Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Nhi (ngành Kinh doanh thương mại, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Thị Phương Thanh, năm 2025) tiếp cận bài toán quản trị dự trữ trong bối cảnh ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đang đứng trước nhiều thách thức sau hơn 17 năm gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Theo các dữ liệu thống kê vĩ mô được tác giả tổng hợp, ngành dệt may hiện đóng vai trò trụ cột khi tạo việc làm cho hơn 2 triệu lao động công nghiệp (chiếm trên 10% lực lượng lao động công nghiệp cả nước) và đóng góp từ 12% đến 16% tổng kim ngạch xuất khẩu quốc gia. Riêng năm 2024, kim ngạch xuất khẩu toàn ngành ước đạt 44 tỷ USD (tăng 11,26% so với năm 2023), nhập khẩu đạt 25 tỷ USD và xuất siêu đạt 19 tỷ USD.

Tuy nhiên, số liệu từ cơ quan thống kê quốc gia phản ánh giá trị tăng thêm ngành công nghiệp 9 tháng năm 2024 ước tăng 8,34% (quý I tăng 6,47%; quý II tăng 8,78%; quý III tăng 9,59%), nhưng chỉ số tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại thời điểm 30/9/2024 cũng tăng 5,2% so với tháng trước đó và tăng 8,5% so với cùng kỳ năm trước. Kết quả khảo sát 6.500 doanh nghiệp chế biến, chế tạo cho thấy xu hướng dự trữ nguyên vật liệu quý II/2024 so với quý I/2024 có sự phân hóa: 16,8% doanh nghiệp nhận định lượng tồn kho nguyên vật liệu tăng, 55,8% giữ nguyên và 27,4% dự kiến giảm; đối với tồn kho thành phẩm, có 17,2% nhận định tăng, 54,2% giữ nguyên và 28,6% dự kiến giảm. Bối cảnh chi phí nguyên vật liệu đầu vào gia tăng và nhu cầu thị trường thế giới biến động đặt ra yêu cầu kiểm soát chi phí tồn trữ chặt chẽ tại các doanh nghiệp sản xuất gia công.

Tại Công ty Cổ phần May Nhật Hà, hoạt động quản trị hàng tồn kho nguyên vật liệu bộc lộ nhiều điểm nghẽn kỹ thuật: quy trình quản lý dòng vật tư chủ yếu dựa trên ghi chép sổ sách thủ công trước khi nhập vào phần mềm bảng tính Microsoft Excel, chưa áp dụng các hệ thống quản trị kho chuyên dụng; việc cập nhật thông tin xuất nhập kho còn độ trễ, dẫn đến sai lệch giữa dữ liệu kế toán và hiện trạng thực tế tại kho bãi, tiềm ẩn nguy cơ gián đoạn tiến độ sản xuất đơn hàng.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là trên cơ sở hệ thống hóa lý luận, tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần May Nhật Hà giai đoạn 2022 – 2024, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị kho nguyên vật liệu cho doanh nghiệp.

