Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Việt Nam nhằm đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và thu hẹp khoảng cách phát triển giữa khu vực nông thôn và thành thị. Việc triển khai chương trình đòi hỏi các địa phương phải tiến hành công tác lập, thẩm định và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới theo hệ thống tiêu chí thống nhất do Chính phủ ban hành.

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2012-2020" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Đình Hiến (Lớp K65LT QLĐĐ, Mã sinh viên: 2054032844), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Xuân Thị Thu Thảo tại Viện Quản lý Đất đai và Phát triển Nông thôn, Trường Đại học Lâm nghiệp. Đề tài thuộc ngành Quản lý đất đai (Mã số ngành: 7850103).

Lý do chọn đề tài

Trong tiến trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều nghị quyết và quyết định quan trọng nhằm phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn, tiêu biểu là Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X và Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Tại xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình, việc triển khai quy hoạch xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2012–2020 đã mang lại nhiều đổi thay về kết cấu hạ tầng, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân và giảm tỷ lệ hộ nghèo. Tuy nhiên, quá trình thực thi quy hoạch tại cấp xã vẫn còn bộc lộ nhiều khó khăn, vướng mắc liên quan đến nguồn lực đầu tư, quản lý sử dụng đất đai, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và bảo vệ môi trường. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá khách quan kết quả thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Hòa Sơn là yêu cầu thực tiễn cần thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012–2020, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý và thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá kết quả thực hiện các nội dung quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Hòa Sơn giai đoạn 2012–2020 theo Bộ tiêu chí quốc gia.
    • Xác định những mặt đạt được, các tồn tại, hạn chế và phân tích nguyên nhân trong quá trình tổ chức triển khai quy hoạch.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trong các giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ kết quả thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và tài liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020 (kèm một số dữ liệu bổ sung cập nhật đến năm 2021).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch sản xuất, quy hoạch không gian xây dựng và đầu tư hạ tầng thiết yếu gắn với 19 tiêu chí nông thôn mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về nông thôn và nông thôn mới dựa trên các văn bản quy phạm và tài liệu học thuật:

  • Khái niệm nông thôn: Theo Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nông thôn được hiểu là phần lãnh thổ do cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã quản lý.
  • Khái niệm nông thôn mới: Là khu vực nông thôn có đời sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm khoảng cách với thành thị; có kinh tế phát triển bền vững, hạ tầng đồng bộ, hiện đại; môi trường sinh thái được bảo vệ; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; hệ thống chính trị vững mạnh và bảo đảm an ninh - trật tự xã hội.
  • Ba chức năng cơ bản của nông thôn mới:
    1. Chức năng sản xuất nông nghiệp hiện đại: Tổ chức cơ cấu ngành nghề mới, hiện đại hóa điều kiện sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và xây dựng các hình thức liên kết kinh tế.
    2. Chức năng gìn giữ văn hóa truyền thống: Bảo tồn nếp sống cộng đồng, quan hệ làng xóm, truyền thống đoàn kết tương trợ và các giá trị đạo đức dân tộc.
    3. Chức năng sinh thái: Điều hòa khí hậu, bảo vệ tài nguyên đất, nguồn nước, không khí, duy trì cảnh quan tự nhiên phục vụ đời sống và phát triển bền vững.
  • Vị trí, vai trò của nông thôn mới trong công nghiệp hóa - hiện đại hóa: Được xem xét trên 5 phương diện chủ yếu: kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội, con người và môi trường.
Phương diện Nội dung vai trò cốt lõi trong xây dựng NTM
Kinh tế Phát triển nền sản xuất hàng hóa mở gắn với thị trường, hoàn thiện hạ tầng phục vụ lưu thông buôn bán, hỗ trợ kinh tế tập thể (hợp tác xã đa ngành), nâng cao chất lượng chế biến nông sản sau thu hoạch.
Chính trị Phát huy quy chế dân chủ ở cơ sở, nâng cao hiệu lực điều hành của chính quyền xã, củng cố sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội.
Văn hóa - Xã hội Xây dựng nếp sống văn hóa khu dân cư, thực hiện chương trình giảm nghèo, nâng cao dân trí và phúc lợi xã hội.
Con người Xây dựng hình ảnh người nông dân sản xuất hàng hóa có tri thức, kỹ năng nghề, có tư cách công dân và ý thức cộng đồng làng xã.
Môi trường Quản lý chất thải công nghiệp và sinh hoạt, bảo vệ nguồn nước ngầm, duy trì tỷ lệ che phủ rừng và phát triển cảnh quan sinh thái.

