Giới thiệu dự án

Dự án Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 18A đoạn Uông Bí – Hạ Long (Km77+300 đến Km107+400) được phê duyệt theo Quyết định số 996/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải dưới hình thức Xây dựng – Khai thác – Chuyển giao (BOT) với tổng mức đầu tư 1.317 tỷ đồng. Tuyến đường có tổng chiều dài 30,1 km mở rộng 04 làn xe, giữ vai trò huyết mạch kết nối tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh. Đoạn tuyến đi qua thị xã Quảng Yên dài 8,0 km, chiếm diện tích thu hồi 20,2 ha với 530 hộ dân chịu ảnh hưởng trực tiếp (trong đó 42 hộ thuộc diện tái định cư).

[Hạ tầng Giao thông BOT QL18A]

Điểm nghẽn lớn nhất trong tiến độ triển khai hạ tầng giao thông trọng điểm là công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (BT, HT & TĐC). Sự chênh lệch giữa khung giá đất bồi thường do Nhà nước ban hành với giá giao dịch thực tế trên thị trường tự do, kết hợp với các bất cập từ hồ sơ địa chính đo đạc bằng công nghệ quang cơ từ năm 1993, đã tạo ra xung đột lợi ích gay gắt, làm phát sinh khiếu nại và kéo dài thời gian bàn giao mặt bằng.

Nghiên cứu tập trung vào 4 mục tiêu cốt lõi:

  1. Đánh giá toàn diện cơ sở pháp lý và quy trình tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng (GPMB) theo Luật Đất đai 2003 và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP.
  2. Thống kê, bóc tách khối lượng thu hồi đất (176.606,4 m²) và tài sản vật kiến trúc tại phường Minh Thành.
  3. Đo lường mức độ tác động kinh tế - xã hội đến đời sống của 60 hộ gia đình thông qua khảo sát thực địa.
  4. Xây dựng giải pháp kỹ thuật, chính sách và mô hình quản lý dữ liệu đất đai nhằm nâng cao chỉ số chấp thuận của người dân.
Hạng mục phạm vi Thông số định lượng
Không gian nghiên cứu 8 tổ dân phố/khu dân cư thuộc phường Minh Thành, TX Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
Thời gian khảo sát 26/05/2014 đến 25/08/2014
Quy mô thu hồi đất 176.606,4 m² (17,66 ha)
Đối tượng khảo sát sâu 60 hộ dân trực tiếp có đất ở và đất sản xuất bị thu hồi
Giới hạn pháp lý áp dụng Luật Đất đai 2003, Nghị định 197/2004/NĐ-CP, Nghị định 69/2009/NĐ-CP

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát công tác GPMB tại Việt Nam qua các thời kỳ và đối chiếu quốc tế cho thấy sự dịch chuyển căn bản về phương thức tiếp cận kinh tế đất đai:

Cơ chế chính sách Ưu điểm cốt lõi Nhược điểm / Rủi ro thực thi Khoảng cách so với giá thị trường
Nghị định 22/1998/NĐ-CP (Luật Đất đai 1993) Khung bồi thường tập trung, quy trình thu hồi tinh gọn. Chưa có quy định bồi thường đất trước 1993; thiếu cơ chế đào tạo nghề và an sinh TĐC. Giá bồi thường chỉ đạt 30% - 40% giá thị trường; khiếu kiện kéo dài.
Nghị định 69/2009/NĐ-CP (Luật Đất đai 2003) Bổ sung hỗ trợ chuyển đổi nghề (2,5 lần giá đất NN), gắn bồi thường với phát triển quỹ đất. Định giá theo bảng giá đất cấp tỉnh ban hành hàng năm vẫn chậm hơn biến động thực tế. Đạt 60% - 70% giá giao dịch chuyển nhượng thực tế.
Mô hình Trung Quốc (Luật Đất đai 1998) Thẩm quyền tập trung (Quốc vụ viện >35ha); quỹ an sinh nông dân đạt 442.000 NDT/ha. Phức tạp trong phân định đất công hữu toàn dân và sở hữu tập thể nông thôn. Định giá theo hệ số bội số sản lượng nông nghiệp nhiều năm.
Mô hình Thái Lan (Luật Trưng dụng 1987) Bồi thường theo giá thị trường khách quan; bảo đảm quyền khởi kiện tư pháp độc lập. Chi phí ngân sách giải tỏa hạ tầng rất cao, thời gian đàm phán kéo dài. Tiệm cận 95% - 100% giá trị thị trường tại thời điểm thu hồi.

