Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn về không gian và diện tích, giữ vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông - lâm nghiệp, đồng thời là nền tảng không gian phân bố dân cư và xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng. Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa, nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang các mục đích phi nông nghiệp ngày càng gia tăng, tạo ra sức ép lớn đối với công tác quản lý tài nguyên đất đai.
Thị trấn Lộc Bình là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn, nằm trên trục Quốc lộ 4B nối liền với tỉnh Quảng Ninh và có tuyến đường tỉnh lộ dẫn tới Cửa khẩu Chi Ma. Vị trí địa lý thuận lợi thúc đẩy các hoạt động giao thương, dịch vụ và mở rộng không gian đô thị, kéo theo những biến động phức tạp về quỹ đất. Nhằm đánh giá mức độ phù hợp giữa phương án quy hoạch được phê duyệt và quá trình triển khai thực tế, tác giả Hà Thị Thủy đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2013, giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến 2015 tại thị trấn Lộc Bình - huyện Lộc Bình – tỉnh Lạng Sơn".
Mục đích nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung trọng tâm:
- Đánh giá toàn diện công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại thị trấn Lộc Bình giai đoạn 2011 – 2013.
- Phân tích các mặt tích cực, hạn chế về mặt nội dung, chất lượng phương án quy hoạch và kết quả thực hiện tại địa phương.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao tính hợp lý và hiệu quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2014 – 2015.
Các yêu cầu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định bao gồm:
- Thu thập số liệu, tài liệu khách quan, trung thực và chính xác về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Lộc Bình.
- Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động các loại đất trong giai đoạn 2011 – 2013.
- Đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu sử dụng đất theo phương án quy hoạch đã duyệt.
- Xác định mức độ ảnh hưởng của việc thực hiện quy hoạch đến quỹ đất địa phương.
- Đề xuất định hướng và giải pháp quản lý, sử dụng đất cho kỳ kế hoạch 2014 – 2015.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng các loại đất đai trên địa bàn thị trấn Lộc Bình giai đoạn 2011 – 2013.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ diện tích tự nhiên của thị trấn Lộc Bình là 435,40 ha.
- Phạm vi thời gian và địa điểm: Nghiên cứu dữ liệu giai đoạn 2011 – 2013; đề xuất giải pháp đến năm 2015; thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 01/2014 đến tháng 05/2014 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên khung lý luận kinh điển của kinh tế chính trị học và khoa học quản lý đất đai. Đất đai được tiếp cận như một tư liệu sản xuất đặc biệt với 6 đặc trưng cơ bản: xuất hiện ngoài ý chí con người; giới hạn về số lượng diện tích; không đồng nhất về chất lượng và độ phì; không thể thay thế bởi tư liệu sản xuất khác; cố định về vị trí không gian; và có tính vĩnh cửu nếu được khai thác, bồi dưỡng hợp lý. Tác giả dẫn luận quan điểm của C. Mác: "Lao động không phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất và giá trị tiêu thụ, lao động chỉ là cha của của cải vật chất còn đất là mẹ". Quy hoạch sử dụng đất đai được định nghĩa là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước nhằm phân bổ quỹ đất và tổ chức sử dụng đất khoa học, đầy đủ, hợp lý, hiệu quả, gắn liền với bảo vệ tài nguyên và môi trường sinh thái.
Khung pháp lý điều chỉnh nghiên cứu bao gồm:
- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
- Luật Đất đai năm 2003;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 13/08/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/06/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Chỉ thị số 364/CT-HĐBT ngày 06/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng về việc hoạch định địa giới hành chính;
- Chỉ thị số 8/2008/CT-TTg ngày 08/03/2008 của Thủ tướng Chính phủ về ngăn chặn tình trạng phá rừng, khai thác lâm sản trái phép;
- Chỉ thị số 618/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 08/TTg-BTNMT về công tác kiểm kê đất đai;
- Các nghị quyết, báo cáo kinh tế - xã hội của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thị trấn Lộc Bình.
Về mặt thực tiễn, nghiên cứu tổng kết lịch sử công tác quy hoạch sử dụng đất tại Việt Nam qua 4 giai đoạn: trước năm 1980, giai đoạn 1981 – 1986, giai đoạn 1987 – 1993, và giai đoạn từ năm 1993 đến nay; đồng thời tham chiếu kinh nghiệm quản lý quy hoạch đất đai tại một số quốc gia và vùng lãnh thổ (Áo, Đức, An-giê-ri, Đài Loan, Liên Xô).