Cơ sở pháp lý

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và quyết định của các cơ quan quản lý Nhà nước:

  • Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
  • Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X;
  • Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (với 19 tiêu chí);
  • Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
  • Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
  • Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
  • Quyết định số 800/QĐ-TTg và Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới qua các giai đoạn;
  • Luật Đất đai năm 2013 (đặc biệt là Điều 46 về điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất);
  • Thông tư số 09/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng quy định về lập và điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
  • Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng (Điều 16 về nguyên tắc lập quy hoạch và Điều 17 về nhiệm vụ quy hoạch xây dựng nông thôn mới).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành Quản lý đất đai:

  • Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu thống kê, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, báo cáo thuyết minh quy hoạch nông thôn mới, báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2011–2020 của UBND xã Hòa Sơn và UBND huyện Lương Sơn; các tài liệu bản đồ địa chính, bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
  • Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp: Hệ thống hóa số liệu về đất đai, kinh phí đầu tư, tiến độ xây dựng hạ tầng kỹ thuật và tỷ lệ đạt được của 19 tiêu chí qua các mốc thời gian trong giai đoạn 2012–2020.
  • Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, phỏng vấn và lấy ý kiến của cán bộ chuyên môn phụ trách địa chính - nông nghiệp, cán bộ lãnh đạo UBND xã Hòa Sơn và Văn phòng Điều phối NTM huyện Lương Sơn nhằm làm rõ các khó khăn, vướng mắc thực tế.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu trong bối cảnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa; xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu và giới hạn phạm vi nghiên cứu (không gian xã Hòa Sơn, thời gian 2012–2020).

Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nông thôn mới, các chức năng và vai trò của nông thôn mới đối với nền kinh tế; nêu rõ 5 nội dung cơ bản, 6 nguyên tắc chỉ đạo xây dựng NTM và cấu trúc 19 tiêu chí quốc gia. Khái quát quy trình lập, điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới và quy hoạch sử dụng đất cấp xã theo Luật Đất đai 2013 và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP. Tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn xây dựng NTM của các quốc gia trên thế giới (như Trung Quốc và một số nước châu Á) cùng bức tranh tổng thể phong trào xây dựng NTM tại Việt Nam.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định địa bàn thực hiện là xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình; khung thời gian khảo sát dữ liệu từ năm 2012 đến 2020. Chi tiết hóa các nội dung nghiên cứu bao gồm: đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; đánh giá kết quả thực hiện 19 tiêu chí NTM; phân tích kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất, sản xuất, hạ tầng kỹ thuật; đề xuất giải pháp. Trình bày chi tiết ba phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp thống kê phân tích và phương pháp chuyên gia.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung phần 4 được chia thành các tiểu mục chính:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội: Phân tích đặc điểm địa hình, khí hậu, các nguồn tài nguyên đất đai, nguồn nước; thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tại xã Hòa Sơn.
  2. Đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới theo 19 tiêu chí: Rà soát chi tiết mức độ hoàn thành từng tiêu chí (Quy hoạch, Giao thông, Thủy lợi, Điện, Trường học, Cơ sở vật chất văn hóa, Chợ nông thôn, Bưu điện, Nhà ở dân cư, Thu nhập, Hộ nghèo, Tỷ lệ lao động có việc làm, Hình thức tổ chức sản xuất, Giáo dục, Y tế, Văn hóa, Môi trường, Hệ thống tổ chức chính trị, An ninh trật tự xã hội).
  3. Kết quả thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012-2020:
    • Quy hoạch sử dụng đất (Bảng 3.1): Đánh giá biến động diện tích các loại đất nông nghiệp, phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng so với chỉ tiêu quy hoạch đã phê duyệt.
    • Quy hoạch sản xuất (Bảng 3.2): Phân tích sự chuyển dịch diện tích canh tác cây trồng, vật nuôi, xây dựng vùng sản xuất tập trung.
    • Quy hoạch khu trung tâm xã và hạ tầng thiết yếu (Bảng 3.3, Bảng 3.4): Đánh giá kết quả đầu tư xây dựng trụ sở cơ quan, trạm y tế, trường học, nhà văn hóa và mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
  4. Đánh giá chung về thành tựu, hạn chế và nguyên nhân: Tổng kết những mặt làm được, nhận diện các nút thắt về vốn đầu tư, tính bền vững của các tiêu chí môi trường và an ninh trật tự, tình trạng đất đai manh mún, thiếu liên kết tiêu thụ sản phẩm và tình trạng dịch chuyển lao động trẻ sang khu công nghiệp.
  5. Đề xuất các nhóm giải pháp: Trình bày 5 nhóm giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch xây dựng NTM.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu, khẳng định vai trò then chốt của nguồn vốn và sự đồng thuận của nhân dân; đưa ra các kiến nghị đối với Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Hòa Bình, UBND huyện Lương Sơn và các phòng ban chuyên môn.


