Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án "Điều chỉnh quy hoạch xã nông thôn mới xã Phước Hưng, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh" được lập nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về không gian xây dựng, sử dụng đất đai và phát triển hệ thống hạ tầng nông thôn trong giai đoạn 2020 – 2025, định hướng đến năm 2030. Xã Phước Hưng là một xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 của huyện Trà Cú, nằm cách trung tâm thành phố Trà Vinh 21 km và cách trung tâm huyện Trà Cú 11 km. Địa bàn xã có trục Quốc lộ 54 chạy dọc và tuyến kênh 3/2 cắt ngang qua khu vực trung tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương đường bộ lẫn đường thủy. Toàn xã có tổng diện tích tự nhiên là 3.197,36 ha, được phân chia thành 9 ấp: Đầu Giồng A, Đầu Giồng B, Trạm, Chợ, Chợ Trên, Chợ Dưới, Chòm Chuối, Bến Chùa và Ô Rung.

Đồ án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới của xã từng được phê duyệt theo Quyết định số 1264/QĐ-UBND ngày 29/06/2012 của Ủy ban nhân dân huyện Trà Cú. Tuy nhiên, sau nhiều năm thực hiện, các định hướng quy hoạch cũ đã bộc lộ nhiều điểm không còn phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, cũng như các tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới ban hành. Ngoài ra, việc rà soát theo Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 cho thấy địa phương vẫn còn một số tiêu chuẩn chưa hoàn thành.

Mục tiêu lập điều chỉnh quy hoạch được xác định cụ thể gồm 4 nội dung:

  1. Cụ thể hóa định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Trà Cú và xã Phước Hưng.
  2. Làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý đất đai, lập các đề án, dự án đầu tư xây dựng.
  3. Định hướng tổ chức không gian hệ thống khu trung tâm xã, mạng lưới điểm dân cư mới kết hợp chỉnh trang khu dân cư hiện hữu.
  4. Định hướng quy hoạch mạng lưới sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, hệ thống công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng phục vụ sản xuất trên toàn địa bàn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính xã Phước Hưng với diện tích 3.197,36 ha; tiếp giáp xã Trường Thọ (huyện Cầu Ngang) ở phía Đông, xã Tập Sơn ở phía Tây, xã Tân Hiệp ở phía Nam, và xã Ngãi Hùng (huyện Tiểu Cần) cùng xã Mỹ Chánh (huyện Châu Thành) ở phía Bắc. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực hiện cho giai đoạn 2020 – 2025 và tầm nhìn quy hoạch đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp lập đồ án

Đồ án được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành và tài liệu thống kê chuyên ngành:

  • Căn cứ pháp lý: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP của Chính phủ; Quyết định số 1600/QĐ-TTg và Quyết định số 1760/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; Quyết định số 1980/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020; Thông tư số 02/2017/TT-BXD hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn; Thông tư số 22/2019/TT-BXD ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN 01:2019/BXD); Thông tư số 20/2019/TT-BXD; Quyết định số 2061/QĐ-UBND của UBND tỉnh Trà Vinh ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới; Quyết định số 964/QĐ-UBND ngày 22/04/2020 của UBND huyện Trà Cú về việc phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã Phước Hưng.
  • Phương pháp nghiên cứu và lập quy hoạch: Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa kết hợp đối soát bản đồ giải thửa; phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp dữ liệu kinh tế - xã hội, địa chính và hạ tầng; phương pháp đánh giá hiện trạng đối chiếu với 19 tiêu chí nông thôn mới; phương pháp dự báo quy mô dân số, lao động và tính toán nhu cầu sử dụng quỹ đất xây dựng; phương pháp Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC).
  • Nguồn dữ liệu sử dụng: Số liệu kiểm kê đất đai, bản đồ địa chính xã Phước Hưng năm 2020; các báo cáo kinh tế - xã hội và số liệu điều tra dân số, lao động, hộ nghèo do UBND xã Phước Hưng cung cấp (ngày 22/04/2020); tài liệu từ Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Trà Cú, Sở Xây dựng tỉnh Trà Vinh, Bảo hiểm Xã hội huyện và các cơ quan chuyên môn liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Phần mở đầu