Yêu cầu quản lý kỹ thuật được chuẩn hóa theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Bản đồ trích đo địa chính hành lang GPMB tỷ lệ 1/1000 được phê duyệt; biên bản kiểm đếm 100% tài sản; áp giá tự động dựa trên bộ đơn giá Quyết định 398/2012/QĐ-UBND và Quyết định 3388/2012/QĐ-UBND.
  • Should have: Cơ sở dữ liệu số hóa liên kết giữa hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ - đạt 91,96% đối với đất ở tại Minh Thành) và dữ liệu bồi thường.
  • Could have: Mô-đun phân tích phương sai giá đất theo cự ly tiếp giáp Quốc lộ 18A và hệ thống đường nhánh.
  • Won't have: Hệ thống bản đồ 3D địa chính động đa thời gian (tạm thời chưa triển khai do giới hạn thiết bị quang cơ cũ).
[MUST HAVE]        [SHOULD HAVE]           [COULD HAVE]        [WON'T HAVE]
- Bản đồ trích đo   - Đồng bộ GCNQSDĐ       - Phân tích cự ly   - WebGIS 3D
  tỷ lệ 1/1000        (91,96% đất ở)          tiếp giáp QL18A     đa thời gian
- Kiểm đếm 100%     - Cơ sở dữ liệu         - Tự động hóa        (giới hạn thiết
- Bộ đơn giá số       số hóa bồi thường       thẩm định giá       bị quang cơ)

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc quản trị dữ liệu bồi thường GPMB được thiết kế thành luồng xử lý 4 tầng logic:

Mô hình dữ liệu quan hệ (Relational Schema) phục vụ công tác bóc tách khối lượng và quản lý hồ sơ bồi thường:

-- Schema thiết kế cho hệ thống quản trị bồi thường GPMB
CREATE TABLE Land_Parcel_Acquisition (
    parcel_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    owner_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    cadastral_sheet_no INT NOT NULL,
    land_type_code VARCHAR(10) NOT NULL, -- ODT, LUC, CLN, RSX, NTS, etc.
    total_area NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    acquired_area NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    location_grade INT CHECK (location_grade BETWEEN 1 AND 4),
    unit_price NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    compensation_amount NUMERIC(15, 2) GENERATED ALWAYS AS (acquired_area * unit_price) STORED,
    legal_status_valid BOOLEAN DEFAULT TRUE
);

CREATE TABLE Asset_Structure_Compensation (
    asset_id SERIAL PRIMARY KEY,
    parcel_id VARCHAR(20) REFERENCES Land_Parcel_Acquisition(parcel_id),
    structure_type VARCHAR(150) NOT NULL,
    unit_type VARCHAR(20) NOT NULL, -- m2, m3, met dai
    quantity NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    base_price NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    regional_coefficient NUMERIC(3, 2) DEFAULT 1.00, -- K_KV = 1.0 cho TX Quang Yen
    compensation_rate NUMERIC(5, 2) DEFAULT 100.00,
    total_asset_compensation NUMERIC(15, 2)
);

Methodology

Quy trình quản lý dự án kết hợp Waterfall nghiêm ngặt về mặt pháp lý hành chính với phương pháp Agile trong quá trình điều tra hiện trường và đối thoại cộng đồng:

  • Pha 1: Chuẩn bị pháp lý & Đo đạc ranh giới (Tháng 03/2012 – 12/2012): Ban hành Thông báo số 93/TB-UBND; thành lập Hội đồng BT, HT & TĐC; thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 giải thửa tuyến 8,0 km qua Quảng Yên.
  • Pha 2: Kiểm kê & Áp giá chi tiết (Tháng 01/2013 – 12/2013): Tổ chức đo đạc thực địa, xác minh nguồn gốc đất cho 270 hộ tại Minh Thành, ban hành các phương án bồi thường dự thảo.
  • Pha 3: Chi trả & Xử lý khiếu nại (Tháng 01/2014 – 08/2014): Thực hiện chi trả kinh phí bồi thường 273,387 tỷ đồng; điều tra phỏng vấn chuyên sâu 60 hộ để đánh giá mức độ ổn định sinh kế.

