Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp ô tô tại Việt Nam giữ vai trò thiết yếu trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Sự phát triển kinh tế, tốc độ đô thị hóa nhanh chóng cùng mức thu nhập bình quân đầu người cải thiện đã thúc đẩy nhu cầu sở hữu ô tô cá nhân. Xu hướng này dẫn tới sự mở rộng nhanh chóng của mạng lưới phân phối và hệ thống đại lý ủy quyền từ các nhà sản xuất xe lớn. Tại khu vực miền Trung, thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế ghi nhận môi trường cạnh tranh trực tiếp giữa các thương hiệu như Toyota, Kia, Mazda, Ford, Honda và Hyundai.

Công ty TNHH Phước Lộc hoạt động với vai trò là đại lý ủy quyền chính thức của Hyundai Thành Công Việt Nam tại thành phố Huế. Doanh nghiệp thực hiện chức năng phân phối sản phẩm, cung ứng phụ tùng chính hãng và triển khai dịch vụ kỹ thuật hậu mãi theo tiêu chuẩn của hãng. Trong giai đoạn 2021 – 2023, biến động giá cả thị trường, sự thắt chặt của các chính sách tín dụng ngân hàng cùng sự thay đổi hành vi tiêu dùng sau đại dịch COVID-19 đã tạo ra áp lực cạnh tranh đáng kể đối với hoạt động bán hàng của đại lý. Yêu cầu rà soát thực trạng kinh doanh, tối ưu hóa chi phí vận hành và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng là cơ sở để tác giả thực hiện đề tài nghiên cứu này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kết quả hoạt động bán hàng của doanh nghiệp thương mại.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Phước Lộc giai đoạn 2021 – 2023 dựa trên các chỉ tiêu tài chính, hiệu suất nhân sự và phản hồi của khách hàng.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Phước Lộc – Đại lý ủy quyền của Hyundai Thành Công tại thành phố Huế.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở và hệ thống cơ sở kinh doanh của Công ty TNHH Phước Lộc tại thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính và hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023; số liệu sơ cấp thông qua điều tra, khảo sát và phỏng vấn khách hàng được triển khai thực hiện trong giai đoạn 2024 – 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý thuyết quản trị bán hàng và marketing thương mại dựa trên các nghiên cứu của Kotler & Armstrong (2012), Nguyễn Thị Bích Loan & Trần Minh Đạo (2020), và Trần Hữu Đức (2018). Bán hàng được định nghĩa là chuỗi hoạt động kết nối cung - cầu, đáp ứng nhu cầu khách hàng nhằm tạo doanh thu và duy trì quan hệ lâu dài. Khung lý thuyết bao gồm:

  • Quy trình bán hàng tổng quát: Gồm 5 bước tuần tự: (1) Tìm kiếm khách hàng tiềm năng, (2) Tiếp cận khách hàng, (3) Giới thiệu và tư vấn sản phẩm, (4) Đàm phán và chốt hợp đồng, (5) Chăm sóc sau bán hàng.
  • Tổ chức lực lượng bán hàng: Phân loại theo lực lượng trực thuộc công ty, đại lý theo hợp đồng và lực lượng hỗn hợp. Quy trình xây dựng lực lượng gồm 5 bước: xác định mục tiêu, thiết kế cơ cấu, tuyển dụng - bố trí nhân sự, đào tạo - phát triển, và giám sát - đánh giá - điều chỉnh.
  • Bảy nghiệp vụ bán hàng căn bản của doanh nghiệp thương mại: Nghiên cứu thị trường, tạo nguồn mua hàng, dự trữ hàng hóa, quản trị bán hàng, tổ chức các hoạt động phục vụ khách hàng, vận dụng marketing, và quản trị các nguồn lực đầu vào - đầu ra.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Sản lượng tiêu thụ ($Q = \sum q_i$), doanh thu bán hàng ($TR = P \times Q$), lợi nhuận bán hàng ($\pi = TR - TC$), và chỉ tiêu hiệu suất bán hàng bình quân của nhân viên.

