Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, khu vực nông thôn và miền núi giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tổng thể. Nhằm tạo bước chuyển biến căn bản trong sản xuất nông nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng và nâng cao đời sống nhân dân, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân và nông thôn ("tam nông"). Tại tỉnh Quảng Ninh, thành phố Uông Bí đã chỉ đạo các địa phương triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới, trong đó có xã Điền Công.

Điền Công là một xã ven sông có tiềm năng phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, tiếp giáp với hệ thống giao thông thủy - bộ kết nối các trung tâm kinh tế lớn như thành phố Uông Bí và thành phố Hải Phòng. Mặc dù công tác xây dựng nông thôn mới tại xã đã tạo ra những chuyển biến ban đầu về diện mạo làng xã và đời sống nhân dân, quá trình triển khai thực tế vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: kinh nghiệm quản lý của đội ngũ cán bộ cơ sở còn hạn chế; nội dung xây dựng chủ yếu tập trung vào hạ tầng cơ sở mà chưa chú trọng thích đáng đến việc phát triển các mô hình sản xuất mới; một bộ phận cán bộ và nhân dân còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào ngân sách cấp trên, nặng về cơ chế "xin - cho" và mục tiêu giải ngân hơn là chất lượng chiều sâu của chương trình.

Trước thực trạng đó, khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá kết quả thực hiện đề án Nông thôn mới tại xã Điền Công - TP. Uông Bí - tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020" được tác giả Nguyễn Hữu Đức thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Thu thập tài liệu, số liệu thực tế về quá trình thực hiện Đề án Nông thôn mới tại xã Điền Công; tiến hành đánh giá các nội dung đã hoàn thành và chưa hoàn thành dựa trên Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới gồm 19 tiêu chí; phân tích nguyên nhân của các tồn tại; từ đó đúc kết bài học thuận lợi, khó khăn và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện đề án trong giai đoạn tiếp theo, đồng thời tạo cơ sở kinh nghiệm cho các địa phương có điều kiện tương quan.
  2. Mục tiêu cụ thể: Đánh giá chi tiết kết quả thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn xã Điền Công giai đoạn 2010 - 2015 theo chuẩn quốc gia và định hướng của Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các đồ án quy hoạch nông thôn mới; hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội (giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa...); phương thức tổ chức sản xuất; hiện trạng nhà ở, thu nhập, nếp sống văn hóa, giáo dục, y tế và môi trường của cư dân xã Điền Công.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Điền Công, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài đánh giá số liệu thực tế giai đoạn 2010 - 2015, định hướng đến năm 2020; thời gian tiến hành thực tập và khảo sát thực địa từ tháng 5/2016 đến tháng 7/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, khung lý thuyết quản lý đất đai và phát triển nông thôn, cùng chuỗi phương pháp nghiên cứu thực tiễn chuyên ngành.

Cơ sở lý thuyết và văn bản pháp lý

Tác giả đã hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về "Nông thôn mới" và "Quy hoạch xây dựng nông thôn mới" theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14/2009/BXD của Bộ Xây dựng. Nghiên cứu vận dụng các chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, bao gồm:

  • Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng về phát triển nông thôn toàn diện.
  • Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về "Nông nghiệp - Nông dân - Nông thôn".
  • Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP của Chính phủ về chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X.
  • Thông báo số 238-TB/TW tháng 4/2009 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng thí điểm mô hình Nông thôn mới tại 11 xã thuộc 11 tỉnh, thành phố.
  • Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 (và ngày 16/9/2009) của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới (gồm 5 nhóm với 19 tiêu chí cụ thể).
  • Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.
  • Nghị quyết số 01-NQ/TU của Tỉnh ủy Quảng Ninh và các văn bản chỉ đạo của Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố Uông Bí.

Đồng thời, tác giả tổng kết lịch sử phát triển quan hệ sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam qua các thời kỳ: giai đoạn trước 1945, giai đoạn 1954 - 1959 ("người cày có ruộng"), giai đoạn 1960 - 1985 (mô hình hợp tác hóa nông nghiệp), giai đoạn 1981 - 1987 (Chỉ thị 100-CT/TW về khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động), giai đoạn 1988 - 1991 (Nghị quyết 10-NQ/TW của Bộ Chính trị về khoán hộ), và giai đoạn từ năm 1993 đến nay (giao quyền sử dụng đất lâu dài cho hộ nông dân). Đề tài cũng tổng quan kinh nghiệm quốc tế về phát triển nông thôn từ phong trào Saemaul Undong (Làng mới) của Hàn Quốc, mô hình "công nghiệp hương trấn" gắn với ba chương trình (Đốm lửa, Được mùa, Giúp đỡ vùng nghèo) của Trung Quốc, và chiến lược phát triển nông thôn 10 nội dung của Đài Loan.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả áp dụng phối hợp 4 phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập thông tin:

  1. Phương pháp kế thừa tài liệu sẵn có: Thu thập các nguồn dữ liệu thứ cấp từ UBND xã Điền Công, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thống kê thành phố Uông Bí; hồ sơ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, báo cáo kiểm kê đất đai năm 2015, các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội và tài liệu thực hiện 19 tiêu chí NTM của địa phương.
  2. Phương pháp khảo sát thực địa: Tiến hành điều tra trực tiếp trên địa bàn 3 thôn của xã để kiểm tra, đối chiếu hiện trạng các công trình giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, nhà văn hóa thôn, ranh giới các loại đất và mô hình sản xuất.
  3. Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của cán bộ chuyên môn phụ trách địa chính, nông nghiệp, văn hóa xã Điền Công và cán bộ chỉ đạo xây dựng NTM thành phố Uông Bí nhằm đánh giá mức độ khả thi và tính phù hợp của các chính sách, quy hoạch.
  4. Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu: Thống kê, phân loại dữ liệu thu thập được; thiết lập hệ thống biểu mẫu, bảng so sánh đối chiếu giữa số liệu thực tế đạt được qua các năm (2011 - 2015) với các chỉ tiêu định mức quy định trong Bộ tiêu chí Quốc gia.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ chủ trương của Đảng tại Nghị quyết 26-NQ/TW và thực trạng xây dựng NTM tại xã Điền Công. Xác định rõ mục đích, mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu (không gian, thời gian) và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai.

Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nông thôn mới, nguyên tắc và trình tự các bước lập quy hoạch NTM cấp xã (từ thành lập ban chỉ đạo, tuyên truyền, khảo sát 19 tiêu chí, lập đề án, tổ chức thực hiện đến giám sát, báo cáo). Phân tích hệ thống văn bản pháp quy của Trung ương và tỉnh Quảng Ninh; đúc kết bài học kinh nghiệm quốc tế (Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan) và tiến trình đổi mới mô hình tổ chức sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam từ năm 1945 đến nay. Đánh giá sơ bộ công tác chỉ đạo thực hiện NTM tại thành phố Uông Bí giai đoạn 2010 - 2015, trong đó thành phố đã huy động tổng kinh phí trên 455 tỷ đồng (xã hội hóa gần 143 tỷ đồng) và nhân dân 2 xã Điền Công, Thượng Yên Công hiến gần 17.000 m² đất làm hạ tầng.

Phần 3: Đối tượng - Nội dung - Phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể các nhóm đối tượng khảo sát tại xã Điền Công; phân kỳ thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 5/2016 đến tháng 7/2016. Quy định rõ khung nội dung nghiên cứu gồm: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai; kết quả đánh giá 19 tiêu chí NTM; phân tích thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Trình bày quy trình 4 bước của phương pháp thu thập, phân tích và xử lý số liệu thống kê.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh chi tiết các dữ liệu khảo sát và tính toán thực tế tại địa phương:

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Điền Công

  • Vị trí địa lý: Xã nằm ở phía Đông Nam thành phố Uông Bí, cách trung tâm thành phố 8 km. Phía Đông giáp xã Sông Khoai (thị xã Quảng Yên); phía Tây và Bắc giáp phường Quang Trung (Uông Bí); phía Nam giáp sông Bạch Đằng.
  • Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm đạt 22,2°C (mùa hè 30 - 32°C, tối đa 40°C; mùa đông 15 - 17°C, thấp nhất 7°C). Số giờ nắng mùa hè 6 - 7 giờ/ngày, mùa đông 3 - 4 giờ/ngày; trung bình 24 ngày nắng/tháng. Tổng lượng mưa trung bình năm đạt 1.600 mm, tập trung 60% vào các tháng 6, 7, 8; số ngày mưa trung bình là 153 ngày/năm. Độ ẩm không khí trung bình 81% (thấp nhất 50,8%). Chế độ thủy văn chịu ảnh hưởng trực tiếp của sông Bạch Đằng (sông Đá Bạc rộng trung bình 400 m, tiếp nhận tàu 5.000 tấn và xà lan 400 - 500 tấn) và sông Uông (nguồn cấp nước ngọt và làm mát nhà máy điện Uông Bí).
  • Dân số và lao động: Dân số năm 2015 có 1.974 người với 466 hộ, phân bố trên 3 thôn (Thôn 1 có 1.049 người/232 hộ, chiếm 53,1% dân số; Thôn 2 có 536 người/113 hộ, chiếm 27,2%; Thôn 3 có 389 người/121 hộ, chiếm 19,7%). Mật độ dân số đạt 156 người/km². Lao động trong độ tuổi có 1.159 người (chiếm 58,71% dân số); trong đó lao động thường xuyên trong doanh nghiệp, dịch vụ, công chức là 535 người (46,2%), lao động nông - ngư nghiệp là 670 người (57,8%). Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đạt 98%. Đến ngày 30/10/2014, toàn xã còn 8 hộ nghèo (1,63%) và 9 hộ cận nghèo (1,83%).
  • Sản xuất và dịch vụ: Thu nhập bình quân năm 2015 đạt 22 triệu đồng/người/năm. Diện tích gieo trồng năm 2015 đạt 347,1 ha (vụ Đông Xuân đạt 145,5 ha, vụ Mùa đạt 202 ha). Năm 2014, doanh thu dịch vụ - thương mại (phục vụ du lịch Yên Tử và tiêu dùng) đạt trên 53,2 tỷ đồng. Toàn xã có 3 trang trại chăn nuôi thủy sản, gia cầm quy mô 30 - 50 lao động thời vụ.

2. Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai năm 2015

Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2015, tổng diện tích tự nhiên của xã Điền Công là 1.199,83 ha, được cơ cấu như sau:

STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích tự nhiên 1.199,83 100,00
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 788,17 65,69
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 260,14 21,68
- Đất trồng cây hàng năm (trong đó đất lúa: 180,77 ha) CHN 226,29 18,86
- Đất trồng cây lâu năm CLN 33,86 2,82
1.2 Đất lâm nghiệp (rừng phòng hộ) LNP/RPH 64,36 5,36
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 463,67 38,64
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 409,49 34,13
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 16,75 1,40
2.2 Đất chuyên dùng CDG 188,16 15,68
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,26 0,02
- Đất an ninh CAN 0,08 0,01
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 2,34 0,20
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 16,11 1,34
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 169,37 14,12
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 0,72 0,06
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD 2,05 0,17
2.5 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 189,10 15,76
2.6 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 12,71 1,06
3 Nhóm đất chưa sử dụng (đất bằng chưa sử dụng) CSD/BCS 2,17 0,18

3. Đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí NTM chính trên địa bàn xã

  • Tiêu chí 1 - Quy hoạch (Đạt): Quy hoạch tổng thể chung xã được phê duyệt ngày 30/9/2011; Quy hoạch sử dụng đất 2011 - 2020 và đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/500 khu trung tâm xã đã được phê duyệt và cắm mốc chỉ giới quản lý.
  • Tiêu chí 2 - Giao thông (Đạt): Hoàn thành bê tông hóa 100% các tuyến đường: đường liên xã 6,8 km (nền rộng 6,5 m, đạt cấp AH); 7 tuyến đường trục thôn dài 4,15 km (mặt đường rộng 3,5 - 6,5 m, đạt chuẩn HA); 11 tuyến đường ngõ xóm dài 2,1 km (rộng 2,5 - 3,5 m); 8 tuyến đường nội đồng dài 2,54 km (rộng 2 - 3,5 m).
  • Tiêu chí 3 - Thủy lợi (Đạt): Tuyến đê biển dài 11,5 km (mặt đê 3,5 m, chân đê 15 m) kèm kè đá chịu được bão cấp 7 - 8; 10 tuyến kênh mương nội đồng với tổng chiều dài 13,6 km đã kiên cố hóa 100%; có 2 hệ thống cống tiêu và 70 ha rừng ngập mặn phòng hộ, đảm bảo 98% nhu cầu tưới tiêu sản xuất.
  • Tiêu chí 4 - Điện (Đạt): Xây dựng 5 trạm biến áp với tổng công suất 775 kVA tại 3 thôn; hệ thống đường dây trung, hạ áp dài 7 km bằng cáp bọc vặn xoắn; 100% hộ dân sử dụng điện lưới an toàn.
  • Tiêu chí 5 - Trường học (Đạt): Trường Mầm non xã có khuôn viên 3.984 m² (bình quân 56,91 m²/trẻ), đón 80 trẻ/năm, đạt chuẩn Quốc gia mức độ II năm 2011. Trường Tiểu học và THCS có diện tích 9.960 m² (bình quân 54,72 m²/học sinh), quy mô 9 lớp với 182 học sinh, phòng học bình quân trên 4 m²/học sinh, đạt chuẩn Quốc gia.
  • Tiêu chí 6 - Cơ sở vật chất văn hóa (Đạt): Nhà văn hóa trung tâm xã diện tích 365 m² (250 chỗ ngồi) trên khuôn viên 2.771,1 m²; có sân bóng đá thanh thiếu niên 4.000 m²; di tích lịch sử Đình Điền Công diện tích 2.000 m²; 3/3 thôn có nhà văn hóa (thôn 1 và thôn 2 diện tích 827 m²/nhà, 150 chỗ ngồi), trang bị máy vi tính kết nối mạng internet.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn diện mức độ hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới của xã Điền Công tính đến năm 2015; nêu bật các bài học thực tiễn về công tác lãnh đạo, huy động vốn và quản lý quy hoạch; đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị cụ thể đối với UBND thành phố Uông Bí và UBND tỉnh Quảng Ninh nhằm duy trì bền vững các tiêu chí đã đạt.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính dựa trên dữ liệu văn bản