Tác giả xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hàng tồn kho và quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động quản trị hàng tồn kho nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần May Nhật Hà.
  3. Phân tích những điểm mạnh, hạn chế trong hoạt động quản trị hàng tồn kho nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần May Nhật Hà.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động công tác quản trị hàng tồn kho nguyên vật liệu cho Công ty Cổ phần May Nhật Hà trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị hàng tồn kho nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần May Nhật Hà.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần May Nhật Hà (Trụ sở chính tại Cụm Công nghiệp An Hòa, phường An Hòa, quận Phú Xuân, thành phố Huế và cơ sở sản xuất tại Cụm công nghiệp Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2022 đến năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán hiện hành và các mô hình quản trị vận hành kinh điển:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC và Quyết định số 449/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chính), định nghĩa hàng tồn kho bao gồm tài sản giữ để bán, tài sản đang dở dang và nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ sản xuất.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC và Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên, kiểm kê định kỳ) cùng ba phương pháp xác định giá trị xuất kho: giá đích danh, bình quân gia quyền và nhập trước xuất trước (FIFO).
  • Khái niệm và chức năng quản trị hàng tồn kho theo quan điểm của ThS. Ngô Thị Kiều Trang (2022) và TS. Bùi Văn Danh (2018).
  • Cơ cấu chi phí quản trị tồn kho theo PGS.TS. Phùng Thị Hồng Hà (2007), xác định chi phí lưu kho thường chiếm xấp xỉ 40% giá trị dự trữ, bao gồm: chi phí nhà cửa kho hàng (3 – 10%), chi phí thiết bị phương tiện (1 – 3,5%), chi phí nhân lực giám sát (3 – 5%), phí tổn đầu tư vốn vào hàng tồn kho (6 – 24%), thiệt hại do hư hỏng, mất mát (2 – 5%).
  • Kỹ thuật phân tích ABC dựa trên nguyên tắc Pareto, phân chia danh mục hàng tồn kho thành: Nhóm A (chiếm 70 – 79% giá trị, khoảng 15% số lượng), Nhóm B (chiếm 15 – 25% giá trị, khoảng 30% số lượng), Nhóm C (chiếm khoảng 5% giá trị).
  • Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả: Hệ số vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Giá trị hàng tồn kho bình quân), Thời gian luân chuyển hàng tồn kho bình quân (Số ngày trong kỳ / Số vòng quay), Khả năng sinh lời của hàng tồn kho (Lợi nhuận ròng / Hàng tồn kho bình quân), Chỉ tiêu đáp ứng nhu cầu khách hàng, Chỉ tiêu đánh giá mức độ chính xác của báo cáo tồn kho.
  • Các mô hình định lượng quản trị tồn kho: Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ), Mô hình lượng đặt hàng theo lô sản xuất (POQ) và Mô hình khấu trừ theo số lượng (QDM).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai đồng bộ:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận tài liệu nội bộ từ Bộ phận Kho, Bộ phận Kế toán – Tài chính, Bộ phận Nhân sự, Bộ phận Kế hoạch của công ty trong 3 năm (2022 – 2024), kết hợp các văn bản pháp quy, giáo trình, công trình nghiên cứu cùng lĩnh vực.
  • Phương pháp nghiên cứu định tính: Phỏng vấn trực tiếp chuyên gia nội bộ gồm 2 nhân sự then chốt: Anh Ngọc Tuấn (Thủ kho) về khối lượng nhập kho, nguồn cung, khó khăn trong quản lý mã vật tư và công cụ lưu trữ; Chị Thu Ngân (Kế toán tổng hợp) về quy trình lập chứng từ xuất nhập và nguyên nhân sai lệch số liệu tồn kho. Kết hợp phương pháp quan sát trực tiếp mặt bằng kho bãi và quy trình giao nhận hàng hóa.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Tổng hợp dữ liệu thành bảng biểu so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm, tính toán các hệ số tài chính, áp dụng công thức EOQ để xác định lượng đặt hàng tối ưu ($Q^*$), khoảng thời gian dự trữ tối ưu ($T$), điểm đặt hàng lại và tổng chi phí tồn kho tối thiểu cho nhóm nguyên vật liệu trọng yếu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung làm rõ 5 đặc điểm cơ bản của hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất: chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản lưu động; hình thành từ nhiều nguồn chi phí phức tạp; biến đổi hình thái liên tục qua các chu kỳ sản xuất; chủng loại đa dạng đòi hỏi điều kiện bảo quản khác nhau; khó khăn trong việc xác định chính xác phẩm chất và giá trị thị trường. Tác giả phân loại hàng tồn kho theo 5 tiêu chí: mục đích sử dụng, nguồn gốc hình thành, yêu cầu sử dụng, địa điểm bảo quản và phân tích ABC theo nguyên tắc Pareto.