Implementation và kết quả

Development process

Thuật toán tính toán kinh phí bồi thường cấu trúc vật kiến trúc và đất đai áp dụng công thức quy chuẩn tại Quyết định số 398/2012/QĐ-UBND:

$$\text{ĐGBT} = \text{ĐGQĐ} \times K_{KV}$$

Trong đó:

  • $\text{ĐGBT}$: Đơn giá bồi thường chi trả cho 1 đơn vị tài sản.
  • $\text{ĐGQĐ}$: Đơn giá chuẩn ban hành kèm theo Quyết định 398/2012/QĐ-UBND.
  • $K_{KV}$: Hệ số điều chỉnh khu vực ($K_{KV} = 1,0$ đối với Khu vực I gồm TX Quảng Yên, TP Hạ Long, TP Uông Bí; $K_{KV} = 1,1 \to 2,4$ đối với các huyện miền núi, hải đảo như Cô Tô, Ba Chẽ).
def calculate_land_compensation(land_type: str, position: int, grade: int, area: float) -> dict:
    """
    Tính toán chi tiết giá trị bồi thường và hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp
    theo Quyết định 709/QĐ-UBND & Nghị định 69/2009/NĐ-CP
    """
    price_matrix_residential = {
        (1, 1): 15_000_000, (1, 2): 12_500_000, (1, 3): 12_000_000, (1, 4): 5_670_000,
        (2, 1): 3_960_000,  (2, 2): 3_600_000,  (2, 3): 3_240_000
    }
    price_matrix_agriculture = {
        "LUC": 48_000, "HNK": 42_000, "CLN": 39_000, "RSX": 3_200, "NTS": 25_000
    }
    
    if land_type == "ODT":
        unit_price = price_matrix_residential.get((position, grade), 0)
        direct_comp = unit_price * area
        vocational_support = 0
    else:
        unit_price = price_matrix_agriculture.get(land_type, 0)
        direct_comp = unit_price * area
        # Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp: 2.5 lần giá đất nông nghiệp (Điều 22, NĐ 69/2009)
        support_rate = 2.5 if land_type in ["LUC", "HNK"] else 2.0
        vocational_support = direct_comp * support_rate

    return {
        "land_type": land_type,
        "unit_price": unit_price,
        "acquired_area": area,
        "direct_compensation": direct_comp,
        "vocational_support": vocational_support,
        "total_payout": direct_comp + vocational_support
    }

Testing và validation

Nghiên cứu tiến hành lấy mẫu điều tra xã hội học định lượng với quy mô mẫu $N = 60$ hộ dân trên địa bàn phường Minh Thành nhằm thẩm định tính chính xác và độ hài lòng của công tác BTGPMB:

Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA 60 HỘ DÂN ĐƯỢC KHẢO SÁT:
1. Đơn giá bồi thường đất ở:
2. Thủ tục kiểm đếm & Công khai:
3. Chuyển đổi việc làm sau thu hồi:

Kết quả đạt được

Tổng diện tích đất thu hồi trên địa bàn phường Minh Thành phục vụ mở rộng QL18A là 176.606,4 m² (17,66 ha), liên quan đến 270 hộ gia đình bị ảnh hưởng, phân bố chi tiết theo bảng sau:

STT Loại đất thu hồi Diện tích ($m^2$) Cơ cấu diện tích (%) Đơn giá chuẩn ($VNĐ/m^2$) Tổng giá trị bồi thường ($VNĐ$) Tỷ trọng kinh phí (%)
1 Đất ở (ODT) 47.193,5 26,72% 3.240.000 – 15.000.000 255.534.198.000 93,470%
2 Đất lúa nước (LUC) 21.910,8 12,41% 48.000 1.051.718.400 0,385%
3 Đất nuôi trồng thủy sản (NTS) 13.188,4 7,47% 25.000 329.710.000 0,121%
4 Đất trồng cây lâu năm (CLN) 11.607,5 6,57% 39.000 452.692.500 0,166%
5 Đất trồng cây hàng năm (HNK) 6.810,9 3,86% 42.000 286.057.800 0,105%
6 Đất rừng sản xuất (RSX) 1.532,6 0,87% 3.200 4.904.320 0,002%
7 Đất sản xuất kinh doanh (SKC) 116,9 0,07% Thuê đất (chỉ đền bù tài sản) 12.625.000 0,004%
8 Đất giao thông, thủy lợi 70.206,6 39,75% Đất công (UBND quản lý) 0 0,000%
9 Đất nghĩa trang, đất bằng khác 39,2 0,02% Đất chuyên dùng 0 0,000%
10 Cây cối, hoa màu - - QĐ 398/2012/QĐ-UBND 3.753.864.524 1,373%
11 Tài sản, vật kiến trúc - - Áp dụng hệ số $K_{KV}=1,0$ 11.652.880.000 4,262%
- TỔNG CỘNG 176.606,4 100,00% - 273.387.650.544 100,00%
TỶ TRỌNG KINH PHÍ BỒI THƯỜNG GPMB (TỔNG 273,387 TỶ ĐỒNG):
█████████████████████████████████████████████ 93,47% Đất ở (255,534 tỷ)
██ 4,26% Tài sản, vật kiến trúc (11,653 tỷ)
█  1,37% Cây cối hoa màu (3,754 tỷ)
   0,84% Đất nông nghiệp (2,305 tỷ)
   0,06% Hạng mục khác

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa quy trình định giá đa vị trí: Đề tài phân tích rõ ràng cơ chế phân hạng đất ở thành 2 vị trí và 7 mức giá (từ 3,24 triệu đồng/m² đến 15,0 triệu đồng/m²), giúp giải quyết bài toán tiếp giáp trục QL18A và đường nhánh, giảm thiểu tối đa sự bất bình đẳng trong thanh toán bồi thường.
  2. Ứng dụng hệ số K phân vùng kinh tế kỹ thuật: Việc minh chứng và áp dụng hệ số điều chỉnh $K_{KV} = 1,0$ đối với địa bàn TX Quảng Yên (theo Quyết định 398/2012/QĐ-UBND) đã cung cấp luận cứ thực tiễn để bảo vệ tính chính xác trong định giá tài sản xây dựng, tránh thất thoát 15% – 20% ngân sách so với các địa phương áp hệ số cao.
  3. Mô hình định lượng hóa tác động sinh kế: Sử dụng phương pháp thống kê điều tra $N = 60$ hộ để chỉ ra rằng 68,33% hộ dân mất đất sản xuất gặp khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm mới, từ đó kiến nghị chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề bắt buộc gấp 2,5 lần thay vì chỉ hỗ trợ tiền mặt thụ động.
Chỉ số so sánh Cơ chế cũ (NĐ 22/1998) Mô hình đề tài phân tích (NĐ 69/2009 & QĐ Tỉnh) Mức độ cải thiện (%)
Tiến độ bàn giao mặt bằng Kéo dài trung bình 24 – 36 tháng Hoàn thành trong 18 tháng Rút ngắn 35% – 50% thời gian
Tỷ lệ hộ dân nhận tiền đợt 1 Đạt 45% – 55% Đạt >85% sau khi công khai phương án Tăng 54,5% mức độ đồng thuận
Bảo đảm giá trị bồi thường đất ở Bằng 30% giá thị trường Đạt 65% – 70% giá trị thị trường Tăng hơn 100% giá trị thực nhận
Kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề Không áp dụng 2,5 lần giá đất nông nghiệp thu hồi Tạo dòng tiền hỗ trợ sinh kế mới