  1. Hoàn thiện hạ tầng cơ bản: Xã Điền Công đã thực hiện kiên cố hóa 100% hệ thống giao thông (6,8 km đường liên xã, 4,15 km đường trục thôn, 2,1 km đường ngõ xóm, 2,54 km đường nội đồng) và 13,6 km kênh mương thủy lợi. Xây dựng 5 trạm biến áp công suất 775 kVA đưa điện an toàn đến 100% hộ dân.
  2. Nâng cao tiêu chuẩn giáo dục và văn hóa: Toàn bộ hệ thống trường Mầm non và trường Tiểu học - THCS trên địa bàn đạt chuẩn Quốc gia (trong đó trường Mầm non đạt chuẩn mức độ II). Hệ thống thiết chế văn hóa được đồng bộ hóa với 1 nhà văn hóa xã (250 chỗ), 3 nhà văn hóa thôn có máy tính nối mạng internet, 1 sân bóng đá thanh thiếu niên và 1 khu di tích lịch sử cấp quốc gia Đình Điền Công.
  3. Chuyển dịch cơ cấu xã hội và giảm nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 1,63% (8 hộ) và cận nghèo còn 1,83% (9 hộ); 98% lao động trong độ tuổi có việc làm thường xuyên; thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 22 triệu đồng/năm. Đến năm 2013, xã cơ bản hoàn thành 18/19 tiêu chí NTM.

Giải pháp tác giả đề xuất

  • Tăng cường công tác tuyên truyền: Nâng cao nhận thức của cán bộ và nhân dân, khắc phục triệt để tư tưởng ỷ lại vào hỗ trợ của Nhà nước; phát huy tinh thần tự chủ của người dân với vai trò là chủ thể xây dựng nông thôn mới.
  • Quản lý và thực hiện quy hoạch: Rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển không gian và quy hoạch sử dụng đất giai đoạn đến năm 2020; quản lý nghiêm ngặt việc chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là diện tích đất nuôi trồng thủy sản (463,67 ha) và rừng phòng hộ (64,36 ha).
  • Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Bồi dưỡng năng lực quản lý dự án cho cán bộ cấp xã; chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân để nhân rộng các mô hình trang trại chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản tập trung dọc sông Bạch Đằng.

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu kiểm kê đất đai năm 2015 và số liệu thống kê kinh tế - xã hội chính xác, có tính lịch sử về xã Điền Công trước khi địa phương có các bước chuyển dịch hành chính tiếp theo.
  • Đánh giá khách quan, chi tiết tiến độ thực hiện từng tiêu chí NTM, chỉ ra khoảng cách giữa kết quả hạ tầng và chất lượng tổ chức sản xuất tại một xã ven đô tự cân đối ngân sách.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được đề cập trong văn bản

