Tổng quan nghiên cứu

Thị trường dịch vụ logistics tại Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng ấn tượng từ 14% đến 16% mỗi năm, đóng góp xấp xỉ 4,5% vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Tuy nhiên, hơn 89% doanh nghiệp hoạt động trong ngành là các đơn vị vừa và nhỏ, đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn giao nhận toàn cầu sở hữu tiềm lực tài chính hùng hậu. Trong bối cảnh đó, vấn đề cốt lõi của các doanh nghiệp logistics nội địa là làm thế nào để tối ưu hóa chi phí vận hành, nâng cao chất lượng dịch vụ và gia tăng hiệu quả tài chính bền vững.

Đề tài tập trung nghiên cứu toàn diện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đối Tác Tin Cậy Toàn Cầu trong năm tài chính 2019, đặt trong sự so sánh đối chiếu với năm 2018. Mục tiêu cụ thể là phân tích sâu sắc các chỉ tiêu then chốt bao gồm sản lượng giao nhận, cơ cấu doanh thu, định phí - biến phí, biên độ lợi nhuận và mức độ hoàn thành nghĩa vụ ngân sách nhà nước. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại trụ sở công ty ở Thành phố Hồ Chí Minh với chuỗi dữ liệu thực tế thu thập liên tục trong giai đoạn 2018 - 2019.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp các số liệu định lượng chuẩn xác giúp ban điều hành đưa ra các quyết định tái cơ cấu dịch vụ. Các phát hiện giúp công ty hướng tới mục tiêu nâng tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) từ 3,23% lên mức kỳ vọng trên 5,5%, đồng thời cắt giảm tối thiểu 5% chi phí dịch vụ mua ngoài không cần thiết trong những năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của hai lý thuyết kinh tế kinh điển: Lý thuyết hiệu quả quy mô của Alfred Marshall và Lý thuyết chuỗi giá trị kết hợp mô hình quản trị chuỗi cung ứng của Michael Porter. Hai lý thuyết này giải thích mối quan hệ giữa quy mô sản lượng vận chuyển, chi phí đơn vị và năng lực tạo lập giá trị gia tăng thông qua các dịch vụ logistics trọn gói.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng 5 khái niệm chuyên ngành cốt lõi:

  • Sản lượng giao nhận vận tải: Thể hiện qua khối lượng hàng hóa dịch chuyển tính bằng TEU hoặc CBM.
  • Doanh thu thuần dịch vụ logistics: Tổng giá trị thu được từ cước tàu biển, cước hàng không, dịch vụ hải quan và kho vận.
  • Giá vốn dịch vụ: Toàn bộ chi phí trực tiếp phát sinh từ việc thuê tàu, thuê xe kéo và chi phí cầu bến.
  • Lợi nhuận trước và sau thuế: Thước đo hiệu quả kinh tế cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh.
  • Tỷ suất sinh lời: Hệ thống chỉ tiêu ROA, ROE, ROS phản ánh năng lực sinh lợi trên quy mô tài sản và vốn chủ sở hữu.

Mô hình nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh với hai nhóm nhân tố: nhân tố chủ quan gồm trình độ nhân sự, cơ sở vật chất, khả năng quản trị chi phí; và nhân tố khách quan gồm biến động giá cước quốc tế, chính sách thuế, thủ tục hải quan.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm toàn bộ báo cáo tài chính, báo cáo sản lượng, thuyết minh quyết toán thuế đã được xác thực trong giai đoạn 2018 - 2019. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát 100% dữ liệu kế toán với 16 nhân sự đang làm việc tại 5 phòng ban nghiệp vụ cùng mẫu khảo sát gồm 120 lô hàng giao nhận xuất nhập khẩu tiêu biểu. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích kết hợp chọn mẫu theo cụm nghiệp vụ nhằm bao phủ đầy đủ các loại hình dịch vụ: hàng nguyên container (FCL), hàng lẻ (LCL), hàng không (Air) và dịch vụ khai báo hải quan.

Nghiên cứu kết hợp linh hoạt các phương pháp phân tích kinh tế chuyên sâu: phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối), phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch, phương pháp cân đối và phương pháp chỉ số. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là vì chúng cho phép cô lập và lượng hóa chính xác mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố độc lập (sản lượng vận chuyển, đơn giá cước, biến động chi phí quản lý) tới chỉ tiêu tổng hợp lợi nhuận sau thuế. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu được triển khai liên tục qua 12 tháng của năm tài chính 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2018 - 2019 tại Công ty TNHH Đối Tác Tin Cậy Toàn Cầu chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tổng doanh thu thuần năm 2019 đạt 45,80 tỷ đồng, tăng trưởng 18,50% so với mức 38,65 tỷ đồng của năm 2018. Trong đó, dịch vụ vận chuyển quốc tế đường biển đóng vai trò chủ lực khi chiếm tỷ trọng 62,40% tổng doanh thu, tiếp theo là dịch vụ hàng không chiếm 21,30% và dịch vụ nội địa cùng khai thuê hải quan chiếm 16,30%.

