Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính, nguồn vốn đóng vai trò là phương tiện và đối tượng kinh doanh trực tiếp của các ngân hàng thương mại (NHTM). Hoạt động kinh doanh tiền tệ vận hành theo chu trình luân chuyển vốn, trong đó quy mô và sự ổn định của nguồn vốn huy động quyết định trực tiếp đến năng lực cấp tín dụng, khả năng thanh khoản và sức cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường. Tại Việt Nam, hệ thống NHTM giữ vai trò trung gian chủ lực trong việc chuyển giao vốn từ khu vực tiết kiệm sang khu vực đầu tư. Tuy nhiên, nguồn vốn huy động của các ngân hàng vẫn chỉ chiếm một tỷ trọng nhất định so với tổng nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội.

Từ cuối năm 2019, đại dịch Covid-19 bùng phát và lan rộng đã tác động sâu rộng đến kinh tế - xã hội, gây gián đoạn chuỗi cung ứng sản xuất và tiêu dùng. Bối cảnh này tạo ra những biến động lớn đối với nguồn vốn huy động của hệ thống ngân hàng:

  • Mặt bằng lãi suất huy động có xu hướng giảm, dẫn đến sự chuyển dịch dòng tiền nhàn rỗi của người dân sang các kênh đầu tư khác như chứng khoán và bất động sản.
  • Các tổ chức kinh tế có xu hướng gia tăng tiền gửi ngân hàng nhằm mục đích phòng thủ nhưng mang tính ngắn hạn, có thể rút ra bất kỳ lúc nào khi hoạt động sản xuất kinh doanh phục hồi.

Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế (Phòng giao dịch Bến Ngự), đề tài khóa luận "Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Thừa Thiên Huế" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn trong giai đoạn chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động ngân hàng thương mại; phân tích, đánh giá tình hình huy động vốn tại BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về nguồn vốn và các hình thức huy động vốn của NHTM.
    • Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng công tác huy động vốn của BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018–2020.
    • Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ huy động vốn của khách hàng thông qua khảo sát thực tế.
    • Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường hiệu quả công tác huy động vốn tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực trạng hoạt động huy động vốn tại NHTM; các giải pháp tăng cường khả năng huy động vốn tại BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng sử dụng dịch vụ tiền gửi và đội ngũ cán bộ, nhân viên tại BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế (Hội sở và các phòng giao dịch trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp: Số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020.
    • Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát thực địa từ tháng 10/2021 đến tháng 12/2021.
    • Thời gian thực hiện toàn bộ đề tài: Từ 11/10/2021 đến 16/01/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận vận dụng các văn bản pháp luật và lý thuyết ngân hàng hiện hành:

  • Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM.
  • Luật các Tổ chức tín dụng và Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Khái niệm và cấu trúc vốn NHTM: Vốn chủ sở hữu (vốn điều lệ, quỹ dự trữ, các tài sản nợ khác); Vốn huy động (tiền gửi tổ chức kinh tế, tiền gửi cá nhân, phát hành giấy tờ có giá - chiếm trên 80% tổng nguồn vốn); Vốn đi vay (từ Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác); Vốn khác.
  • Các chức năng cơ bản của NHTM: Trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền.
  • Các hình thức huy động vốn: Tiền gửi thanh toán (không kỳ hạn), tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm (không kỳ hạn, có kỳ hạn), phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu), vốn vay NHNN và các tổ chức tín dụng.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn:
    • Tỷ lệ Vốn huy động / Dư nợ.
    • Tỷ lệ Chi phí huy động vốn / Tổng chi phí.
    • Tỷ lệ Lãi thu từ hoạt động cho vay / Lãi chi cho hoạt động huy động vốn.
    • Chênh lệch thu chi giữa hoạt động cho vay và hoạt động huy động vốn.
    • Vòng quay huy động vốn (Tổng doanh thu / Tổng vốn huy động).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu định tính: Thu thập thông tin phi số qua quan sát trực tiếp, trao đổi nghiệp vụ và tiến hành điều tra thử nghiệm (pilot test) với 5 khách hàng để hoàn thiện bảng hỏi khảo sát chính thức.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng:
    • Quy mô mẫu: Dựa trên nguyên tắc của Hair và cộng sự (2014), với 29 biến quan sát trong mô hình nghiên cứu, tỷ lệ cỡ mẫu tối thiểu trên biến quan sát là 5:1 (yêu cầu tối thiểu $29 \times 5 = 145$ mẫu). Tác giả phát ra 170 phiếu khảo sát, thu về 165 phiếu, sau khi sàng lọc dữ liệu thu được 160 phiếu hợp lệ phục vụ xử lý thống kê.
    • Mô hình thang đo sự hài lòng gồm các nhóm nhân tố: Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình, Lãi suất huy động vốn.
    • Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm Excel và SPSS để thực hiện phân tích thống kê mô tả (Descriptive), kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy tuyến tính bội (Multiple Regression), phân tích phương sai (ANOVA) và kiểm định One-Sample T-Test.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2020 của BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế do Phòng Kế hoạch – Tài chính và Phòng Kế hoạch tổng hợp cung cấp; các văn bản chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước; các tài liệu và tạp chí ngân hàng chuyên ngành.
  • Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu điều tra từ 160 khách hàng đang sử dụng dịch vụ tiền gửi tại Hội sở và 5 phòng giao dịch của chi nhánh trong giai đoạn tháng 10/2021 – 12/2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận NHTM và hoạt động huy động vốn tại NHTM