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm 5 phương pháp:
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp về tự nhiên, kinh tế - xã hội, hồ sơ địa chính, báo cáo kiểm kê đất đai tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lộc Bình và UBND thị trấn Lộc Bình.
- Phương pháp điều tra dã ngoại bổ sung: Khảo sát thực địa nhằm kiểm chứng tính chính xác của hồ sơ lưu trữ, ghi nhận các sai khác giữa hiện trạng thực tế và bản đồ.
- Phương pháp phân tích, thống kê: Hệ thống hóa số liệu thành các bảng biểu, tính toán tỷ lệ cơ cấu và mức độ tăng giảm diện tích từng loại đất.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá, so sánh: Đối chiếu số liệu hiện trạng thực tế năm 2013 với phương án quy hoạch đã duyệt để xác định mức độ hoàn thành chỉ tiêu.
- Phương pháp xử lý số liệu: Chọn lọc, loại bỏ số liệu không phù hợp, chuẩn hóa số liệu kiểm kê phục vụ đánh giá khoa học.
Nguồn dữ liệu sử dụng: Hồ sơ kiểm kê đất đai năm 2011 và 2013 của thị trấn Lộc Bình; bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000 (đo đạc năm 1999) và tỷ lệ 1/500; các tài liệu điều tra tài nguyên đất, rừng, khí tượng thủy văn của huyện Lộc Bình.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của công tác quy hoạch sử dụng đất trong bối cảnh quỹ đất có hạn và nhu cầu phát triển kinh tế tăng cao. Xác định rõ mục đích, 5 yêu cầu cốt lõi, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp cơ sở dữ liệu phục vụ điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp thị trấn.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tính chất đặc thù của đất đai và bản chất quy hoạch sử dụng đất đai. Phân tích hệ thống phân loại quy hoạch theo lãnh thổ hành chính (cả nước, tỉnh, huyện, xã) và theo ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp, chuyên dùng, khu dân cư). Điểm lại tiến trình quy hoạch sử dụng đất tại Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế. Tổng quan tình hình triển khai lập quy hoạch sử dụng đất tại tỉnh Lạng Sơn - một địa bàn miền núi biên giới chịu sức ép chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất phục vụ phát triển thương mại dịch vụ cửa khẩu.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định phạm vi nghiên cứu trên toàn bộ diện tích 435,40 ha của thị trấn Lộc Bình. Thiết lập khung 5 nội dung nghiên cứu: điều tra điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai; phân tích hiện trạng và biến động đất đai 2011 – 2013; đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch; và xây dựng giải pháp thực hiện kế hoạch đất đai đến năm 2015. Mô tả chi tiết quy trình thực hiện 5 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung trình bày các dữ liệu thực nghiệm và kết quả đánh giá thực tế:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội:
- Vị trí: Thị trấn Lộc Bình nằm phía Tây Bắc huyện Lộc Bình, cách thành phố Lạng Sơn 22 km về phía Đông Nam trên tuyến Quốc lộ 4B.
- Địa hình chia thành 3 vùng: vùng đồi núi thấp (250 ha, chiếm 57% diện tích tự nhiên, độ dốc < 15° xen kẽ bãi bằng); vùng địa hình khe dọc (40 ha, chiếm 9% diện tích tự nhiên, độ dốc < 8°); vùng bằng phẳng ven sông Kỳ Cùng (150 ha, chiếm 34% diện tích tự nhiên, độ dốc < 8°).
- Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa vùng núi, nhiệt độ trung bình năm 21,1°C (tháng 7 nóng nhất đạt 27,1°C, mùa đông lạnh nhất 13,1°C); lượng mưa trung bình 1.349 mm/năm (mùa mưa chiếm 76% tổng lượng mưa cả năm); độ ẩm không khí 77% – 82%.
- Thủy văn: Hệ thống sông suối dài trên 12 km (mật độ 0,80 km/km²), trục chính là sông Kỳ Cùng dài 7 km chảy qua ranh giới phía Nam và suối Bản Quang.
- Tài nguyên đất gồm 5 loại chính: Đất Feralit biến đổi do trồng lúa (84,38 ha, pH 4,35 – 6,6, hàm lượng mùn 0,45 – 1,08%); Đất trồng lúa nước trên dốc tụ (4,366 ha); Đất phù sa sông suối được bồi (48,30 ha); Đất nâu vàng trên phù sa cổ (21,85 ha); Đất đỏ vàng trên đá phiến sét (204 ha).
- Tài nguyên rừng: 139,14 ha đất lâm nghiệp (chiếm 31,96% diện tích tự nhiên), toàn bộ là đất rừng sản xuất.
- Kinh tế - xã hội: Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 9 – 11%/năm. Tổng dân số là 8.358 người (năm 2011), mật độ dân số 1.867 người/km², quy mô hộ 4,19 người/hộ. Nguồn nhân lực trong độ tuổi lao động có 4.470 người (chiếm 55% dân số). Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 3,36%. Đàn gia súc gồm khoảng 8.000 con lợn và 49 con trâu bò (giảm do cơ giới hóa và đợt rét hại năm 2010); đàn gia cầm khoảng 20.000 con.
-
Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai:
Đánh giá theo 13 nội dung của Luật Đất đai 2003. Thị trấn sử dụng bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000 (đo đạc năm 1999) và bản đồ 1/500. Tổng diện tích đất đã được giao là 353,15 ha phân bổ cho 6 nhóm đối tượng: Hộ gia đình và cá nhân (284,85 ha); Tổ chức kinh tế (31,16 ha); Cơ quan, đơn vị nhà nước (24,90 ha); UBND thị trấn quản lý (8,63 ha); Tổ chức khác (2,51 ha); và Cộng đồng dân cư (1,10 ha).
-
Hiện trạng và biến động đất đai giai đoạn 2011 – 2013:
Năm 2013, tổng diện tích tự nhiên 435,40 ha phân bổ: Đất nông nghiệp có 268,60 ha (61,69%); Đất phi nông nghiệp có 163,30 ha (37,51%); Đất chưa sử dụng có 3,50 ha (0,80%).
Biến động thực tế giai đoạn 2011 – 2013:
- Đất nông nghiệp giảm 2,80 ha (từ 271,40 ha năm 2011 xuống 268,60 ha năm 2013), gồm đất sản xuất nông nghiệp giảm 1,20 ha (đất lúa giảm 0,30 ha, cây hàng năm khác giảm 0,70 ha, cây lâu năm giảm 0,20 ha) và đất rừng sản xuất giảm 1,60 ha.
- Đất phi nông nghiệp tăng 2,80 ha (từ 160,50 ha lên 163,30 ha), gồm đất ở đô thị tăng 0,62 ha, đất công cộng tăng 0,06 ha, và đất nghĩa trang nghĩa địa tăng 2,12 ha (từ 8,60 ha lên 10,72 ha).
- Đất chưa sử dụng giữ nguyên 3,50 ha (toàn bộ là đất đồi núi chưa sử dụng).
- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất 2011 – 2013:
Theo phương án quy hoạch đã duyệt, mục tiêu đến năm 2013 là giảm 6,97 ha đất nông nghiệp (xuống 264,43 ha) để chuyển sang đất phi nông nghiệp (đạt 167,47 ha). Tuy nhiên, kết quả thực hiện thực tế mới chuyển đổi được 2,80 ha (đạt 40,17% kế hoạch quy hoạch). Tỷ lệ thực hiện đất ở đô thị tăng thêm đạt 0,62 ha / 0,94 ha theo kế hoạch; đất công cộng tăng 0,06 ha / 0,13 ha kế hoạch; đất nghĩa trang tăng 2,12 ha / 5,90 ha kế hoạch.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khái quát các thành tựu và chỉ rõ tồn tại trong công tác quản lý quy hoạch: chuyển dịch cơ cấu đất còn chậm so với chỉ tiêu quy hoạch; một số công trình công cộng và hạ tầng chưa triển khai do thiếu kinh phí và vướng mắc giải phóng mặt bằng; lưu trữ hồ sơ địa chính chủ yếu bằng giấy tờ truyền thống. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, cơ chế chính sách và vốn đầu tư cho giai đoạn 2014 – 2015.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã định lượng cụ thể cơ cấu và mức độ biến động quỹ đất của thị trấn Lộc Bình trong giai đoạn 2011 – 2013, đồng thời so sánh trực tiếp với các chỉ tiêu của phương án quy hoạch đã được phê duyệt.