Thứ hai, sản lượng hàng hóa thông qua có sự bứt phá mạnh mẽ. Sản lượng hàng nguyên container (FCL) năm 2019 đạt 3.850 TEU, tăng 15,20% so với năm 2018. Sản lượng hàng lẻ (LCL) đạt 1.420 CBM, tăng 12,80%. Sự gia tăng này tập trung chủ yếu vào các tuyến vận tải khu vực Nội Á và Bắc Mỹ.

Thứ ba, cơ cấu chi phí vận hành vẫn ở mức rất cao, tạo áp lực lớn lên biên lợi nhuận. Tổng chi phí năm 2019 chiếm tới 88,60% doanh thu thuần, trong đó giá vốn dịch vụ và chi phí thuê ngoài (cước hãng tàu, phí cảng, xe kéo) chiếm 78,20%, chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm 10,40%.

Thứ tư, lợi nhuận sau thuế năm 2019 đạt 1,48 tỷ đồng, tăng 11,28% so với mức 1,33 tỷ đồng năm 2018. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) đạt 3,23%, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) đạt 6,85% và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 14,20%. Đồng thời, công ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước với tổng số tiền thuế và bảo hiểm đạt trên 420 triệu đồng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính giúp doanh thu tăng trưởng 18,50% là nhờ công ty mở rộng mạng lưới đại lý giao nhận quốc tế và đẩy mạnh tiếp thị phân khúc khách hàng xuất nhập khẩu nông sản, dệt may. Tuy nhiên, tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế (11,28%) thấp hơn tốc độ tăng doanh thu do giá cước hãng tàu biển quốc tế biến động tăng 21,40% trong năm 2019, buộc công ty phải chi trả giá vốn dịch vụ cao hơn nhưng không thể tăng giá bán tương ứng cho khách hàng thân thiết.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các báo cáo thực trạng của ngành logistics Việt Nam, khi phần lớn các công ty giao nhận vừa và nhỏ đóng vai trò trung gian forwarder, phụ thuộc tới 70% vào bảng giá của các hãng tàu nước ngoài. Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa rất rõ ràng thông qua hệ thống 12 bảng biểu, tiêu biểu như bảng đánh giá tổng hợp kết quả kinh doanh, bảng phân bổ doanh thu theo nghiệp vụ và biểu đồ cơ cấu chi phí. Việc minh họa bằng biểu đồ cột so sánh sản lượng theo từng quý và biểu đồ tròn thể hiện tỷ trọng 6 khoản mục chi phí giúp ban lãnh đạo dễ dàng nhận diện các điểm thất thoát tài chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty:

Một là, đàm phán lại hợp đồng khung với các hãng tàu vận tải biển và đơn vị vận chuyển bộ. Động từ hành động: Tái cấu trúc chuỗi nhà cung ứng dịch vụ. Mục tiêu cụ thể: Cắt giảm từ 4,5% đến 6% giá vốn dịch vụ mua ngoài. Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong Quý 1 năm 2021. Chủ thể chịu trách nhiệm: Phòng Kinh doanh chủ trì phối hợp cùng Ban Giám đốc.

Hai là, số hóa toàn diện quy trình xử lý chứng từ và theo dõi đơn hàng. Động từ hành động: Ứng dụng phần mềm quản lý logistics chuyên dụng (TMS và FMS). Mục tiêu cụ thể: Rút ngắn 35% thời gian phát hành vận đơn (B/L), giảm 25% sai sót chứng từ hải quan. Thời gian thực hiện: Triển khai trong 6 tháng đầu năm 2021. Chủ thể chịu trách nhiệm: Phòng Chứng từ và Phòng Logistics.

Ba là, tái định vị chính sách chăm sóc khách hàng và tiếp thị số. Động từ hành động: Triển khai chương trình khách hàng thân thiết và tối ưu hóa phễu khách hàng trực tuyến. Mục tiêu cụ thể: Nâng tỷ lệ giữ chân khách hàng hiện hữu lên 85%, thu hút thêm 20 đối tác xuất nhập khẩu thường xuyên mỗi năm. Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ Quý 2 năm 2021. Chủ thể chịu trách nhiệm: Phòng Chăm sóc khách hàng và Phòng Kinh doanh.

Bốn là, chuẩn hóa chương trình đào tạo chuyên môn và ngoại ngữ nghiệp vụ. Động từ hành động: Tổ chức các khóa tập huấn nội bộ về phân loại mã HS, luật hàng hải và đàm phán thương mại. Mục tiêu cụ thể: Nâng cao 20% năng suất xử lý công việc bình quân của mỗi nhân sự. Thời gian thực hiện: Định kỳ 6 tháng một lần. Chủ thể chịu trách nhiệm: Ban Giám đốc và Phòng Kế toán - Nhân sự.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, ban giám đốc và các nhà quản trị doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ (SMEs). Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực tế về quản trị doanh thu - chi phí, giúp nhà quản lý ứng dụng mô hình phân tích số chênh lệch để nhận diện lỗ hổng tài chính và tối ưu hóa bộ máy tổ chức gồm 16 đến 30 nhân sự.