Chương này khái quát toàn diện nền tảng lý luận về hoạt động của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường:

  • Trình bày 3 chức năng chính của NHTM: chức năng trung gian tín dụng (cầu nối giữa chủ thể thừa vốn và thiếu vốn), chức năng trung gian thanh toán (quản lý tài khoản, cung ứng các phương tiện séc, ủy nhiệm chi, thẻ tín dụng), và chức năng tạo tiền (dựa trên hoạt động cấp tín dụng và tỷ lệ dự trữ bắt buộc).
  • Phân loại chi tiết cơ cấu nguồn vốn của NHTM, nhấn mạnh vai trò quyết định của vốn huy động đối với quy mô hoạt động, năng lực thanh toán và khả năng cạnh tranh của tổ chức tín dụng.
  • Phân tích các nhân tố chi phối hoạt động huy động vốn: nhóm nhân tố khách quan (môi trường chính trị - pháp luật, kinh tế vĩ mô, văn hóa và thói quen sử dụng tiền mặt của dân cư) và nhóm nhân tố chủ quan (chính sách lãi suất, chất lượng tín dụng, danh mục sản phẩm huy động, uy tín thương hiệu, trình độ công nghệ thông tin và chính sách marketing).
  • Thiết lập hệ thống 5 chỉ tiêu tài chính lượng hóa hiệu quả hoạt động huy động vốn làm cơ sở tham chiếu cho chương phân tích thực trạng.

Chương 2: Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Chương này tập trung phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức, nhân sự và thực trạng huy động vốn tại chi nhánh giai đoạn 2018–2020:

  • Lịch sử và cơ cấu tổ chức: BIDV thành lập ngày 26/04/1957. Chi nhánh Thừa Thiên Huế thành lập theo Quyết định số 69/QĐ-NH5 ngày 27/03/1993 của NHNN; trụ sở tại 41 Hùng Vương, TP. Huế. Chi nhánh tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng với 8 phòng ban tại Hội sở và 5 phòng giao dịch (An Cựu, Sông Bồ, Thành Nội, Bến Ngự, Nguyễn Trãi).
  • Tình hình lao động: Đội ngũ nhân sự duy trì ổn định, tăng từ 111 người (2018–2019) lên 113 người (năm 2020). Lao động nữ chiếm tỷ trọng trên 57%, tập trung chủ yếu ở bộ phận giao dịch trực tiếp. Trình độ đại học và trên đại học chiếm trên 95% tổng số lao động.
Chỉ tiêu lao động Năm 2018 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2019 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2020 (Người) Tỷ lệ (%)
Tổng số lao động 111 100,00 111 100,00 113 100,00
1. Phân theo giới tính
- Nam 47 43,35 46 41,44 48 42,48
- Nữ 64 57,65 65 58,56 65 57,52
2. Phân theo trình độ
- Trên đại học 21 18,92 21 18,92 21 18,58
- Đại học 85 76,58 85 76,58 87 76,99
- Cao đẳng, trung cấp 2 1,90 2 1,80 2 1,77
- Lao động khác 3 2,70 3 2,80 3 2,66
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2020:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 (Tỷ đồng) Năm 2019 (Tỷ đồng) Năm 2020 (Tỷ đồng)
I. Tổng thu 849,34 951,47 965,09
1. Thu từ lãi cho vay 541,95 634,96 633,39
2. Thu nhập điều chuyển vốn nội bộ 296,36 311,07 324,95
3. Thu dịch vụ và KDNT&PS 7,82 3,27 4,43
4. Thu khác 3,21 2,16 2,32
II. Tổng chi 740,97 822,98 832,21
1. Chi điều chuyển vốn nội bộ 439,29 478,02 493,51
2. Chi phí trả lãi huy động vốn 217,41 239,07 223,30
3. Chi dịch vụ và KDNT&PS 0,67 3,29 2,19
4. Chi quản lý 28,65 31,52 33,69
5. Trích lập dự phòng rủi ro 53,62 69,23 77,53
6. Chi khác 1,33 1,85 1,99
III. Lợi nhuận trước thuế 108,38 128,48 132,88
IV. Lợi nhuận sau thuế 78,03 92,51 95,67
  • Thực trạng huy động vốn:
    • Quy mô huy động vốn cuối kỳ: Năm 2018 đạt 4.004 tỷ đồng; năm 2019 tăng lên 4.117 tỷ đồng (tăng 113 tỷ đồng, tương ứng 2,82%); năm 2020 đạt 4.379 tỷ đồng (tăng 262 tỷ đồng, tương ứng 6,36%).
    • Lãi suất huy động vốn cá nhân bằng VNĐ: Tiền gửi không kỳ hạn duy trì ở mức 0,2%/năm (2018) và giảm xuống 0,1%/năm (2019–2020). Tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 năm giảm từ 4,3%–5,5%/năm (2018–2019) xuống 3,1%–4,0%/năm (2020); kỳ hạn trên 1 năm giảm từ 6,8%–6,9%/năm xuống 5,50%/năm (2020).
Đối tượng theo thành phần kinh tế 2018 (Tỷ đồng) Tỷ lệ (%) 2019 (Tỷ đồng) Tỷ lệ (%) 2020 (Tỷ đồng) Tỷ lệ (%)
Cá nhân 2.516 62,84 2.620 63,64 2.653 60,58
Tổ chức kinh tế - - - - 1.379 -
Định chế tài chính 398 9,94 352 8,55 351 8,02
Tổng số 4.004 100,00 4.117 100,00 4.379 100,00
  • Kết quả khảo sát thực nghiệm 160 khách hàng:
    • Quy trình xử lý thống kê kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA qua 3 lần xử lý.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội xác định được 5 biến độc lập có tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống kê đối với mức độ hài lòng của khách hàng: Sự tin cậy, Sự đồng cảm, Năng lực phục vụ, Lãi suất huy động vốn, Phương tiện hữu hình.

Chương 3: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Dựa trên chiến lược phát triển 2021–2025 tầm nhìn 2030 của BIDV với phương châm "Kỷ cương - Chất lượng - Chuyển đổi số", tác giả xây dựng 9 nhóm giải pháp gắn với các nhân tố ảnh hưởng đã được kiểm định:

  1. Giải pháp về Sự tin cậy: Nâng cao tính chính xác trong giao dịch, bảo mật tuyệt đối thông tin khách hàng, thực hiện đúng các cam kết lãi suất và thời hạn chi trả.
  2. Giải pháp về Năng lực phục vụ: Đào tạo định kỳ nâng cao trình độ nghiệp vụ cho giao dịch viên, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục tại quầy.
  3. Giải pháp về Lãi suất huy động vốn: Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt theo quy định của NHNN, đa dạng hóa biểu lãi suất theo kỳ hạn và mức tiền gửi, bổ sung các gói ưu đãi cho khách hàng thân thiết.
  4. Giải pháp về Phương tiện hữu hình: Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất các phòng giao dịch, hiện đại hóa hệ thống máy ATM, cải tiến giao diện dịch vụ ngân hàng điện tử.
  5. Giải pháp về Sự đồng cảm: Cá nhân hóa chính sách chăm sóc khách hàng, duy trì mối quan hệ tương tác thường xuyên.
  6. Giải pháp về Sự đáp ứng: Nâng cao thái độ phục vụ nhiệt tình, chủ động giải quyết nhanh chóng các vướng mắc của khách hàng.
  7. Giải pháp về Marketing và phát triển thương hiệu: Đẩy mạnh truyền thông về các sản phẩm tiền gửi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  8. Giải pháp tăng tính ổn định cho nguồn vốn huy động: Gia tăng tỷ trọng tiền gửi tiết kiệm trung và dài hạn, hạn chế biến động vốn ngắn hạn.
  9. Giải pháp phát triển các dịch vụ ngân hàng hỗ trợ: Tích hợp dịch vụ thanh toán, thẻ, ngân hàng số nhằm thu hút nguồn tiền gửi thanh toán không kỳ hạn.

Đồng thời, tác giả đưa ra các nhóm kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Hội sở chính Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Tăng trưởng quy mô huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động cuối kỳ tăng liên tục qua các năm, từ 4.004 tỷ đồng (2018) lên 4.117 tỷ đồng (2019) và đạt 4.379 tỷ đồng (2020), bất chấp tác động của việc hạ trần lãi suất và dịch bệnh Covid-19.
  • Cơ cấu nguồn vốn: Tiền gửi từ khách hàng cá nhân luôn chiếm tỷ trọng chi phối (đạt 2.653 tỷ đồng, chiếm 60,58% năm 2020); tiền gửi từ các tổ chức kinh tế đạt 1.379 tỷ đồng; tiền gửi từ định chế tài chính có xu hướng giảm tỷ trọng xuống 8,02% (351 tỷ đồng).
  • Hiệu quả tài chính: Lợi nhuận trước thuế tăng từ 108,38 tỷ đồng (2018) lên 128,48 tỷ đồng (2019) và 132,88 tỷ đồng (2020); lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 95,67 tỷ đồng. Thu từ lãi cho vay chiếm hơn 60% tổng thu (năm 2019 đạt 634,96 tỷ đồng). Chi phí trả lãi huy động vốn năm 2020 giảm 6,59% so với 2019 (đạt 223,30 tỷ đồng) do mặt bằng lãi suất giảm. Chi phí trích lập dự phòng rủi ro tăng lên 77,53 tỷ đồng vào năm 2020 nhằm đảm bảo an toàn hoạt động.
  • Phát hiện từ mô hình định lượng: Kiểm định mô hình hồi quy trên 160 mẫu khảo sát chứng minh sự hài lòng của khách hàng gửi tiền tại chi nhánh chịu sự tác động cùng chiều của 5 nhân tố: Sự tin cậy, Sự đồng cảm, Năng lực phục vụ, Lãi suất huy động vốn và Phương tiện hữu hình.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa đầy đủ số liệu tài chính phản ánh hoạt động huy động vốn tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp I trong giai đoạn biến động kinh tế 2018–2020.
  • Kết hợp phương pháp phân tích chỉ tiêu tài chính kế toán với phân tích thống kê định lượng thực nghiệm (SPSS) để kiểm chứng mô hình hành vi khách hàng gửi tiền tại địa phương.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện 9 nhóm và các kiến nghị bám sát đặc thù vận hành của BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu thứ cấp: Số liệu tài chính phân tích trong đề tài giới hạn trong chuỗi thời gian 3 năm (2018–2020), chưa bao quát giai đoạn phục hồi kinh tế hậu đại dịch.
  • Hạn chế về phạm vi mẫu khảo sát: Nghiên cứu khảo sát 160 khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm tại Hội sở và 5 phòng giao dịch trực thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế; chưa mở rộng khảo sát chuyên sâu đối với nhóm khách hàng là các tổ chức kinh tế và định chế tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính sang các năm tiếp theo để đánh giá chu kỳ biến động dài hạn của nguồn vốn; mở rộng đối tượng khảo sát sang phân khúc doanh nghiệp; so sánh hiệu quả huy động vốn của BIDV Thừa Thiên Huế với các NHTM khác trên cùng địa bàn.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo cho sinh viên các chuyên ngành Kế hoạch - Đầu tư, Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng về quy trình thực hiện một khóa luận tốt nghiệp kết hợp giữa phân tích báo cáo tài chính chi nhánh và xử lý dữ liệu khảo sát thực nghiệm bằng SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy tuyến tính).
  • Đối với cán bộ quản trị ngân hàng: Cung cấp bức tranh thực tế về biến động cơ cấu nguồn vốn, chi phí trả lãi và phản hồi của khách hàng tại địa bàn Thừa Thiên Huế, làm căn cứ điều chỉnh chính sách chăm sóc khách hàng và thiết kế sản phẩm tiền gửi phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô tổng vốn huy động của BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế biến động như thế nào qua các năm 2018–2020?

Quy mô huy động vốn cuối kỳ của chi nhánh có xu hướng tăng trưởng liên tục: năm 2018 đạt 4.004 tỷ đồng; năm 2019 đạt 4.117 tỷ đồng (tăng 2,82% so với 2018); năm 2020 đạt 4.379 tỷ đồng (tăng 6,36% so với 2019).

2. Thành phần kinh tế nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nguồn vốn huy động của chi nhánh?

Khách hàng cá nhân là thành phần đóng góp lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy động của BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế, luôn chiếm trên 60% tổng số dư huy động (năm 2018 đạt 2.516 tỷ đồng; năm 2019 đạt 2.620 tỷ đồng; năm 2020 đạt 2.653 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 60,58%).

3. Mô hình hồi quy tuyến tính trong khóa luận xác định những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng gửi tiền?

Kết quả kiểm định hồi quy tuyến tính bội từ 160 phiếu khảo sát hợp lệ xác định 5 biến độc lập có mối quan hệ tương quan tuyến tính có ý nghĩa với biến phụ thuộc (mức độ hài lòng của khách hàng), bao gồm: Sự tin cậy, Sự đồng cảm, Năng lực phục vụ, Lãi suất huy động vốn và Phương tiện hữu hình.

4. Kết quả lợi nhuận và chi phí trích lập dự phòng rủi ro của BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018–2020 thay đổi ra sao?

  • Lợi nhuận trước thuế tăng đều qua các năm: năm 2018 đạt 108,38 tỷ đồng; năm 2019 đạt 128,48 tỷ đồng; năm 2020 đạt 132,88 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 78,03 tỷ đồng (2018), 92,51 tỷ đồng (2019) và 95,67 tỷ đồng (2020).
  • Chi phí trích lập dự phòng rủi ro gia tăng liên tục từ 53,62 tỷ đồng (2018) lên 69,23 tỷ đồng (2019) và đạt 77,53 tỷ đồng (2020) do tác động của đại dịch Covid-19 khiến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn.

5. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu khảo sát bao nhiêu và dựa trên tiêu chuẩn nào?

Tác giả dựa trên nguyên tắc của Hair và cộng sự (2014) với yêu cầu tỷ lệ cỡ mẫu trên biến quan sát tối thiểu là 5:1 (mô hình có 29 biến quan sát, yêu cầu tối thiểu 145 mẫu). Nghiên cứu đã phát ra 170 phiếu, thu về 165 phiếu và xử lý dữ liệu chính thức trên 160 phiếu khảo sát hợp lệ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Thị Thu Hiền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động ngân hàng thương mại và phản ánh chi tiết thực trạng huy động vốn tại BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018–2020. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng về quy mô vốn đạt 4.379 tỷ đồng năm 2020 cùng vai trò chủ đạo của nguồn tiền gửi cá nhân (chiếm trên 60%). Thông qua việc phân tích định lượng trên 160 khách hàng, khóa luận đã xác định được 5 nhân tố ảnh hưởng then chốt đến sự hài lòng, từ đó xây dựng hệ thống 9 nhóm giải pháp và các kiến nghị mang tính ứng dụng cho công tác huy động vốn tại chi nhánh trong bối cảnh thị trường nhiều biến động.