Chương này xác định sự cần thiết phải điều chỉnh quy hoạch, hệ thống hóa căn cứ pháp lý và chỉ rõ tính chất, chức năng của xã. Xã Phước Hưng được định hình là khu quy hoạch mới kết hợp chỉnh trang các điểm dân cư hiện hữu; khu trung tâm xã đảm nhận vai trò hành chính, kinh tế, văn hóa dịch vụ; các tuyến dân cư nông thôn kết hợp hạ tầng đồng bộ. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng phát triển nông nghiệp gắn với thương mại - dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp.

Chương II: Đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng

Chương II phân tích toàn diện các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của xã:

  • Điều kiện tự nhiên: Địa hình bằng phẳng, cao độ nền trung bình ổn định; có 2 nhóm đất chính là đất phù sa (thích hợp cây ăn quả, hoa màu, lúa) và đất phèn (chủ yếu là phèn tiềm tàng ở độ sâu 50 – 80 cm). Nguồn nước mặt cung cấp từ mưa và hệ thống kênh rạch tự nhiên, chịu tác động của thủy triều từ tháng 7 đến tháng 12 và có nguy cơ xâm nhập mặn trong mùa khô.
  • Hiện trạng dân số và lao động: Dân số năm 2020 đạt 18.445 người với 4.419 hộ (bình quân 4,1 người/hộ). Tỷ lệ phát triển dân số là 1,10%/năm; mật độ 491 người/km². Cơ cấu dân tộc gồm: người Khmer chiếm 55,6% (10.257 người), người Kinh chiếm 44,36% (7.667 người), người Hoa chiếm 0,04% (49 người). Dân số nữ chiếm 55%, nam chiếm 45%. Tổng số lao động trong độ tuổi là 10.215 người (lao động trong độ tuổi có khả năng tham gia kinh tế là 9.215 người; có 6.992 người làm nông nghiệp, chiếm 69,22% và 3.108 người làm phi nông nghiệp, chiếm 30,78%). Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt 77,6% (có bằng cấp, chứng chỉ đạt 42,8%). Công ty TNHH Giày da Mỹ Phong đóng trên địa bàn giải quyết việc làm cho 2.788 lao động (có 705 lao động địa phương). Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm còn 3,88% (164 hộ/4.218 hộ).
STT Ấp Diện tích (ha) Dân số (người) Số hộ (căn)
1 Đầu Giồng A 280 2.029 497
2 Đầu Giồng B 560 2.144 531
3 Trạm 370 1.958 451
4 Chợ Trên 320 1.535 395
5 Chợ 270 1.268 278
6 Chợ Dưới 280 2.590 622
7 Chòm Chuối 370 2.044 496
8 Bến Chùa 350 2.462 611
9 Ô Rung 390 2.415 538
Tổng Toàn xã 3.197,36 18.445 4.419
  • Hiện trạng sử dụng đất: Tổng diện tích 3.197,36 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 2.937,41 ha (91,88%), đất phi nông nghiệp chiếm 259,95 ha (8,12%).
STT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
I Đất phi nông nghiệp 259,95 8,12
1 Đất ở nông thôn 37,78 1,18
2 Đất công trình công cộng 5,81 0,18
- Đất trụ sở cơ quan 0,29 0,009
- Đất y tế 0,30 0,0093
- Đất giáo dục 3,55 0,11
- Đất bưu chính viễn thông 0,05 0,0015
- Đất chợ - TMDV 1,59 0,049
- Đất nhà văn hóa ấp 0,03 0,0009
3 Đất cây xanh - VH - TDTT 1,06 0,03
4 Đất giao thông 65,23 2,04
5 Đất phi nông nghiệp khác (sông rạch 133,71 ha; tôn giáo 11,29 ha; nghĩa trang 5,07 ha) 150,07 4,69
II Đất nông nghiệp 2.937,41 91,88
1 Đất trồng cây hàng năm (đất lúa 2.395,69 ha; cây hàng năm khác 19,41 ha) 2.415,10 75,53
2 Đất trồng cây lâu năm 516,32 16,15
3 Đất nuôi trồng thủy sản 5,99 0,19
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 3.197,36 100,00
  • Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và xã hội:
    • Giao thông: Tuyến Quốc lộ 54 dài 8.854 m (lộ giới 46,6 m, mặt rộng 9,0 m); 6 tuyến đường số với chiều dài từ 1.036 m đến 4.900 m; hệ thống đường đal còn lại dài 37,235 km (mặt đường rộng 2,0 m).
    • Thủy lợi: Có 1 tuyến kênh cấp I (4,5 km), 12 tuyến kênh cấp II (49,364 km), 32 tuyến kênh cấp III (43,202 km) và các nhánh cấp III dài 16 km; đảm bảo tưới tiêu chủ động cho 2.323,6 ha (99,85%). Đang được đầu tư cống Phước Hưng 1, 2, 3 và cống Ô Rung.
    • Cấp điện: Cấp nguồn từ trạm 110/220 kV Trà Vinh; có 24,191 km đường dây trung thế (22 kV và 12,7 kV), 42 trạm biến áp, 23,95 km đường dây hạ thế. Tỷ lệ hộ sử dụng điện an toàn đạt 98,36%.
    • Cấp nước & VSMT: 100% hộ dân dùng nước hợp vệ sinh, nhưng nước sạch theo quy chuẩn 02/2009/BYT mới đạt 69%. Xã chưa có điểm xử lý rác tập trung, chất thải rắn thu gom vận chuyển về bãi rác huyện. Tỷ lệ nhà ở đạt chuẩn 3 cứng đạt 92,2% (còn 22 hộ nhà tạm).
  • Đánh giá theo 19 tiêu chí NTM: Xã đã hoàn thành phần lớn các tiêu chí, song còn Tiêu chí 1 (Quy hoạch - đang trong giai đoạn hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh và quy định quản lý), Tiêu chí 9 (Nhà ở dân cư - còn 22 hộ nhà tạm), và một số chỉ tiêu môi trường thuộc Tiêu chí 17 (cảnh quan cây xanh đạt 2,29 m²/người, cần mở rộng nghĩa trang tập trung tại ấp Đầu Giồng A quy mô 10.271 m²) là chưa đạt đầy đủ.