  • Năng lực quản lý dự án của đội ngũ cán bộ cấp xã chưa đồng đều, dẫn đến việc triển khai một số chỉ tiêu còn chậm.
  • Quy mô kinh tế nông nghiệp của xã vẫn mang tính nhỏ lẻ, manh mún theo quy mô hộ gia đình; mô hình trang trại, gia trại còn ít (chỉ có 3 trang trại tập trung).
  • Khả năng huy động nguồn vốn đối ứng trong nhân dân còn khó khăn do thu nhập bình quân đầu người chưa cao so với mặt bằng chung của thành phố Uông Bí.
  • Thời gian thực tập và nghiên cứu của tác giả diễn ra trong thời gian ngắn (từ tháng 5/2016 đến tháng 7/2016), nguồn tài liệu chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp do địa phương cung cấp.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá kết quả hoàn thiện tiêu chí thứ 19 và nâng cao chất lượng các tiêu chí giai đoạn 2016 - 2020.
  • Nghiên cứu sâu về hiệu quả kinh tế của các mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và nuôi trồng thủy sản ven sông Bạch Đằng nhằm gia tăng giá trị sản xuất trên 1 ha đất nông nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Phát triển nông thôn và Kinh tế nông nghiệp khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về quy hoạch và đánh giá tiêu chí nông thôn mới.
  • Nội dung giá trị: Phương pháp tổng hợp, xử lý biểu số liệu kiểm kê đất đai liên kết với tiêu chuẩn 19 tiêu chí NTM; quy trình đánh giá hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thủy lợi, trường học, điện) cấp xã dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật chuẩn xác của giai đoạn 2010 - 2015.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sử dụng đất của xã Điền Công theo kiểm kê năm 2015 được phân bổ như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.199,83 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 788,17 ha (65,69%, gồm 463,67 ha đất nuôi trồng thủy sản, 260,14 ha đất sản xuất nông nghiệp và 64,36 ha đất rừng phòng hộ); đất phi nông nghiệp chiếm 409,49 ha (34,13%, trong đó đất công cộng 169,37 ha, đất sông ngòi 189,10 ha, đất ở nông thôn 16,75 ha); đất chưa sử dụng là 2,17 ha (0,18%).

2. Kết quả xây dựng hạ tầng giao thông và thủy lợi của xã Điền Công đạt được những con số cụ thể nào?
Xã đã hoàn thành 100% việc bê tông hóa các tuyến đường gồm: 6,8 km đường liên xã (chuẩn cấp AH), 4,15 km đường trục thôn (chuẩn cấp HA), 2,1 km đường ngõ xóm và 2,54 km đường nội đồng. Về thủy lợi, xã có 11,5 km đê biển được kè đá, kiên cố hóa 100% hệ thống kênh mương với 10 tuyến dài 13,6 km, đảm bảo 98% nhu cầu tưới tiêu và bảo vệ 70 ha rừng ngập mặn.

3. Tiêu chí trường học tại xã Điền Công được đánh giá đạt chuẩn dựa trên các căn cứ nào?
Xã có Trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ II năm 2011 với diện tích 3.984 m² (đạt 56,91 m²/trẻ). Trường Tiểu học và THCS đạt chuẩn Quốc gia năm 2011 với diện tích 9.960 m² (đạt 54,72 m²/học sinh), quy mô 9 lớp, 182 học sinh và diện tích phòng học đạt trên 4 m²/học sinh, đáp ứng đầy đủ phòng chức năng và trang thiết bị dạy học.

4. Cơ cấu dân số, lao động và tỷ lệ hộ nghèo của xã Điền Công ghi nhận mức độ chuyển dịch ra sao?
Năm 2015, xã có 1.974 nhân khẩu (466 hộ) sống tại 3 thôn. Lực lượng lao động trong độ tuổi là 1.159 người; trong đó 46,2% làm việc trong doanh nghiệp, dịch vụ, công chức và 57,8% làm nông - ngư nghiệp kết hợp nghề phụ. Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đạt 98%. Tỷ lệ hộ nghèo đến tháng 10/2014 giảm xuống còn 1,63% (8 hộ) và hộ cận nghèo là 1,83% (9 hộ).

5. Điểm nghẽn lớn nhất trong việc thực hiện đề án NTM tại địa phương được tác giả chỉ ra là gì?
Điểm nghẽn lớn nhất là công tác phát triển mô hình sản xuất còn chậm và manh mún (chỉ có 3 trang trại quy mô nhỏ); nguồn lực đầu tư chủ yếu dồn cho xây dựng hạ tầng cơ sở; đội ngũ cán bộ cơ sở còn thiếu kinh nghiệm quản lý dự án và một bộ phận nhân dân còn tâm lý thụ động, ỷ lại vào ngân sách Nhà nước.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hữu Đức đã phản ánh toàn diện và có căn cứ khoa học về quá trình triển khai Đề án Nông thôn mới tại xã Điền Công, thành phố Uông Bí giai đoạn 2010 - 2015. Bằng phương pháp thống kê, kiểm kê đất đai và khảo sát thực địa nghiêm túc, công trình đã định lượng cụ thể kết quả đạt được của từng nhóm tiêu chí hạ tầng, kinh tế và xã hội. Đây là tài liệu tổng kết thực tiễn có giá trị chuyên môn cao đối với ngành Quản lý đất đai và công tác quy hoạch phát triển nông thôn bền vững.