MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thực tế, đối với bất kỳ mô hình kinh doanh nào, đối với bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào dù đang hoạt động hay mới thành lập thì vốn có vai trò vô cùng quan trọng, ảnh hƣởng trực tiếp đến sự thành bại trong hầu hết các hoạt động của doanh nghiệp. Riêng đối với Ngân hàng thƣơng mại, vốn lại càng là nhân tố không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh, ngân hàng không thể thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh nếu không có vốn. Đặc trƣng kinh doanh của Ngân hàng, vốn vừa là phƣơng tiện kinh doanh, vừa là đối tƣợng kinh doanh.
Vì vậy, ngoài vốn ban đầu khi thành lập theo quy định của pháp luật, các Ngân hàng phải thƣờng xuyên tìm mọi biện pháp để tăng trƣởng vốn trong quá trình hoạt động kinh doanh. Hệ thống ngân hàng ngày nay đang phát triển mạnh mẽ và đƣợc xem nhƣ xƣơng sống của nền kinh tế. Trong điều kiện thị trƣờng chứng khoán và thị trƣờng tiền tệ chƣa phát triển nhƣ Việt Nam, hệ thống ngân hàng giữ vai trò chủ lực trong việc làm trung gian giữa tiết kiệm và đầu tƣ, giữa tác nhân thừa vốn và tác nhân thiếu vốn. Tuy nhiên, nguồn vốn huy động của hệ thống Ngân hàng thƣơng mại còn chiếm tỷ trọng khá nhỏ so với tổng nguồn vốn nhàn rỗi của toàn xã hội Cuối tháng 12/2019, dịch Covid-19 đã bùng phát ở Trung Quốc và nhanh chóng gây nên khó khăn và thách thức cho nền kinh tế thế giới.
Cho đến nay đại dịch Covid- 19 vẫn đang diễn biến phức tạp, có tác động sâu rộng đối với kinh tế - xã hội của Việt Nam, đã và đang gây ra những gián đoạn trong kinh doanh và tiêu dùng dẫn đến nguồn huy động vốn của các Ngân hàng thiếu bền vững. Lãi suất huy động xuống thấp khiến ngƣời dân có xu hƣớng dịch chuyển tiền nhàn rỗi sang các kênh đầu tƣ khác. Trong khi đó, dịch bệnh diễn biến khó lƣờng khiến doanh nghiệp có xu hƣớng gửi tiền vào ngân hàng để phòng thủ, hơn là rót tiền vào đầu tƣ, sản xuất - kinh doanh song có thể bị rút ra bất kỳ lúc nào (đƣa vào sản xuất - kinh doanh khi dịch bệnh đƣợc kiểm soát). Theo 1 Khóa luận tốt nghiệp Lƣơng Thị Thu Hiền GVHD: PGS.
Bùi Đức Tính nhận định của giới phân tích, mặt bằng lãi suất thấp những năm gần đây đã kích thích tiền chảy vào chứng khoán, bất động sản. Minh chứng là số tài khoản mới trên thị trƣờng chứng khoán tăng kỷ lục, thanh khoản thị trƣờng cao chƣa từng thấy và số dƣ tiền gửi của nhà đầu tƣ tại các công ty chứng khoán rất lớn.Vì vậy, các Ngân hàng cần đƣa ra các giải pháp, các kế hoạch để ứng phó và duy trì hoạt động một cách an toàn, hiệu quả. Từ thực tế trên và trong thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – CN TT Huế - PGD Bến Ngự, nhận thấy công tác huy động vốn có một vị trí đặc biệt quan trọng trong hoạt động của Ngân hàng nói riêng và trong sự nghiệp thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc nói chung. Xuất phát từ các vấn đề trên, thì đề tài: “Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Thừa Thiên Huế” là cấp thiết và cần đƣợc quan tâm hiện nay.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về Ngân hàng thƣơng mại Nghiên cứu tình hình hoạt động huy động vốn của Ngân hàng BIDV – CN TT Huế và từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn. Mục tiêu cụ thể: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thƣơng mại. Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng BIDV – CN TT Huế giai đoạn 2018-2020, từ đó đi sâu vào phân tích, đánh giá tình hình huy động vốn của chi nhánh trong giai đoạn bị ảnh hƣởng bởi đại dịch. Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cƣờng huy động vốn hiệu quả tại Ngân hàng trong thời gian tới.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tƣợng nghiên cứu 2 Khóa luận tốt nghiệp Lƣơng Thị Thu Hiền GVHD: PGS. Bùi Đức Tính Đối tƣợng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận về hoạt động huy động vốn trong NHTM, thực trạng của hoạt động huy động vốn đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng khả năng huy động vốn tại ngân hàng BIDV – CN TT Huế. Đối tƣợng khảo sát: Khách hàng sử dụng dịch vụ tiền gửi và cán bộ, nhân viên tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – CN TT Huế.2 Phạm vi nghiên cứu Về thời gian: - Số liệu thứ cấp: Số liệu từ kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – CN TT Huế trong năm 2018 – 2020. - Số liệu sơ cấp: Đƣợc tiến hành điều tra khảo sát khách hàng trong khoảng thời gian tháng 10/2021 – tháng 12/2021.
+ Thời gian thực hiện đề tài: 11/10/2021 – 16/01/2022 Về không gian: Nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – CN TT Huế. 4 Phƣơng pháp nghiên cứu 4.1 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu Nhằm đảm bảo tính đầy đủ thông tin và dữ liệu phục vụ tốt cho quá trình phân tích và nghiên cứu sử dụng cả hai nguồn: Dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp. * Đối với dữ liệu thứ cấp: - Nguồn thông tin chung về các loại hình dịch vụ huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – CN TT Huế. - Báo cáo về tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – CN TT Huế.