Về quản trị nghiệp vụ, chương 1 trình bày chi tiết bản chất của 4 nhóm chi phí: chi phí đặt hàng (Ordering Cost), chi phí lưu kho (Carrying Cost), chi phí mua hàng và chi phí thiếu hàng; quy trình kiểm kê định kỳ (tần suất tối thiểu 2 lần/năm với nguyên tắc đội kiểm kê độc lập, trừ lương bồi thường không quá 30% khi có lỗi chủ quan); hai phương pháp hạch toán và ba phương pháp tính giá xuất kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả thiết lập công thức toán học cho các mô hình EOQ, POQ, QDM; phân tích 4 rủi ro điển hình (gián đoạn nguồn cung, suy giảm phẩm chất hàng hóa, năng lực tiêu thụ sụt giảm, biến động tỷ giá). Phần thực tiễn đúc kết kinh nghiệm quản trị kho từ 3 doanh nghiệp: Công ty TNHH Phát triển Thương mại New Star (đánh giá 5 yếu tố cốt lõi), Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Việt Tín (nhóm giải pháp cải thiện vòng quay và hạ giá vốn), Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế (áp dụng mô hình EOQ, phương pháp 5S và thay thế kệ gỗ bằng kệ sắt).

Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần May Nhật Hà

Chương 2 giới thiệu lịch sử phát triển của công ty: tiền thân là Xí nghiệp Da Giày xuất khẩu Bình Trị Thiên (thành lập ngày 17/02/1988), chuyển giao qua nhiều cơ quan chủ quản, đổi tên thành Nhà máy Da Giầy – Huế (1996), Công ty Cổ phần Da Giầy Huế (2004) và chính thức mang tên Công ty Cổ phần May Nhật Hà từ ngày 27/08/2024. Doanh nghiệp hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần ngoài nhà nước, người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Xuân Tịnh, chuyên gia công ba lô, túi xách, hàng may mặc và đệm ghế. Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc (kiêm nhiệm phòng Kinh doanh do công ty tinh giản biên chế) và các bộ phận chức năng.

Bảng số liệu thống kê tình hình nhân sự của công ty cho thấy sự thu hẹp quy mô liên tục qua 3 năm:

Chỉ tiêu Năm 2022 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2023 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2024 (Người) Tỷ lệ (%) So sánh 2023/2022 (+/- Người) So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (+/- Người) So sánh 2024/2023 (%)
Tổng số lao động 130 100 118 100 102 100 -12 -9,2 -16 -13,6
1. Theo giới tính
Lao động Nam 28 21,5 23 19,5 20 19,6 -5 -17,9 -3 -13,0
Lao động Nữ 102 78,5 95 80,5 82 80,4 -7 -6,9 -13 -13,7
2. Theo tính chất
Lao động trực tiếp 106 81,5 97 82,2 84 82,4 -9 -8,5 -13 -13,4
Lao động gián tiếp 24 18,5 21 17,8 18 17,6 -3 -12,5 -3 -14,3
3. Theo trình độ
Đại học và trên ĐH 25 19,2 21 17,8 17 16,7 -4 -16,0 -4 -16,0
Cao đẳng, trung cấp 18 13,8 15 12,7 15 14,7 -3 -16,7 0 0,0
Lao động phổ thông 87 66,9 82 69,5 70 68,6 -5 -5,7 -12 -14,6

Về kết quả sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp chịu tác động tiêu cực từ thị trường, thể hiện qua các chỉ tiêu tài chính:

Chỉ tiêu Năm 2022 (Tr. đồng) Năm 2023 (Tr. đồng) Năm 2024 (Tr. đồng) So sánh 2023/2022 (+/- %) So sánh 2024/2023 (+/- %)
Doanh thu thuần 21.028 Giảm Giảm -11,18 Giảm tiếp
Giá vốn hàng bán 17.828 Giảm Giảm -11,92 Giảm tiếp
Chi phí tài chính 36 33 31 -8,33 -6,06
Chi phí bán hàng 71 67 64 -5,63 -4,48
Chi phí quản lý 267 262 260 -1,87 -0,76
Chi phí khác 15 13 13 -13,33 0,00
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 3.286 Giảm 193 (chênh lệch) -34,65 -7,96
Lợi nhuận khác 240 240 240 0,00 0,00
Lợi nhuận trước thuế 3.286 Giảm 193 (chênh lệch) -32,55 -7,24

Phân tích sâu hoạt động quản trị kho nguyên vật liệu cho thấy: nguồn cung cấp chủ yếu đến từ Công ty Cổ phần Phát Long Phước; việc nhận hàng diễn ra định kỳ vào sáng thứ 6 và thứ 7 hàng tuần sau khi Thủ kho cùng Phó Giám đốc trực tiếp vào Đà Nẵng kiểm tra để tiết giảm chi phí giao nhận. Tuy nhiên, công tác quản trị gặp nhiều hạn chế:

  • Công ty chưa sử dụng các phần mềm quản lý kho hiện đại (như Sapo, KiotViet) mà chỉ dùng Excel kết hợp sổ sách.
  • Nhân viên kho thường chậm cập nhật số liệu xuất kho cho sản xuất vào phần mềm, dẫn đến chênh lệch giữa sổ sách kế toán và tồn kho thực tế.
  • Đặc thù nguyên phụ liệu may mặc có nhiều mã vật tư tương đồng dễ gây nhầm lẫn (ví dụ chỉ may có mã "CHI COOL GREY 11 BP1782" và "CHI COOL GREY 11 BP1783").
  • Tác giả đã tổng hợp nhu cầu, chi phí đặt hàng, chi phí lưu kho của nguyên liệu "Vải" giai đoạn 2022 – 2024 để ứng dụng mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ), qua đó tính toán quy mô lô hàng tối ưu, điểm đặt hàng lại và tổng chi phí tồn kho tối thiểu nhằm khắc phục tình trạng đặt hàng ước lệ theo cảm tính.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hoạt động quản trị hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần May Nhật Hà

Dựa trên các hạn chế thực tế, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  1. Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động: Đào tạo định kỳ kỹ năng quản lý kho, nâng cao tính cẩn trọng, tỉ mỉ khi phân loại và kiểm soát mã vật tư, nâng cao trách nhiệm cập nhật dữ liệu xuất nhập vật tư ngay khi phát sinh nghiệp vụ.
  2. Nâng cao chất lượng hệ thống kho chứa: Cải tạo mặt bằng kho, phân khu lưu trữ nguyên phụ liệu (vải cuộn, phụ liệu nhỏ như khóa kéo, chỉ may, then nhựa) một cách khoa học, lắp đặt hệ thống giá kệ chắc chắn để bảo quản phẩm chất nguyên vật liệu.
  3. Giải pháp giảm chi phí giá vốn hàng bán: Chủ động tìm kiếm, đàm phán hợp đồng cung ứng dài hạn, tối ưu hóa các chuyến gom hàng vận chuyển từ Đà Nẵng về Huế nhằm hạ thấp chi phí thu mua và chi phí đặt hàng.
  4. Áp dụng các mô hình quản trị hàng tồn kho: Ứng dụng thực tế mô hình EOQ cho nguyên liệu vải cuộn; chuyển đổi phương tiện quản lý từ bảng tính Excel sang các phần mềm quản lý kho chuyên nghiệp nhằm tự động hóa việc tính toán tồn kho tức thời, loại bỏ độ trễ và giảm thiểu sai sót chủ quan.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích định lượng:

  • Hệ thống hóa bức tranh lao động của Công ty Cổ phần May Nhật Hà giai đoạn 2022 – 2024: tổng lao động giảm 21,54% (từ 130 người năm 2022 xuống 118 người năm 2023 và 102 người năm 2024); lao động nữ giữ vai trò chủ đạo (chiếm 80,4% năm 2024); lao động trực tiếp chiếm 82,4% và lao động phổ thông chiếm 68,6%.
  • Đo lường xu hướng suy giảm trong hoạt động kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2022 đạt 21.028 triệu đồng, giá vốn 17.828 triệu đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 3.286 triệu đồng; sang năm 2023 doanh thu thuần giảm 11,18%, lợi nhuận thuần từ HĐKD giảm 34,65% và lợi nhuận trước thuế giảm 32,55%; năm 2024 lợi nhuận thuần tiếp tục giảm 7,96% và lợi nhuận trước thuế giảm 7,24% so với năm 2023. Các khoản chi phí tài chính, bán hàng và quản lý đều bị cắt giảm qua từng năm.
  • Xác định điểm nghẽn cốt lõi trong quy trình quản trị kho: Tác giả chỉ ra công ty chưa có hệ thống phần mềm quản lý kho chuyên dụng, việc quản lý bằng Excel dẫn đến sai sót báo cáo tồn kho do cập nhật chậm trễ khi xuất vải cho phân xưởng cắt may.