Thứ hai, chuyên viên phân tích tài chính và kế toán quản trị trong ngành giao nhận kho vận. Luận văn là case study điển hình về phương pháp bóc tách giá vốn, phân bổ chi phí quản lý và đánh giá tỷ suất sinh lời ROA, ROE cho từng nhóm nghiệp vụ FCL, LCL và Air.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Kinh tế vận tải biển, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng. Công trình mang lại nguồn học liệu thực chứng phong phú với 12 bảng biểu chi tiết, giúp người học củng cố kỹ năng phân tích báo cáo tài chính và ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn doanh nghiệp Việt Nam.

Thứ tư, các nhà hoạch định chính sách thuộc cơ quan quản lý thương mại và hiệp hội logistics. Số liệu về đóng góp ngân sách, cơ cấu lao động có trình độ đại học - cao đẳng đạt 100% tại doanh nghiệp cung cấp căn cứ thực tế để xây dựng các gói hỗ trợ chuyển đổi số và đào tạo nguồn nhân lực cho ngành vận tải giao nhận.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào tác động mạnh nhất đến kết quả kinh doanh của công ty logistics? Giá vốn dịch vụ và chi phí thuê ngoài là yếu tố quyết định lớn nhất, chiếm tới 78,20% trong tổng cơ cấu chi phí năm 2019. Biến động giá cước hãng tàu và chi phí vận tải bộ nội địa có tác động trực tiếp làm thay đổi biên độ lợi nhuận ròng của doanh nghiệp giao nhận.

Tại sao doanh nghiệp cần phân tích sản lượng theo từng tuyến đường và thời gian? Phân tích theo tuyến đường giúp doanh nghiệp xác định những luồng hàng trọng điểm có tỷ suất lợi nhuận cao. Đồng thời, việc theo dõi sản lượng theo 4 quý trong năm giúp ban điều hành dự báo chính xác tính chất mùa vụ, từ đó chủ động ký hợp đồng giữ chỗ với hãng tàu để tránh bị ép giá vào mùa cao điểm.

Phương pháp thay thế liên hoàn mang lại ưu thế gì trong đánh giá tài chính logistics? Phương pháp thay thế liên hoàn giúp lượng hóa chính xác mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố riêng biệt như sản lượng, giá cước bình quân và chi phí đơn vị đến tổng lợi nhuận. Nhờ đó, nhà quản trị biết chính xác sự gia tăng 1,48 tỷ đồng lợi nhuận bắt nguồn từ nỗ lực bán hàng hay từ việc tiết kiệm chi phí.

Doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ làm thế nào để hạ giá thành dịch vụ? Doanh nghiệp cần liên kết thành các liên minh gom hàng để tăng sản lượng đàm phán với hãng vận chuyển lớn nhằm đạt mức chiết khấu từ 4% đến 6%. Bên cạnh đó, số hóa 100% chứng từ giúp giảm thiểu thời gian chờ tại cảng và hạn chế tối đa các khoản phí phạt lưu kho bãi phát sinh.

Luận văn đóng góp giá trị thực tiễn nổi bật nào cho ngành vận tải biển tại TP.HCM? Luận văn đã xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh hoàn chỉnh gồm 12 bảng biểu định lượng, phản ánh chính xác thực trạng của một doanh nghiệp forwarder điển hình tại TP.HCM. Mô hình phân tích này có thể được nhân rộng cho hàng trăm doanh nghiệp logistics quy mô tương đương trong khu vực.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện kết quả sản xuất kinh doanh năm 2019 với doanh thu 45,80 tỷ đồng, tăng trưởng 18,50% so với năm 2018.
  • Bóc tách chi tiết hệ thống chỉ tiêu sản lượng 3.850 TEU hàng FCL và 1.420 CBM hàng LCL thông qua các phương pháp phân tích tài chính định lượng chuẩn xác.
  • Nhận diện điểm nghẽn lớn nhất là tỷ trọng chi phí chiếm 88,60% doanh thu thuần, làm hạn chế biên lợi nhuận ròng ở mức 3,23%.
  • Đưa ra hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, gắn liền với mục tiêu cắt giảm 5% giá vốn và rút ngắn 35% thời gian xử lý thủ tục giao nhận.
  • Đóng góp nguồn dữ liệu thực chứng và khung phương pháp luận giá trị cho các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi công ty cần bắt đầu rà soát các hợp đồng hãng tàu trong Quý 1 và hoàn tất triển khai phần mềm quản lý logistics trong vòng 6 tháng tới. Các nhà quản trị và chuyên gia trong ngành logistics hãy chủ động áp dụng các giải pháp phân tích định lượng này vào thực tiễn quản lý ngay hôm nay để tối ưu hóa chi phí vận hành và bứt phá doanh thu trong kỷ nguyên số hóa.