Phương pháp nghiên cứu được kết hợp giữa thu thập dữ liệu và kỹ thuật xử lý phân tích:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tài liệu kế toán nội bộ của Công ty TNHH Phước Lộc từ năm 2021 đến năm 2023, kết hợp tham khảo các công trình khoa học và số liệu ngành ô tô.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế và phát phiếu điều tra khảo sát khách hàng mua xe tại đại lý, kết hợp phỏng vấn trực tiếp đại diện khách hàng trong giai đoạn 2024 – 2025 để ghi nhận đánh giá về sản phẩm, giá bán, nhân viên, phân phối và xúc tiến thương mại.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Ứng dụng phương pháp thống kê mô tả để khái quát các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lao động; phương pháp thống kê so sánh (so sánh số tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm giữa các năm 2022/2021 và 2023/2022); tính toán các tỷ số tài chính doanh nghiệp; kết hợp công cụ phân tích ma trận SWOT để làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa lý luận cơ bản về bán hàng, vai trò, đặc điểm và phân loại bán hàng (theo đối tượng khách hàng cá nhân/tổ chức, phương thức tiếp xúc trực tiếp/gián tiếp, địa điểm cố định/lưu động/trực tuyến). Tác giả làm rõ nội dung 7 nghiệp vụ thương mại cốt lõi cùng quy trình tổ chức lực lượng bán hàng trong doanh nghiệp.

Về cơ sở thực tiễn, chương này khái quát thị trường ô tô Việt Nam với tiềm năng tăng trưởng từ tỷ lệ sở hữu xe còn thấp, đồng thời chỉ ra áp lực từ chi phí sở hữu cao (thuế, phí trước bạ, hạ tầng giao thông). Tại địa bàn thành phố Huế, tác giả phân tích đặc điểm cạnh tranh giữa các showroom đại lý ô tô:

  • Toyota Huế: Có uy tín thương hiệu lâu năm, khả năng giữ giá cao, hướng tới khách hàng truyền thống nhưng giá bán cao và thiết kế chậm cải tiến.
  • Mazda Huế: Thiết kế trẻ trung, nhiều công nghệ hiện đại, giá tầm trung nhưng hạn chế về tính sẵn có của phụ tùng thay thế và mạng lưới bảo dưỡng.
  • Kia Huế: Mẫu mã đa dạng, giá cả cạnh tranh ở phân khúc xe đô thị cỡ nhỏ nhưng dịch vụ hậu mãi chưa duy trì tính ổn định.
  • VinFast Huế: Đi đầu về phương tiện thuần điện, bảo hành dài hạn nhưng hệ thống trạm sạc đang trong quá trình hoàn thiện và thị phần đang hình thành.
  • Hyundai Phước Lộc: Danh mục sản phẩm phong phú trải dài các phân khúc, động cơ bền bỉ, tiết kiệm nhiên liệu; tuy nhiên hoạt động tiếp cận khách hàng trẻ và kênh số hóa còn hạn chế.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Phước Lộc - Đại lý ủy quyền của Hyundai Thành Công tại Huế giai đoạn 2021 – 2023

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Phước Lộc (địa chỉ tại 418 Lê Duẩn, phường Tây Lộc, thành phố Huế; đại diện pháp luật: Giám đốc Nguyễn Văn Trai; hoạt động theo mô hình đại lý 3S phân phối ô tô du lịch, SUV, MPV, xe thương mại, phụ tùng và dầu nhớt). Cơ cấu bộ máy gồm Ban Giám đốc điều hành các phòng chức năng: Kinh doanh, Marketing, Bán hàng & CSKH, Dịch vụ & Bảo hành, Tài chính - Kế toán, Kỹ thuật - Sửa chữa & Bảo trì.

Chỉ tiêu lao động Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 148 150 160 +1,35 +6,67
1. Theo giới tính
- Nam 90 91 95 +1,11 +4,40
- Nữ 58 59 65 +1,72 +10,17
2. Theo hợp đồng
- Hợp đồng dài hạn 100 101 105 +1,00 +3,96
- Hợp đồng ngắn hạn 48 49 55 +2,08 +12,24
3. Theo trình độ
- Đại học và sau đại học 30 31 35 +3,33 +12,90
- Cao đẳng và trung cấp 15 16 17 +6,67 +6,25
- Lao động phổ thông 103 103 108 0,00 +4,85

Số lượng lao động tăng từ 148 người lên 160 người sau 3 năm. Tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học tăng lên 21,88% vào năm 2023, trong khi lực lượng lao động phổ thông chiếm tỷ trọng chi phối (trên 67%), phù hợp đặc thù của mảng dịch vụ xưởng và kho vận.

Chỉ tiêu tài sản & nguồn vốn (Triệu đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Biến động 2023/2022 (%)
A. TÀI SẢN
I. Tài sản ngắn hạn 165.745,30 267.957,77 165.212,47 -38,34
- Tiền và tương đương tiền 12.123,10 27.697,12 44.500,00* Tăng mạnh
- Các khoản phải thu ngắn hạn 19.326,26 25.594,17 26.178,00 +2,28
- Hàng tồn kho 52.004,36 133.661,48 87.951,44 -34,20
II. Tài sản dài hạn
- Tài sản cố định 49.004,50 52.404,06 49.500,00* -5,39
- Bất động sản đầu tư 10.855,67 10.855,67 10.855,67 0,00
- Xây dựng cơ bản dở dang 1.766,67 4.329,81 8.868,55 +104,82
TỔNG TÀI SẢN 224.635,94 335.547,88 234.335,10 -30,16
B. NGUỒN VỐN
- Nợ phải trả 169.487,53 265.331,53 164.364,32 -38,39
- Vốn chủ sở hữu 55.148,41 70.216,35 70.870,78 +0,93
(Trong đó vốn góp) (20.000,00) (20.000,00) (30.000,00) -
(LNST chưa phân phối) (35.148,41) (50.216,35) (40.870,78) -18,61
TỔNG NGUỒN VỐN 224.635,94 335.547,88 234.335,10 -30,16

(Ghi chú: Dữ liệu tổng hợp từ Bảng 2.2 và thuyết minh phân tích trong khóa luận).

Năm 2022 ghi nhận quy mô vốn và tài sản tăng trưởng 49,37%, chủ yếu do giá trị hàng tồn kho tăng 157% để đáp ứng kế hoạch kinh doanh. Sang năm 2023, công ty chủ động thu hẹp quy mô hoạt động, giảm tồn kho 34,20% và giảm mạnh nợ phải trả xuống 164.364,32 triệu đồng (giảm 38,39%) nhằm giảm áp lực đòn bẩy tài chính.

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh (Triệu đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
1. Doanh thu thuần 933.959,23 1.321.834,93 911.500,00*
2. Giá vốn hàng bán 897.577,57 1.285.291,62 880.337,55
3. Lợi nhuận gộp 36.381,66 36.543,31 31.162,45*
4. Chi phí tài chính (chủ yếu là lãi vay) 8.398,87 7.900,00* 13.672,85
5. Chi phí quản lý kinh doanh 18.900,00 18.950,00* 18.920,00*
6. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 9.050,30 18.834,92 3.318,03
7. Lợi nhuận sau thuế TNDN 7.240,24* 15.067,94 2.654,43

(Ghi chú: Các chỉ tiêu có dấu * phản ánh theo dữ liệu phân tích chi tiết tại mục 2.1.8).

Doanh thu thuần năm 2022 tăng trưởng 41,5% so với năm 2021, kéo theo lợi nhuận sau thuế đạt mức 15.067,94 triệu đồng. Tuy nhiên, năm 2023 doanh thu suy giảm về 911 tỷ đồng, đồng thời chi phí tài chính tăng vọt lên 13.672,85 triệu đồng do tác động từ biến động lãi suất vay ngân hàng, dẫn đến lợi nhuận sau thuế giảm mạnh xuống 2.654,43 triệu đồng. Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu của đại lý duy trì ở mức mỏng, dao động từ 3,1% đến 3,9%.

Về nghiệp vụ thực tế, quy trình bán hàng tại showroom Hyundai Phước Lộc được chuẩn hóa thành 10 bước:

  • Bước 1: Chủ động chào hỏi, đón tiếp khách hàng.
  • Bước 2: Chủ động mời khách hàng uống nước và ổn định vị trí ngồi.
  • Bước 3: Tư vấn bán hàng và thu thập đầy đủ thông tin nhu cầu của khách.
  • Bước 4: Cung cấp tài liệu bán hàng (catalogue xe, biểu giá, chương trình trả góp).
  • Bước 5: Sử dụng thiết bị kỹ thuật số (iPad, laptop, màn hình chiếu) trong tư vấn tính năng.
  • Bước 6: Hướng dẫn khách trực tiếp quan sát xe tại khu trưng bày showroom.
  • Bước 7: Tổ chức cho khách hàng lái thử xe thực tế.
  • Bước 8: Tư vấn các dịch vụ phụ trợ (bảo hiểm xe, gói phụ kiện, thủ tục đăng ký, vay trả góp).
  • Bước 9: Theo dõi, duy trì liên hệ đối với nhóm khách hàng tiềm năng chưa ký hợp đồng.
  • Bước 10: Tiễn khách hàng, gửi danh thiếp và cảm ơn.

Chính sách giá của công ty tuân thủ khung giá niêm yết của hãng, kết hợp áp dụng chiết khấu linh hoạt, tặng kèm bảo hiểm, phụ kiện và hỗ trợ liên kết ngân hàng cho vay trả góp. Các dòng xe chủ lực tạo doanh số gồm Accent, Grand i10, Tucson và Santa Fe. Phân tích khảo sát khách hàng cho thấy mức độ hài lòng cao về thái độ nhân viên và chính sách bảo hành, nhưng tỷ lệ đánh giá thấp xuất hiện ở mức chiết khấu giá và hoạt động chăm sóc trên nền tảng số.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Phước Lộc

Chương 3 đề xuất định hướng trung hạn: mở rộng thị phần tại tỉnh Thừa Thiên Huế, tối ưu hóa kênh phân phối, chuẩn hóa cơ cấu sản phẩm xe du lịch - dịch vụ kỹ thuật phụ tùng và nâng cao trải nghiệm khách hàng tại đại lý 3S.

Năm nhóm giải pháp cụ thể được xây dựng:

  1. Hoàn thiện chính sách giá bán: Thiết lập chính sách chiết khấu lũy tiến theo số lượng cho nhóm khách hàng tổ chức; liên kết chặt chẽ với các ngân hàng thương mại để xây dựng gói tín dụng mua xe trả góp cố định lãi suất ưu đãi.
  2. Hoàn thiện chiến lược tiếp thị và xúc tiến bán hàng: Đẩy mạnh các kênh truyền thông trực tuyến (Facebook, Zalo, Website chính thức); tăng cường tổ chức sự kiện lái thử xe định kỳ tại showroom và các huyện, thị xã lân cận.
  3. Quản lý tài chính và tối ưu chi phí: Giám sát chặt chẽ chu kỳ lưu kho của từng dòng xe nhằm giảm chi phí vốn tồn đọng; cơ cấu lại các khoản vay ngắn hạn nhằm cắt giảm áp lực chi phí lãi vay (vốn lên đến 13.672,85 triệu đồng năm 2023).
  4. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng: Hoàn thiện quy trình tiếp nhận ý kiến phản hồi hậu mãi; duy trì lịch liên hệ bảo dưỡng định kỳ qua hệ thống tin nhắn và tổng đài chăm sóc khách hàng.
  5. Nâng cao năng lực nhân sự: Tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về kỹ thuật xe mới, kỹ năng giao tiếp và đàm phán; điều chỉnh cơ chế thưởng doanh số nhằm kích thích hiệu suất bán hàng của đội ngũ nhân viên kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Về mặt dữ liệu thực tế, nghiên cứu đã tổng hợp đầy đủ bức tranh tài chính và kinh doanh của đại lý ủy quyền ô tô qua 3 năm liên tiếp (2021 – 2023):

  • Giai đoạn 2021 – 2022 phản ánh sự tăng trưởng nhanh về doanh thu thuần (tăng 41,5%) và lợi nhuận trước thuế (từ 9.050,30 triệu đồng lên 18.834,92 triệu đồng).
  • Giai đoạn 2023 bộc lộ rủi ro biên lợi nhuận mỏng của ngành đại lý (3,1% - 3,9%), khi chi phí lãi vay tăng lên 13.672,85 triệu đồng đã làm lợi nhuận sau thuế giảm từ 15.067,94 triệu đồng xuống 2.654,43 triệu đồng.
  • Về quản trị vận hành, đề tài hệ thống hóa thành công quy trình đón tiếp và bán hàng trực tiếp gồm 10 bước chuẩn hóa áp dụng tại đại lý 3S.

Đóng góp của khóa luận nằm ở việc phản ánh trung thực thực trạng vận hành của một đại lý phân phối ô tô cấp tỉnh dưới tác động đồng thời của biến động thị trường và chi phí tài chính. Hệ thống giải pháp đề xuất không dừng lại ở khâu bán hàng đơn thuần mà tích hợp đồng bộ giữa chính sách tín dụng trả góp, kiểm soát hàng tồn kho và đào tạo nhân lực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế theo phạm vi tiếp cận của tác giả:

  • Dữ liệu nghiên cứu tập trung duy nhất tại Công ty TNHH Phước Lộc trên địa bàn Thừa Thiên Huế, chưa mở rộng so sánh định lượng với hệ thống đại lý Hyundai tại các tỉnh lân cận ở miền Trung.
  • Dữ liệu khảo sát khách hàng sơ cấp thu thập trong giai đoạn 2024 – 2025 có độ lệch thời gian nhất định so với chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2021 – 2023.
  • Khóa luận chưa phân tích chuyên sâu tác động của xu hướng chuyển dịch sang các dòng xe hybrid hoặc xe điện hóa đối với danh mục xe động cơ đốt trong truyền thống của đại lý.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát hành vi tiêu dùng trực tuyến của khách hàng đối với mặt hàng ô tô phân khúc phổ thông và mô hình hóa tác động của chính sách thuế, phí trước bạ của Nhà nước đến lượng tiêu thụ thực tế tại các tỉnh miền Trung.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn có giá trị cho:

  • Sinh viên các ngành Kế hoạch – Đầu tư, Quản trị Kinh doanh, Marketing và Thương mại tham khảo về phương pháp phân tích hoạt động bán hàng kết hợp giữa chỉ tiêu báo cáo tài chính doanh nghiệp và khảo sát định lượng khách hàng.
  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các đại lý phân phối ô tô tham khảo quy trình bán hàng 10 bước chuẩn hóa tại showroom, cùng kinh nghiệm kiểm soát chi phí tồn kho và áp lực chi phí lãi vay.
  • Phần phân tích cạnh tranh giữa 5 showroom ô tô (Toyota, Mazda, Kia, VinFast, Hyundai) tại Huế là nguồn dữ liệu thực tiễn hữu ích cho các nghiên cứu về thị trường tiêu dùng địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự của Công ty TNHH Phước Lộc biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
Tổng quy mô lao động tăng từ 148 người năm 2021 lên 150 người năm 2022 và đạt 160 người năm 2023. Trong đó, lao động nam duy trì tỷ trọng lớn (từ 59,38% đến 60,81%), lao động có hợp đồng dài hạn chiếm trên 65%. Về trình độ, nhân sự có bằng đại học và sau đại học tăng từ 30 người (20,27%) lên 35 người (21,88%), trong khi nhóm lao động phổ thông chiếm đa số với 108 người (67,50%) vào năm 2023.

2. Nguyên nhân chủ yếu khiến lợi nhuận sau thuế của công ty giảm mạnh trong năm 2023 là gì?
Lợi nhuận sau thuế năm 2023 giảm từ 15.067,94 triệu đồng xuống còn 2.654,43 triệu đồng do hai nguyên nhân chính: doanh thu thuần suy giảm từ mức trên 1.321 tỷ đồng xuống khoảng 911 tỷ đồng, kết hợp với chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí vay lãi) tăng vọt lên mức 13.672,85 triệu đồng trong bối cảnh biên lợi nhuận gộp của ngành phân phối ô tô duy trì ở mức mỏng (chỉ đạt 3,1% - 3,9%).

3. Quy trình bán hàng tại showroom của Hyundai Phước Lộc gồm những bước nào?
Quy trình thực tế tại showroom gồm 10 bước: (1) Chủ động chào hỏi, đón tiếp khách hàng; (2) Chủ động mời khách hàng uống nước; (3) Tư vấn và thu thập thông tin nhu cầu; (4) Cung cấp tài liệu giới thiệu; (5) Sử dụng thiết bị kỹ thuật số (iPad/laptop); (6) Dẫn khách xem xe trưng bày; (7) Thực hiện lái thử; (8) Tư vấn dịch vụ phụ trợ; (9) Theo dõi khách hàng tiềm năng; (10) Tiễn khách hàng.

4. Biến động hàng tồn kho và nợ phải trả của công ty diễn ra như thế nào giữa năm 2022 và năm 2023?
Năm 2022, hàng tồn kho tăng 157% lên mức 133.661,48 triệu đồng, đẩy nợ phải trả lên 265.331,53 triệu đồng (chiếm 79,07% tổng nguồn vốn). Sang năm 2023, doanh nghiệp chủ động điều chỉnh thu hẹp, đưa giá trị hàng tồn kho giảm 34,20% về mức 87.951,44 triệu đồng, đồng thời thanh toán giảm các khoản nợ phải trả xuống còn 164.364,32 triệu đồng (giảm 38,39%).

5. Những đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Hyundai Phước Lộc tại thị trường thành phố Huế được nêu trong khóa luận là ai?
Khóa luận xác định 4 đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn gồm: Toyota Huế (phân khúc trung cao cấp, uy tín cao), Mazda Huế (phân khúc tầm trung, thiết kế hiện đại), Kia Huế (xe đô thị phổ thông giá rẻ), và VinFast Huế (dòng xe điện mới và SUV công nghệ cao).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Nga đã hoàn thành việc đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Phước Lộc giai đoạn 2021 – 2023 thông qua phân tích số liệu tài chính nội bộ và dữ liệu khảo sát khách hàng thực tế. Công trình phản ánh rõ các chỉ số tài chính, sự biến động của cơ cấu tài sản, nguồn vốn và tỷ suất sinh lời đặc thù của một đại lý ô tô 3S tại địa phương. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung xử lý các điểm nghẽn về áp lực chi phí lãi vay, tối ưu hóa quy trình bán hàng 10 bước và tăng cường năng lực tiếp thị đa kênh cho doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.