Giải pháp và đóng góp của đề tài:

  • Vận dụng mô hình toán học EOQ vào điều kiện thực tế của doanh nghiệp: Tác giả đã tính toán các thông số cụ thể cho nguyên liệu "Vải" (nhu cầu dự trữ, chi phí cho một lần đặt hàng, chi phí lưu kho 1 năm giai đoạn 2022 – 2024), xác lập sản lượng đặt hàng kinh tế tối ưu, điểm đặt hàng lại và chu kỳ đặt hàng, cung cấp căn cứ định lượng thay thế phương thức mua hàng theo kinh nghiệm chủ quan.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận tiếp thu các bài học thực tiễn từ mô hình quản trị kho của Công ty New Star, Công ty Việt Tín và Công ty Tuấn Việt – Chi nhánh Huế, vận dụng phù hợp vào một doanh nghiệp vừa thực hiện tái cơ cấu đổi tên pháp nhân (từ Công ty Cổ phần Da Giầy Huế thành Công ty Cổ phần May Nhật Hà vào tháng 8/2024) và đối mặt với áp lực cắt giảm nhân sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số giới hạn xuất phát từ điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về phạm vi thời gian thực tập: Thời gian tiếp cận thực địa tại doanh nghiệp chỉ kéo dài 3 tháng, kinh nghiệm thực tiễn và góc nhìn chuyên môn của sinh viên thực tập còn giới hạn.
  • Hạn chế về phạm vi đối tượng dữ liệu: Nghiên cứu tập trung phân tích số liệu thứ cấp trong giai đoạn 2022 – 2024. Việc áp dụng mô hình định lượng EOQ mới chỉ thực hiện chi tiết trên nhóm nguyên liệu chính là "Vải", chưa tính toán đầy đủ cho toàn bộ hệ thống hàng trăm mã nguyên phụ liệu chi tiết khác (chỉ may, then nhựa, dây kéo, chun...).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng tính toán mô hình EOQ kết hợp phân tích ABC cho toàn bộ phụ liệu may mặc; nghiên cứu ứng dụng mô hình khấu trừ theo số lượng (QDM) khi công ty đàm phán mua hàng khối lượng lớn với Công ty Cổ phần Phát Long Phước; xây dựng đề án lộ trình chuyển đổi từ Excel sang phần mềm quản trị chuyên dụng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Quản trị kinh doanh, Kế toán doanh nghiệp và Quản trị chuỗi cung ứng khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất gia công.
  • Các nhà quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành dệt may, gia công ba lô túi xách tham khảo quy trình phân tích thực trạng kho bãi, quy trình kiểm soát mã vật tư dễ nhầm lẫn và phương pháp thiết lập mô hình tính toán EOQ thực tế.
  • Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất gồm: hệ thống bảng biểu phân tích nhân sự và kết quả sản xuất kinh doanh (Bảng 2.1, Bảng 2.2); hệ thống câu hỏi phỏng vấn thực tế chuyên gia thủ kho và kế toán tổng hợp; phương pháp ứng dụng công thức EOQ xác định lượng đặt hàng tối ưu cho nguyên liệu vải.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần May Nhật Hà có quá trình hình thành như thế nào trước khi mang tên hiện tại?
Công ty có tiền thân từ Xí nghiệp Da Giày xuất khẩu Bình Trị Thiên, thành lập ngày 17/02/1988 trực thuộc Sở Công nghiệp. Sau khi chia tách tỉnh (1989), xí nghiệp thuộc Sở Công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế. Đến ngày 22/4/1994, xí nghiệp chuyển giao về Tổng công ty Da Giầy Việt Nam theo Quyết định số 675/QD-VB của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Ngày 07/9/1996, xí nghiệp đổi tên thành Nhà máy Da Giầy – Huế theo Quyết định 43 TCLD-QD 106/200. Ngày 11/10/2004, đơn vị được bàn giao cho Công ty Xuất nhập khẩu Da Giầy Sài Gòn và chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Da Giầy Huế. Đến ngày 27/08/2024, công ty chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần May Nhật Hà.