Chương III: Các cơ sở lập đồ án

Chương này xác lập các tiền đề phát triển, tiềm năng kinh tế (vị trí giáp xã Mỹ Chánh thuận lợi phát triển công nghiệp; thế mạnh sản xuất lúa cánh đồng lớn 319 ha, thâm canh hoa màu), hệ thống chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật theo chuẩn đô thị/nông thôn mới và thực hiện dự báo quy mô dân số, lao động cùng nhu cầu đất xây dựng cho các giai đoạn quy hoạch.

Chương IV: Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã

Định hướng cơ cấu tổ chức không gian khu trung tâm xã kết hợp với mạng lưới điểm dân cư nông thôn tập trung dọc các tuyến giao thông chính (Quốc lộ 54, Tỉnh lộ 911, Hương lộ 17) và các trục kênh rạch; bố trí hệ thống công trình công cộng, giáo dục, y tế, thể dục thể thao và các vùng chuyên canh sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, vùng cánh đồng lớn.

Chương V: Quy hoạch sử dụng đất

Xây dựng phương án cân bằng đất đai đến năm 2030; định hướng chuyển đổi linh hoạt cơ cấu đất nông nghiệp kém hiệu quả sang trồng màu, cây ăn trái và nuôi trồng thủy sản; dành quỹ đất hợp lý mở rộng đất ở nông thôn, đất công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật và công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.