| Nhóm đất |
Hiện trạng 2011 (ha) |
Hiện trạng 2013 (ha) |
Biến động thực tế 2011-2013 (ha) |
Chỉ tiêu Quy hoạch đến 2013 (ha) |
Mức chênh lệch Quy hoạch so với 2011 (ha) |
| Đất nông nghiệp |
271,40 |
268,60 |
-2,80 |
264,43 |
-6,97 |
| - Đất sản xuất nông nghiệp |
121,20 |
120,00 |
-1,20 |
120,16 |
-1,04 |
| + Đất trồng cây hàng năm |
102,60 |
101,60 |
-1,00 |
101,57 |
-1,03 |
| * Đất trồng lúa |
38,39 |
38,09 |
-0,30 |
37,39 |
-1,00 |
| * Đất cây hàng năm khác |
64,21 |
63,51 |
-0,70 |
64,18 |
-0,03 |
| + Đất trồng cây lâu năm |
18,60 |
18,40 |
-0,20 |
18,59 |
-0,01 |
| - Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) |
140,74 |
139,14 |
-1,60 |
134,81 |
-5,93 |
| - Đất nuôi trồng thủy sản |
9,26 |
9,26 |
0,00 |
9,26 |
0,00 |
| - Đất nông nghiệp khác |
0,20 |
0,20 |
0,00 |
0,20 |
0,00 |
| Đất phi nông nghiệp |
160,50 |
163,30 |
+2,80 |
167,47 |
+6,97 |
| - Đất ở đô thị |
45,28 |
45,90 |
+0,62 |
46,22 |
+0,94 |
| - Đất chuyên dùng |
63,44 |
63,50 |
+0,06 |
63,57 |
+0,13 |
| + Đất trụ sở cơ quan, sự nghiệp |
6,05 |
6,05 |
0,00 |
6,05 |
0,00 |
| + Đất quốc phòng |
6,10 |
6,10 |
0,00 |
6,10 |
0,00 |
| + Đất an ninh |
0,61 |
0,61 |
0,00 |
0,61 |
0,00 |
| + Đất sản xuất, kinh doanh PNN |
1,37 |
1,37 |
0,00 |
1,37 |
0,00 |
| + Đất có mục đích công cộng |
49,31 |
49,37 |
+0,06 |
49,44 |
+0,13 |
| - Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
1,38 |
1,38 |
0,00 |
1,38 |
0,00 |
| - Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
8,60 |
10,72 |
+2,12 |
14,50 |
+5,90 |
| - Đất sông suối, MN chuyên dùng |
41,80 |
41,80 |
0,00 |
41,80 |
0,00 |
| Đất chưa sử dụng (Đồi núi) |
3,50 |
3,50 |
0,00 |
3,50 |
0,00 |
| Tổng diện tích tự nhiên |
435,40 |
435,40 |
0,00 |
435,40 |
0,00 |
2. Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Giải pháp quản lý và chính sách: Tăng cường kiểm tra, thanh tra việc sử dụng đất theo đúng quy hoạch; xử lý nghiêm các trường hợp tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trái quy định; đẩy mạnh cải cách hành chính trong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Giải pháp đầu tư và hạ tầng: Áp dụng cơ chế "Nhà nước và nhân dân cùng làm" để huy động vốn nâng cấp giao thông nội thị, kiên cố hóa kênh mương thủy lợi, xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
- Giải pháp kỹ thuật nông - lâm nghiệp: Tăng cường chuyển dịch cơ cấu cây trồng, đưa các giống lúa và hoa màu năng suất cao vào thâm canh tại vùng thung lũng 150 ha ven sông Kỳ Cùng; phát triển cây ăn quả trên đất dốc dưới 15°; thực hiện nghiêm Chỉ thị 8/2008/CT-TTg để bảo vệ 139,14 ha rừng sản xuất và phòng chống cháy rừng.
- Giải pháp tổ chức và công nghệ: Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ địa chính thị trấn; đầu tư trang thiết bị công nghệ số hóa hồ sơ địa chính, từng bước thay thế lưu trữ thủ công bằng giấy.
3. Đóng góp của đề tài
Tác giả đã tổng hợp và phân tích được bức tranh thực trạng quản lý, sử dụng đất tại một địa bàn thị trấn miền núi biên giới; chỉ rõ khoảng cách chênh lệch giữa kế hoạch quy hoạch và khả năng thực thi thực tế (kết quả chuyển mục đích đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp chỉ đạt 40,17% so với chỉ tiêu quy hoạch); cung cấp dữ liệu số liệu làm cơ sở cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lộc Bình điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2014 – 2015.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ đánh giá trong phạm vi hẹp tại một đơn vị hành chính cấp cơ sở (thị trấn Lộc Bình với diện tích 435,40 ha) và khoảng thời gian ngắn (2011 – 2013). Nguồn số liệu về tài nguyên nước ngầm chưa có điều kiện khảo sát thực tế; công tác số hóa hồ sơ địa chính còn hạn chế do địa phương chủ yếu lưu trữ trên giấy tờ và bản đồ đo đạc từ năm 1999.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi đánh giá kết quả quy hoạch sử dụng đất trên toàn bộ quy mô cấp huyện (huyện Lộc Bình) theo chu kỳ 10 năm (2011 – 2020); ứng dụng công nghệ Hệ thống thông tin địa lý (GIS) và ảnh viễn thám để theo dõi biến động đất đai tự động và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính điện tử.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Địa chính công trình; cán bộ chuyên trách công tác địa chính - xây dựng tại UBND cấp xã, phường, thị trấn; cán bộ quản lý quy hoạch tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.
- Nội dung có giá trị tham khảo: Quy trình 5 bước thu thập, phân tích và xử lý số liệu biến động đất đai cấp cơ sở; phương pháp lập bảng cân đối so sánh chỉ tiêu quy hoạch với số liệu kiểm kê thực tế; hệ thống bảng số liệu kiểm kê chi tiết về các nhóm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và phân bổ đối tượng giao đất tại thị trấn Lộc Bình.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất đai của thị trấn Lộc Bình năm 2013 được phân bổ như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn Lộc Bình là 435,40 ha. Phân bổ theo 3 nhóm đất chính gồm: Đất nông nghiệp đạt 268,60 ha (chiếm 61,69%), Đất phi nông nghiệp đạt 163,30 ha (chiếm 37,51%), và Đất chưa sử dụng là 3,50 ha (chiếm 0,80%). Toàn bộ diện tích tự nhiên của thị trấn được quản lý theo quy chế đất đô thị.
2. Biến động đất đai thực tế tại thị trấn Lộc Bình trong giai đoạn 2011 – 2013 diễn biến ra sao?
Trong giai đoạn 2011 – 2013, tổng diện tích đất tự nhiên không đổi (435,40 ha). Đất nông nghiệp giảm 2,80 ha (từ 271,40 ha năm 2011 xuống 268,60 ha năm 2013), trong đó đất sản xuất nông nghiệp giảm 1,20 ha và đất rừng sản xuất giảm 1,60 ha. Toàn bộ 2,80 ha này được chuyển sang đất phi nông nghiệp (tăng từ 160,50 ha lên 163,30 ha), chủ yếu chuyển vào đất ở đô thị (+0,62 ha), đất công cộng (+0,06 ha) và đất nghĩa trang nghĩa địa (+2,12 ha). Đất chưa sử dụng giữ nguyên ở mức 3,50 ha.
3. So sánh kết quả thực hiện thực tế với phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2013 của thị trấn?
Theo phương án quy hoạch được phê duyệt, diện tích đất nông nghiệp dự kiến giảm 6,97 ha (từ 271,40 ha xuống 264,43 ha) để chuyển sang đất phi nông nghiệp (từ 160,50 ha lên 167,47 ha). Tuy nhiên, trên thực tế diện tích chuyển mục đích chỉ đạt 2,80 ha, tương ứng đạt 40,17% so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
4. Địa bàn thị trấn Lộc Bình có những nhóm đất thổ nhưỡng chính nào?
Theo tài liệu điều tra thổ nhưỡng, đất đai thị trấn Lộc Bình gồm 5 loại chính: Đất Feralit biến đổi do trồng lúa (84,38 ha); Đất trồng lúa nước trên dốc tụ (4,366 ha); Đất phù sa sông suối được bồi (48,30 ha); Đất nâu vàng trên phù sa cổ (21,85 ha); và Đất đỏ vàng trên đá phiến sét (204 ha).
5. Kết quả giao đất cho các đối tượng sử dụng trên địa bàn thị trấn đạt khối lượng bao nhiêu?
Thị trấn Lộc Bình đã thực hiện giao 353,15 ha đất cho 6 nhóm đối tượng sử dụng: Hộ gia đình và cá nhân (284,85 ha); Tổ chức kinh tế (31,16 ha); Cơ quan, đơn vị nhà nước (24,90 ha); UBND thị trấn quản lý (8,63 ha); Tổ chức khác (2,51 ha); và Cộng đồng dân cư (1,10 ha).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Thủy đã phản ánh chi tiết hiện trạng, biến động và mức độ thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2013 tại thị trấn Lộc Bình, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn. Kết quả phân tích cho thấy quá trình chuyển dịch đất đai thực tế (đạt 2,80 ha) chậm hơn so với mục tiêu quy hoạch phê duyệt (6,97 ha) do những rào cản về vốn đầu tư và công tác giải phóng mặt bằng. Các giải pháp quản lý, chính sách và kỹ thuật nông - lâm nghiệp được đề xuất trong công trình là cơ sở thực tiễn phục vụ việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất kỳ 2014 – 2015 của địa phương.