Kết quả và đóng góp

Kết quả thực hiện các tiêu chí và quy hoạch tại xã Hòa Sơn

Qua 9 năm triển khai đồng bộ chương trình xây dựng nông thôn mới (2012–2020), xã Hòa Sơn đã đạt được các kết quả cụ thể:

  • Đạt chuẩn Bộ tiêu chí quốc gia: Xã đã hoàn thành 19/19 tiêu chí theo Quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Đồng thời, địa phương đã hoàn thành 19/19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2018–2020.
  • Kết quả cải tạo, nâng cấp hạ tầng thiết yếu:
    • Hạ tầng điện nông thôn: Phối hợp với Điện lực Lương Sơn tiến hành thay thế 247 cột điện hạ thế tại các thôn Tân Hòa, Hạnh Phúc, Đồng Gội, Đồng Táu; thay thế 18 km đường dây hạ thế. Xây mới 04 trạm biến áp và tiếp tục đầu tư bổ sung 05 trạm biến áp trong năm 2021, bảo đảm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và phục vụ sinh hoạt, sản xuất kinh doanh của nhân dân.
    • Hạ tầng giao thông, thủy lợi, trụ sở UBND xã, trạm y tế, trường học các cấp và nhà văn hóa thôn được nâng cấp, xây mới theo đúng hồ sơ quy hoạch chi tiết.
  • Công tác quản lý đất đai: Thực hiện tốt các quy định về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất theo Luật Đất đai 2013; công tác lập hồ sơ địa chính, thống kê đất đai hàng năm và kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm được hoàn thiện đầy đủ; công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai được duy trì theo đúng trình tự pháp luật.

Hạn chế và nguyên nhân được chỉ ra trong nghiên cứu

Bên cạnh các kết quả đạt được, khóa luận đã chỉ rõ các tồn tại mang tính thực tế:

  • Mức độ bền vững của một số tiêu chí chưa cao, đặc biệt là Tiêu chí số 17 (Môi trường và an toàn thực phẩm) và Tiêu chí số 19 (An ninh trật tự xã hội).
  • Sản xuất nông nghiệp chưa hình thành được nhiều vùng hàng hóa quy mô lớn; việc dồn điền đổi thửa chưa triệt để dẫn đến diện tích đất canh tác còn manh mún, nhỏ lẻ, gây trở ngại cho cơ giới hóa và ứng dụng công nghệ cao.
  • Nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách Nhà nước còn hạn chế (do giai đoạn đầu triển khai trùng thời điểm cắt giảm đầu tư công); huy động đóng góp từ doanh nghiệp và cộng đồng chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu theo Đề án ban đầu.
  • Tình trạng thiếu hụt lao động trẻ trong lĩnh vực nông nghiệp do lực lượng này chuyển dịch sang làm việc tại các nhà máy, khu công nghiệp lân cận.
  • Địa bàn thường xuyên chịu ảnh hưởng ngập úng do hệ thống tiêu thoát lũ tự nhiên (hang thoát nước xuyên núi sang hồ Ba Bề) bị bồi lắng và rác thải gây tắc nghẽn.

Các giải pháp do tác giả đề xuất

Khóa luận đã xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch: Ban hành và áp dụng nghiêm ngặt quy chế quản lý xây dựng theo quy hoạch đã duyệt; hướng dẫn nhân dân cải tạo, xây dựng nhà ở theo tiêu chuẩn nông thôn mới; định kỳ tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho ban chỉ đạo và ban quản lý cấp xã, thôn.
  2. Giải pháp về huy động nguồn vốn: Đẩy mạnh tạo vốn từ đấu giá quyền sử dụng đất; tích cực lồng ghép các nguồn vốn từ chương trình mục tiêu quốc gia, trái phiếu chính phủ, ngân sách tỉnh, huyện; đa dạng hóa nguồn lực xã hội hóa thông qua sự đóng góp ngày công, hiến đất của nhân dân và tài trợ của doanh nghiệp; kết hợp các kênh vốn tín dụng chính sách thông qua Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh.
  3. Giải pháp về quản lý đất đai và phòng chống thiên tai: Rà soát hiện trạng sử dụng đất định kỳ để kịp thời điều chỉnh quy hoạch phù hợp nhu cầu phát triển; tăng cường tuyên truyền Luật Đất đai; triển khai nạo vét, khơi thông các cửa hang thoát nước lũ chảy qua núi sang khu vực hồ Ba Bề, lắp đặt rào chắn rác tại cửa hang để giảm thiểu nguy cơ ngập lụt cục bộ.
  4. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý dự án, quản lý ngân sách và giám sát đầu tư cộng đồng cho cán bộ xã; mở lớp dạy nghề ngắn hạn cho thanh niên nông thôn; tăng cường chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật thông qua hoạt động khuyến nông, khuyến công.
  5. Giải pháp về tuyên truyền và nâng cao nhận thức: Tận dụng hệ thống loa truyền thanh xã, băng rôn, khẩu hiệu và các buổi sinh hoạt thôn bản để phổ biến quyền lợi, trách nhiệm của người dân; thực hiện phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng".