Chương VI: Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật

Đưa ra giải pháp thiết kế mạng lưới giao thông đường bộ và đường thủy; quy hoạch cao độ nền và hệ thống thoát nước mưa; định hướng phát triển mạng lưới cấp nước sạch, nâng cao tỷ lệ cấp nước sinh hoạt; quy hoạch mạng lưới thoát nước thải, thu gom xử lý rác thải sinh hoạt, chất thải bao gói thuốc BVTV (với 15 bể chứa) và mở rộng nghĩa trang; cải tạo nâng cấp mạng lưới cấp điện, viễn thông và thực hiện Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC).

Chương VII: Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư

Xác định danh mục dự án trọng điểm về giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, cơ sở vật chất văn hóa ấp và hạ tầng cấp nước sạch; dự kiến cơ cấu nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốn lồng ghép các chương trình mục tiêu và vốn xã hội hóa.

Chương VIII: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp các nội dung chính của đồ án và kiến nghị Ủy ban nhân dân huyện Trà Cú cùng các cơ quan chức năng thẩm định, phê duyệt để đồ án sớm đi vào thực tiễn quản lý.

Kết quả và đóng góp của đồ án

Đồ án đã tổng hợp hệ thống cơ sở dữ liệu hiện trạng chi tiết của xã Phước Hưng đến năm 2020:

  • Tổng giá trị sản xuất năm 2019 đạt 766,805 tỷ đồng (nông nghiệp - thủy sản 239,366 tỷ đồng, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng 418,001 tỷ đồng, thương mại - dịch vụ 109,438 tỷ đồng).
  • Thu nhập bình quân đầu người đạt 50,006 triệu đồng/người/năm.
  • Xác định tỷ lệ hộ sử dụng điện an toàn đạt 98,36%; tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 97,6% (nước sạch đạt 69%); tỷ lệ đường trục xã được nhựa hóa đạt 100% (11,60 km); đường trục ấp được cứng hóa đạt 100% (28,00 km).
  • Về sản xuất nông nghiệp, đồ án ghi nhận việc xây dựng 2 mô hình cánh đồng lớn diện tích 319 ha, đưa cơ giới hóa khâu làm đất và thu hoạch đạt 100% diện tích lúa.

Hệ thống giải pháp đồ án đề xuất:

  • Giải quyết dứt điểm các tiêu chí chưa đạt chuẩn nông thôn mới: xóa bỏ 22 căn nhà tạm; nâng cấp hạ tầng cấp nước sinh hoạt cho 179 hộ dân chưa có đường ống dẫn nước; đầu tư mở rộng nghĩa địa ấp Đầu Giồng A diện tích 10.271 m² thành nghĩa trang tập trung của xã; quản lý 3 nhà hỏa táng tại các chùa Khmer.
  • Tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu thông qua chuyển dịch 41 ha đất lúa kém hiệu quả sang trồng màu và cây ăn trái; kiểm soát mặn thông qua hệ thống cống Phước Hưng 1, 2, 3 và cống Ô Rung.
  • Định hướng chuyển dịch lao động: khai thác nguồn lao động dồi dào (10.215 người trong độ tuổi), phối hợp đào tạo nghề gắn với các doanh nghiệp như Công ty Giày da Mỹ Phong và định hướng phát triển khu vực công nghiệp giáp xã Mỹ Chánh.

Đóng góp của đồ án: Đồ án đã cập nhật và thay thế đồ án quy hoạch năm 2012, áp dụng các quy chuẩn xây dựng mới (QCVN 01:2019/BXD, Thông tư 02/2017/TT-BXD), cung cấp khung pháp lý thống nhất giúp chính quyền địa phương quản lý hiệu quả tài nguyên đất đai, cấp phép xây dựng và phân bổ vốn đầu tư hạ tầng nông thôn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thuyết minh đồ án chủ yếu tập trung phản ánh các số liệu hiện trạng kinh tế - xã hội đến mốc năm 2019 – đầu năm 2020; một số phân tích không gian chi tiết và danh mục dự án đầu tư cụ thể cần kết hợp đối chiếu trực tiếp với hồ sơ bản vẽ quy hoạch đính kèm.
  • Hướng mở: Cần tiến hành lập các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư trung tâm xã tỷ lệ 1/500; xây dựng đề án bảo vệ môi trường nông thôn chi tiết và xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn tiếp theo cho các công trình hạ tầng kỹ thuật then chốt.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ:

  • Cán bộ quản lý quy hoạch, địa chính, xây dựng cấp cơ sở tại các địa phương đang thực hiện chương trình điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
  • Giảng viên, sinh viên các ngành Quy hoạch vùng và đô thị, Quản lý đất đai, Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp.
  • Phần đáng tham khảo nhất là phương pháp luận đánh giá hiện trạng bám sát 19 tiêu chí nông thôn mới và hệ thống bảng số liệu thống kê chi tiết về hiện trạng đất đai, dân số, lao động, công trình hạ tầng xã hội trên địa bàn có đông đồng bào dân tộc thiểu số (Khmer chiếm 55,6%).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu thành phần dân tộc trên địa bàn xã Phước Hưng được thống kê như thế nào?
Theo số liệu thống kê ngày 22/04/2020, dân số xã Phước Hưng có 18.445 người; trong đó đồng bào dân tộc Khmer chiếm đa số với 10.257 người (55,6%), dân tộc Kinh có 7.667 người (44,36%) và dân tộc Hoa có 49 người (0,04%).

2. Đến thời điểm rà soát, xã Phước Hưng còn những tiêu chí nông thôn mới nào chưa đạt?
Xã còn Tiêu chí 1 (Quy hoạch - do đồ án điều chỉnh và quy định quản lý đang trong quá trình hoàn thiện phê duyệt), Tiêu chí 9 (Nhà ở dân cư - do còn 22 hộ có nhà tạm), và một số chỉ tiêu thuộc Tiêu chí 17 (Môi trường - diện tích cây xanh công cộng mới đạt 2,29 m²/người, chưa xây dựng xong nghĩa trang tập trung).

3. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và phi nông nghiệp của xã Phước Hưng chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
Đất nông nghiệp có diện tích 2.937,41 ha, chiếm 91,88% tổng diện tích tự nhiên (trong đó đất trồng lúa là 2.395,69 ha); đất phi nông nghiệp có diện tích 259,95 ha, chiếm 8,12% tổng diện tích tự nhiên.

4. Thu nhập bình quân và tỷ lệ hộ nghèo của xã đạt mức nào trong năm 2019?
Thu nhập bình quân đầu người của xã đạt 50,006 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo đa chiều (sau khi trừ hộ bảo trợ xã hội) là 3,88% (tương ứng 164 hộ nghèo trên tổng số 4.218 hộ dân).

5. Thực trạng hệ thống công trình giáo dục trên địa bàn xã có quy mô ra sao?
Toàn xã có 1 trường THCS tại ấp Chợ (diện tích 9.500 m²); 7 điểm trường tiểu học thuộc Trường Tiểu học Phước Hưng A và B (tổng diện tích 15.652 m²); 4 điểm trường mẫu giáo (tổng diện tích 8.446 m²); có 3/4 trường đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất.

Kết luận

Đồ án Điều chỉnh quy hoạch xã nông thôn mới xã Phước Hưng, huyện Trà Cú là văn kiện kỹ thuật và pháp lý quan trọng nhằm định hình không gian phát triển toàn diện cho địa phương giai đoạn 2020 – 2025 và tầm nhìn đến năm 2030. Hồ sơ cung cấp bức tranh chi tiết về điều kiện tự nhiên, hiện trạng 3.197,36 ha đất đai, cơ cấu dân cư 18.445 người và mức độ hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới. Các định hướng quy hoạch không gian, tái cơ cấu nông nghiệp và nâng cấp hạ tầng kỹ thuật tạo tiền đề nâng cao đời sống nhân dân và bảo đảm phát triển bền vững.