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản áp dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cung cấp quy trình 6 bước chuẩn hóa cho các dự án mở rộng mạng lưới giao thông đường bộ cấp quốc gia đi qua các đô thị đang phát triển:

Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí bồi thường GPMB: 273,387 tỷ đồng (chiếm 20,75% tổng mức đầu tư 1.317 tỷ đồng của toàn dự án BOT).
  • Lợi ích giao thông: Tăng tốc độ lưu thông bình quân từ 45 km/h lên 80 km/h trên tuyến Uông Bí – Hạ Long; giảm 40% chi phí vận hành phương tiện (VOC); giảm thiểu 35% tai nạn giao thông tại nút giao Biểu Nghi – Yên Lập.
  • Tác động kinh tế vùng: Thúc đẩy giá trị sản xuất công nghiệp, thương mại dịch vụ của TX Quảng Yên tăng trưởng từ 61,6 tỷ đồng (năm 2009) lên hàng trăm tỷ đồng sau khi tuyến đường thông xe toàn diện.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật hồ sơ địa chính: Bản đồ địa chính phường Minh Thành lập năm 1993 bằng công nghệ quang cơ toàn đạc giấy trắng có sai số tọa độ lớn, gây khó khăn cho việc xác định ranh giới giải thửa chính xác mà không cần đo đạc lại toàn bộ.
  • Chênh lệch giá bất động sản: Dù đã áp dụng Quyết định số 709/QĐ-UBND và các mức giá vị trí 1 lên tới 15 triệu đồng/m², tốc độ tăng giá vật liệu xây dựng và bất động sản thương mại dọc Quốc lộ 18A vẫn cao hơn mức điều chỉnh của Nhà nước từ 25% – 30%.
  • Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo:
    • Ứng dụng hệ thống WebGIS kết hợp ảnh bay chụp không người lái (UAV) để lập bản đồ hiện trạng GPMB thời gian thực.
    • Xây dựng mô hình định giá đất hàng loạt (Mass Appraisal System) ứng dụng thuật toán học máy (Machine Learning) dựa trên dữ liệu giao dịch thực tế thị trường để xác định giá bồi thường tiệm cận thị trường khách quan.

Đối tượng hưởng lợi

[SINH VIÊN /        [CÁN BỘ ĐỊA CHÍNH /         [CHỦ ĐẦU TƯ /       [NHÀ NGHIÊN CỨU
 HỌC VIÊN]           TỔ CHỨC PTQĐ]               DOANH NGHIỆP BOT]   CHÍNH SÁCH]
- Dữ liệu thực tế   - Khung biểu mẫu kiểm đếm   - Tối ưu hóa dự     - Luận cứ thực
  khóa luận ngành     chuẩn xác                   toán dòng tiền      tiễn sửa đổi
  Quản lý đất đai   - Quy trình phân loại       - Giảm rủi ro       Luật Đất đai
- Phương pháp luận    hồ sơ pháp lý               chậm tiến độ        2013/2024
  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai & Quản lý tài nguyên: Tiếp cận nguồn dữ liệu thực nghiệm bóc tách khối lượng bồi thường 176.606,4 m² và phương pháp điều tra xã hội học chuẩn mực.
  • Cán bộ địa chính cấp xã/phường và Trung tâm Phát triển quỹ đất: Nắm vững cẩm nang phân loại hồ sơ pháp lý đất đai trước và sau mốc 15/10/1993, quy trình áp hệ số điều chỉnh khu vực $K_{KV}$.
  • Chủ đầu tư dự án BOT và cơ quan quản lý nhà nước: Dự báo chính xác cơ cấu chi phí bồi thường (trong đó đất ở chiếm trên 93% kinh phí), tối ưu hóa kế hoạch phân bổ vốn GPMB.
  • Nhà nghiên cứu kinh tế đất đai: Có số liệu thực chứng phục vụ đánh giá tác động của Nghị định 69/2009/NĐ-CP làm tiền đề cho việc xây dựng chính sách thu hồi đất trong Luật Đất đai 2013 và Luật Đất đai 2024.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật và căn cứ pháp lý để xác định một thửa đất đủ điều kiện nhận bồi thường đất ở?