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Nghiên cứu được thực hiện giới hạn trong phạm vi địa giới hành chính của một đơn vị cấp cơ sở (xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn), nguồn dữ liệu phục vụ phân tích chủ yếu dựa vào các báo cáo tổng kết hành chính và số liệu thứ cấp do UBND xã cung cấp. Do giới hạn nguồn lực và thời gian thực tập của khóa luận cử nhân, đề tài chưa tiến hành khảo sát xã hội học diện rộng với mẫu phiếu điều tra định lượng mức độ hài lòng của từng nhóm hộ gia đình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh tiến độ và hiệu quả quy hoạch xây dựng nông thôn mới giữa các xã vùng đồi gò bán sơn địa và các xã vùng cao của tỉnh Hòa Bình; nghiên cứu sâu hơn về tác động của quá trình chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp - dịch vụ đối với sinh kế bền vững của nông dân tại huyện Lương Sơn.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Phát triển nông thôn, Kinh tế tài nguyên trong việc tiếp cận phương pháp đánh giá quy hoạch tổng thể cấp xã theo các bộ tiêu chí quốc gia.
  • Đối với cơ quan quản lý địa phương: Các số liệu tổng hợp, bảng biểu phân tích hạ tầng và nhóm giải pháp về xử lý thoát lũ, quản lý đất đai tại xã Hòa Sơn có giá trị thực tiễn trực tiếp cho UBND xã Hòa Sơn và UBND huyện Lương Sơn trong quá trình rà soát, lập quy hoạch nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu trong giai đoạn tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này nghiên cứu đối tượng nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu kết quả thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình, với số liệu và dữ liệu được thu thập, đánh giá trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020.

2. Xã Hòa Sơn đã đạt được kết quả tổng thể như thế nào theo các bộ tiêu chí nông thôn mới?
Đến cuối giai đoạn nghiên cứu, xã Hòa Sơn đã hoàn thành 19/19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời đạt 19/19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2018–2020.

3. Khóa luận ghi nhận kết quả cụ thể nào trong việc cải tạo và phát triển hạ tầng điện trên địa bàn xã?
Về hạ tầng điện, địa phương phối hợp với Điện lực Lương Sơn đã thay thế 247 cột điện hạ thế tại các thôn Tân Hòa, Hạnh Phúc, Đồng Gội, Đồng Táu; thay thế 18 km đường dây hạ thế; xây dựng mới 04 trạm biến áp và tiếp tục đầu tư thêm 05 trạm biến áp vào năm 2021.

4. Những nguyên nhân chính nào gây khó khăn cho quá trình thực hiện quy hoạch NTM tại xã Hòa Sơn?
Các nguyên nhân chính bao gồm: nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách Nhà nước hạn chế do chính sách cắt giảm đầu tư công trong giai đoạn đầu; thành viên Ban chỉ đạo thường xuyên thay đổi; hạ tầng cũ bị xuống cấp; diện tích đất nông nghiệp manh mún chưa dồn điền đổi thửa; một bộ phận người dân còn tư tưởng trông chờ vào đầu tư của Nhà nước; và sự dịch chuyển lao động trẻ sang làm việc tại các khu công nghiệp.

5. Tác giả đề xuất giải pháp công trình cụ thể nào để phòng chống ngập úng phục vụ sản xuất tại địa phương?
Tác giả đề xuất thực hiện các biện pháp khơi thông, nạo vét dòng chảy qua hang thoát nước tự nhiên chảy xuyên núi sang hồ Ba Bề, bao gồm việc nạo vét lòng hang và xây dựng hệ thống rào chắn rác ở cửa hang nhằm ngăn ngừa rác thải gây bít tắc cửa thoát nước khi có mưa lũ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Đình Hiến đã hoàn thành việc đánh giá có hệ thống kết quả thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2012–2020. Nghiên cứu đã làm rõ những thành quả nổi bật trong việc hoàn thành 19/19 tiêu chí nông thôn mới và nông thôn mới nâng cao, đồng thời chỉ ra các hạn chế về nguồn lực đầu tư, tính bền vững của môi trường và đặc điểm đất đai manh mún. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất trong khóa luận cung cấp các luận cứ thực tiễn thiết thực cho công tác quản lý đất đai và hoàn thiện quy hoạch nông thôn mới tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.