2. Công cụ quản lý hàng tồn kho hiện tại của Công ty Cổ phần May Nhật Hà là gì và phát sinh rủi ro nào?
Công ty chưa áp dụng phần mềm quản trị chuyên nghiệp (như Sapo, KiotViet) mà sử dụng sổ sách ghi chép kết hợp nhập liệu vào bảng tính Excel. Rủi ro thực tế phát sinh là tốn nhiều thời gian, dễ mất dữ liệu và xuất hiện độ trễ: vật tư đã xuất cho sản xuất nhưng chưa kịp cập nhật lên Excel, dẫn đến kế toán tổng hợp căn cứ số liệu phần mềm lập báo cáo bị sai lệch so với tồn kho thực tế.

3. Khó khăn điển hình trong công tác xuất nhập kho nguyên phụ liệu tại công ty là gì?
Theo phản ánh của thủ kho, do công ty sản xuất gia công ba lô, túi xách nên nguyên phụ liệu rất đa dạng (vải, chỉ may, then nhựa, dây kéo, dây chun...). Nhiều mã vật tư có tên gọi và ký hiệu rất giống nhau, điển hình như hai mã chỉ may "CHI COOL GREY 11 BP1782" và "CHI COOL GREY 11 BP1783". Nếu nhập kho nhầm mã, toàn bộ công đoạn cấp phát vật tư cho các đơn hàng phía sau đều bị sai sót dây chuyền.

4. Nguồn cung ứng nguyên vật liệu chính của công ty từ đâu và quy trình giao nhận diễn ra thế nào?
Nguồn nguyên vật liệu chính của công ty được nhập từ Công ty Cổ phần Phát Long Phước. Để tiết kiệm chi phí, cố định vào thứ 5 và thứ 6 hàng tuần, Thủ kho cùng Phó Giám đốc công ty trực tiếp vào Đà Nẵng kiểm tra số lượng và chất lượng hàng hóa trước khi xuất kho bên đối tác, sau đó vận chuyển về Huế và tiến hành nhập kho vào sáng thứ 6 và thứ 7 hàng tuần.

5. Mô hình quản trị định lượng nào được tác giả ứng dụng và áp dụng cho mặt hàng nào?
Tác giả đã ứng dụng Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ) để tính toán lượng đặt hàng tối ưu ($Q^*$), khoảng thời gian dự trữ tối thiểu, điểm tái đặt hàng và tổng chi phí tồn kho tối thiểu trong giai đoạn 2022 – 2024. Mô hình này được áp dụng cụ thể cho nhóm nguyên vật liệu chính là "Vải".

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Nhi đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần May Nhật Hà trong giai đoạn biến động 2022 – 2024. Thông qua việc kết hợp giữa phân tích dữ liệu tài chính, phỏng vấn sâu nhân sự phụ trách kho bãi và kế toán, nghiên cứu đã chỉ rõ những bất cập cố hữu khi duy trì phương thức quản trị thủ công qua phần mềm Excel. Các giải pháp đề xuất, trọng tâm là việc ứng dụng mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ) cho nguyên liệu vải cùng lộ trình chuẩn hóa quy trình kho vận, mang tính thực tế cao nhằm giúp doanh nghiệp tiết giảm chi phí lưu trữ và nâng cao hiệu quả kinh doanh.