáy bàng quang ở phía trên và niệu đạo ở dưới. Thành sau âm đạo ngăn cách với trực tràng bởi túi cùng Douglas. Đầu trên âm đạo bám vào cô tử cung và cùng với phần âm đạo của cô tử cung tạo thành vòm âm đạo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