- Ngoài ra đề tài còn tham khảo các tài liệu, tạp chí ngân hàng. * Đối với dữ liệu sơ cấp: 3 Khóa luận tốt nghiệp Lƣơng Thị Thu Hiền GVHD: PGS. Bùi Đức Tính Dữ liệu sơ cấp đƣợc thu thập thông qua điều tra khảo sát khách hàng sử dụng dịch vụ huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – CN TT Huế. Ngoài ra đề tài còn khảo sát thêm ý kiến của các cán bộ, nhân viên của ngân hàng.2 Phƣơng pháp nghiên cứu định tính Nghiên cứu định tính là phƣơng pháp thu thập các thông tin và dữ liệu dƣới dạng „phi số‟ để có đƣợc các thông tin chi tiết về đối tƣợng nghiên cứu, khảo sát nhằm phục vụ mục đích phân tích hoặc đánh giá chuyên sâu.
Các thông tin này đƣợc thu thập thông qua phỏng vấn, quan sát trực tiếp theo nội dung đƣợc chuẩn bị trƣớc, làm cơ sở cho việc xây dựng bảng hỏi và hoàn thiện đƣa vào nghiên cứu chính thức.3 Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng - Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát đã soạn sẵn để thu thập thông tin từ khách hàng đang sử dụng dịch vụ huy động vốn tại Ngân hàng BIDV – CN TT Huế tại Hội sở và các phòng giao dịch trực thuộc. - Xác định kích thƣớc mẫu: Kích thƣớc mẫu của nghiên cứu càng lớn, sai số trong các ƣớc lƣợng sẽ càng thấp, khả năng đại diện cho tổng thể càng cao. Tuy nhiên, việc thu thập cỡ mẫu lớn sẽ làm tiêu tốn thời gian, công sức, tiền bạc ở toàn bộ các khâu từ thu thập, kiểm tra, phân tích. Do đó việc chọn kích thƣớc mẫu cần phải đƣợc xem xét một cách có cân nhắc để mọi thứ đƣợc cân bằng và hiệu quả.
Theo Hair và cộng sự (2014) kích thƣớc tối thiểu để sử dụng EFA là 50, tốt hơn là 100 trở lên. Tỷ lệ mẫu trên biến quan sát phải đảm bảo tối thiểu là 5:1. Nghiên cứu có 29 biến thì số mẫu tối thiểu phải là 29x5=145 mẫu. Để đảm bảo tính đại diện cao hơn của mẫu cho tổng thể, số lƣợng phiếu khảo sát phát ra là 170 phiếu, tổng số phiếu thu về là 165 phiếu.
Sau khi nhập dữ liệu và làm sạch số liệu không phù hợp thì phiếu khảo sát hợp lệ để dùng xử lý số liệu là 160 phiếu. 4 Khóa luận tốt nghiệp Lƣơng Thị Thu Hiền GVHD: PGS. Bùi Đức Tính - Nghiên cứu này đƣợc thực hiện thông qua 2 bƣớc: (i) Nghiên cứu sơ bộ: Tác giả đã tiến hành điều tra thử với 5 khách hàng. Mục đích của nghiên cứu này là để nâng cao mức độ chính xác, cũng nhƣ đảm bảo sự phù hợp với thực tế của các câu hỏi trong phiếu điều tra.
Kết quả của bƣớc nghiên cứu này, đó là một số câu hỏi trong phiếu điều tra đƣợc điều chỉnh thêm một lần nữa để phiếu điều tra đƣợc hoàn thiện phục vụ cho quá trình điều tra chính thức. (ii) Nghiên cứu chính thức: Nghiên cứu này nhằm đo lƣờng ý kiến đánh giá của khách hàng đối với hoạt động huy động vốn của BIDV Huế thông qua việc phỏng vấn trực tiếp các khách hàng bằng phiếu điều tra đƣợc thiết kế sẵn.4 Phƣơng pháp phân tích số liệu: Về việc xử lý và phân tích số liệu, tác giả đã sử dụng phần mềm SPSS và Excel làm công cụ xử lý. - Phân tích thống kê mô tả (Descriptive): Có tác dụng mô tả ngắn gọn những đặc tính của dữ liệu thu thập đƣợc bằng phần mềm SPSS. - Phân tích độ tin cậy (Cronbach‟s Alpha): Là một phép kiểm định thống kê đƣợc sử dụng để đo lƣờng các biến nhằm đánh giá mức độ chặt chẽ của các biến trong mô hình nghiên cứu.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Nhằm mục đích rút gọn dữ liệu và kiểm định các yếu tố đại diện trong mô hình nghiên cứu. - Phân tích hồi quy (Regression): Cho biết mức độ đóng góp của từng nhân tố độc lập vào sự thay đổi của biến phụ thuộc. - Phân tích One – Sample T-Test: Nhằm mục đích so sánh trung bình (mean) của tổng thể với một giá trị cụ thể nào đó. 5 Kết cấu đề tài 5 Khóa luận tốt nghiệp Lƣơng Thị Thu Hiền GVHD: PGS.
Bùi Đức Tính CHƢƠNG 1: Cơ sở lý luận NHTM và hoạt động huy động vốn tại NHTM CHƢƠNG 2: Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng BIDV – CN TT Huế CHƢƠNG 3: Giải pháp tăng cƣờng huy động vốn tại Ngân hàng BIDV – CN TT Huế 6 Khóa luận tốt nghiệp Lƣơng Thị Thu Hiền GVHD: PGS. Bùi Đức Tính PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1: Cơ sở lý luận NHTM và hoạt động huy động vốn tại NHTM 1.1 Hoạt động của NHTM trong nền kinh tế 1.