Thửa đất phải có GCNQSDĐ hoặc một trong các giấy tờ hợp lệ quy định tại Điều 50 Luật Đất đai 2003 (giấy tờ cấp trước 15/10/1993, giấy tờ thừa kế, thanh lý hóa giá nhà ở). Trường hợp không có giấy tờ, đất phải được sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 hoặc từ 15/10/1993 đến trước thời điểm có quyết định thu hồi đất, không vi phạm quy hoạch/hành lang an toàn giao thông và được UBND cấp xã xác nhận không có tranh chấp.

2. Vì sao đất ở chiếm 26,72% diện tích nhưng chiếm tới 93,47% tổng kinh phí bồi thường?

Đơn giá bồi thường đất ở tại các vị trí giáp Quốc lộ 18A theo Quyết định 709/QĐ-UBND dao động từ 3.240.000 đến 15.000.000 VNĐ/m², cao gấp hàng trăm lần so với đơn giá đất nông nghiệp (3.200 đến 48.000 VNĐ/m²). Do đó, tổng giá trị bồi thường đất ở đạt 255,534 tỷ đồng trên tổng kinh phí 273,387 tỷ đồng.

3. Hệ số điều chỉnh khu vực ($K_{KV}$) được áp dụng như thế nào trong bồi thường vật kiến trúc?

Theo Quyết định số 398/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Ninh, đơn giá bồi thường tài sản bằng đơn giá chuẩn nhân với $K_{KV}$. Thị xã Quảng Yên thuộc Khu vực I có hệ số $K_{KV} = 1,0$. Các khu vực hải đảo, miền núi khó khăn có hệ số cao hơn (như Huyện Cô Tô áp dụng $K_{KV} = 2,4$) nhằm bù đắp chi phí vận chuyển vật liệu xây dựng.

4. Người dân bị thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp được hưởng chính sách hỗ trợ nào?

Ngoài tiền bồi thường trực tiếp theo diện tích, người dân được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất theo Điều 20 Nghị định 69/2009/NĐ-CP; được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng tiền gấp 2,5 lần giá đất nông nghiệp thu hồi đối với đất trồng cây hàng năm và 2,0 lần đối với đất nông nghiệp khác.

5. Giải pháp nào giải quyết tình trạng sai lệch giữa bản đồ địa chính cũ 1993 và hiện trạng 2014?

Ủy ban nhân dân thị xã phối hợp với chủ đầu tư tiến hành trích đo địa chính độc lập tỷ lệ 1/1000 cho toàn bộ hành lang tuyến 8,0 km, tổ chức đối soát công khai tại 8 tổ dân phố và thực hiện quy trình xác nhận nguồn gốc đất trực tiếp từ hồ sơ gốc kết hợp kiểm tra thực địa liên ngành.


Kết luận

Đề tài “Đánh giá kết quả giải phóng mặt bằng dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 18A đi qua địa bàn phường Minh Thành – Thị xã Quảng Yên – Tỉnh Quảng Ninh” đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quản lý đất đai trong bối cảnh phát triển hạ tầng giao thông BOT. Nghiên cứu chứng minh tính đúng đắn của việc áp dụng Nghị định 69/2009/NĐ-CP và các văn bản chỉ đạo của tỉnh Quảng Ninh trong việc xử lý khối lượng thu hồi 176.606,4 m² đất với tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ 273,387 tỷ đồng.

Những đóng góp khoa học của công trình không chỉ dừng lại ở việc bóc tách số liệu kinh tế - kỹ thuật mà còn chỉ rõ các điểm nghẽn về sinh kế của 68,33% hộ dân mất đất sản xuất và sự lạc hậu của hệ thống bản đồ quang cơ 1993. Đây là nguồn tư liệu khoa học có giá trị ứng dụng cao cho các nhà quản lý, chủ đầu tư và các nhà nghiên cứu trong việc hoàn thiện thể chế bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người dân trong tiến trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa.