Phần mở đầu: Giới thiệu đề tài nghiên cứu Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và tổng quan Chƣơng 2: Thiết kế và tổ chức nghiên cứu Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu Phần kết luận và khuyến nghị 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Giới thiệu Chƣơng 1 đƣợc thực hiện nhằm giới thiệu cơ sở lý luận của đề tài, khảo sát các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu để tìm hiểu một số khái niệm có liên quan đến đề tài nhƣ khái niệm về công tác sinh viên, đánh giá, thích ứng thị trƣờng lao động, hỗ trợ sinh viên thích ứng thị trƣờng lao động. Bên cạnh đó trong chƣơng 1 của đề tài, tác giả còn nghiên cứu các văn bản tài liệu, khảo sát các website của một số trƣờng đại học trong nƣớc, trên thế giới và tại ĐHQGHN để tìm hiểu nội dung cũng nhƣ hình thức các hoạt động hỗ trợ của công tác sinh viên hiện nay.
Công tác sinh viên Thông qua nghiên cứu bằng hình thức khảo sát sinh viên và phỏng vấn nhân viên hỗ trợ tại trƣờng ĐH Wolverhampton (Anh Quốc), Jaswinder Dhillon cho rằng Công tác sinh viên bao gồm các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến cá nhân, tài chính, tƣ vấn, hƣớng nghiệp và hỗ trợ sinh viên khuyết tật (Jaswinder Dhillon, 2005). Các dịch vụ hỗ trợ này nhằm góp phần vào nâng cao chất lƣợng trải nghiệm học tập và thành tích học tập của sinh viên (Jaswinder Dhillon, 2005). Khái niệm về công tác sinh viên đƣợc thể hiện trong văn bản quản lý của nhà nƣớc Việt Nam. Theo quy chế công tác sinh viên đối với chƣơng trình đào tạo đại học hệ chính quy đƣợc ban hành kèm theo Quyết định số 10/2016/TT-BGDĐT ngày 05/04/2016 Bộ Giáo dục và Đào tạo, tại điều 3, khoản 1 ghi rõ ―Công tác sinh viên là một trong những công tác trọng tâm của cơ sở giáo dục đại học, bao gồm tổng thể các hoạt động giáo dục, tuyên truyền; quản lý; hỗ trợ và dịch vụ đối với sinh viên nhằm đảm bảo các mục tiêu của giáo dục đại học‖ (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2016).
Trƣờng ĐH Kỹ thuật Công nghiệp cho rằng: Công tác học sinh sinh viên là công tác trọng tâm của các cơ sở giáo dục đào tạo nói chung và của trƣờng đại học nói riêng. Nhà trƣờng xác định đây là một trong những nội dung then chốt để đảm bảo chất lƣợng đào tạo. Nội dung cơ bản của công tác học sinh sinh viên là giáo dục chính trị tƣ tƣởng cho HSSV, quản lý sinh viên, trợ giúp sinh viên trong học tập và 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com rèn luyện, cũng nhƣ tổ chức cho sinh viên tham gia các phong trào, các hoạt động xã hội, nhằm giúp cho sinh viên hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập và rèn luyện, góp phần đào tạo ra những cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý, những giáo viên có đủ đức đủ tài để tham gia vào công cuộc xây dựng đất nƣớc (Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, 2014). Tại ĐHQGHN, Công tác sinh viên là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ĐHQGHN, bao gồm tổng thể các hoạt động giáo dục đào tạo, tuyên truyền, quản lý, dịch vụ, tƣ vấn, hƣớng nghiệp, hỗ trợ, chăm sóc toàn diện đời sống vật chất, tinh thần của sinh viên cả trong và ngoài giảng đƣờng nhằm đảm bảo các mục tiêu của giáo dục đại học.
Công tác sinh viên tại ĐHQGHN phải thực hiện đúng chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc, các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ, Ngành liên quan, phù hợp với tính đặc thù của mô hình Đại học Quốc gia và định hƣớng, chiến lƣợc phát triển của ĐHQGHN (Đại học Quốc gia Hà Nội, 2017). Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng khái niệm công tác sinh viên theo Quyết định số 32/QĐ-ĐHQGHN ngày 05/01/2017 của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) về việc ban hành Quy chế Công tác sinh viên tại ĐHQGHN. Bởi khái niệm về công tác sinh viên của ĐHQGHN trùng khớp về nội dung với các khái niệm trên và thể hiện chi tiết đến từng nội dung các hoạt động hỗ trợ của công tác sinh viên. Thích ứng Theo Từ điển tiếng Việt, Thích ứng là “có những thay đổi cho phù hợp với các điều kiện mới, yêu cầu mới, lối làm việc thích ứng với tình hình mới” (Viện ngôn ngữ học, 2003).
Theo Từ điển Cambrige, Thích ứng – Adaptation là “quá trình thay đổi cho phù hợp với các điều kiện khác nhau” (Cambrige, 2019). Trong Tâm lý học, Thích ứng đƣợc hiểu là khái niệm chung nhất dùng để chỉ bất kỳ thay đổi hành vi nào gây ra bởi ngƣời khác hoặc nhóm; một ngƣời sẽ hành xử theo một cách nhất định vì sự ảnh hƣởng từ ngƣời khác… Thích ứng bao gồm cả 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com sự tuân thủ và phục tùng, vì nó chứa đựng tất cả những hành vi xuất hiện do ảnh hƣởng từ ngƣời khác – dù cho bản chất của ảnh hƣởng có là gì chăng nữa (Breckler, Olson, & Wiggins, 2006). Trong các khái niệm nói trên, “Thích ứng” đều đƣợc hiểu là sự thay đổi để phù hợp với hoàn cảnh. Sự thay đổi này có thể dựa vào tự thân chủ thể hoặc có sự tác động, hỗ trợ từ ngoài chủ thể.
Đối với đề tài luận văn này, tác giả sử dụng khái niệm “Thích ứng” là sự thay đổi theo hƣớng tăng lên của sinh viên dựa vào các hoạt động hỗ trợ tại ĐHQGHN. Khái niệm “thích ứng” trong nghiên cứu này đƣợc hiểu là sự trang bị những kỹ năng cần thiết để sinh viên có thể đáp ứng những điều kiện do thị trƣờng lao động thiết lập ra. Thị trường lao động Hiện nay đang tồn tại nhiều định nghĩa về thị trƣờng lao động từ các nguồn tài liệu khác nhau: - Theo Thời báo Kinh tế: Thị trƣờng lao động là nơi ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động tƣơng tác với nhau. Một thị trƣờng lao động trong một nền kinh tế gồm có nguồn cung và cầu lao động.
Nguồn cung là sự cung cấp nhân lực lao động. Nguồn cầu là nhu cầu của ngƣời sử dụng lao động. Cung và cầu trong thị trƣờng lao động bị ảnh hƣởng bởi yếu tố thƣơng lƣợng giữa ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động (The Economic Times, 2019). - Theo Từ điển Kinh tế học: Thị trƣờng là cơ chế trao đổi điều kiện cho ngƣời bán và ngƣời mua một sản phẩm, nhân tố sản xuất hay chứng khoán tài chính gặp nhau để tiến hành các giao dịch.
Có sự so sánh giữa thị trƣờng lao động và thị trƣờng nhân tố. Thị trƣờng nhân tố là nơi ngƣời ta trao đổi dịch vụ lao động lấy tiền lƣơng. Mặt cung là ngƣời lao động. Mặt cầu là các công ty thuê ngƣời lao động với tƣ cách đầu vào nhân tố sản xuất.
Thị trƣờng lao động khác với thị trƣờng nhân tố ở chỗ lao động có những đặc điểm riêng, khó áp dụng khái niệm cung cầu (Nguyễn Văn Ngọc, 2006). - Theo Từ điển kinh tế MIT, thị trƣờng lao động liên quan đến các hoạt động tuyển dụng và cung cấp lao động để thực hiện một số công việc nhất định; là nơi 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cung và cầu lao động tác động qua lại với nhau. Định nghĩa này nhấn mạnh vào quan hệ trên thị trƣờng lao động cũng là quan hệ cung - cầu nhƣ bất kỳ một thị trƣờng nào khác (David, 1992). Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng khái niệm thị trƣờng lao động là không gian, yêu cầu, nhu cầu trao đổi dịch vụ lao động (hàng hóa sức lao động) giữa một bên là ngƣời sử dụng lao động (nhà tuyển dụng) và một bên là ngƣời lao động.
Theo thống kê của Bộ GD-ĐT, tính đến hết năm học 2016-2017, hệ thống giáo dục hiện có 235 trƣờng đại học, học viện (bao gồm 170 trƣờng công lập, 60 trƣờng tƣ thục và dân lập, 5 trƣờng có 100% vốn nƣớc ngoài), 37 viện nghiên cứu khoa học đƣợc giao nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ, 33 trƣờng cao đẳng sƣ phạm và 2 trƣờng trung cấp sƣ phạm (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018). Nhƣng chất lƣợng sinh viên khi ra trƣờng có đáp ứng đƣợc thị trƣờng lao động hay đang là vấn đề đặt câu hỏi. Bởi thực tế là số lƣợng sinh viên tốt nghiệp ngày càng tăng trong khi nhà tuyển dụng vẫn còn đang “loay hoay” tìm ngƣời tài, phù hợp. Vấn đề sinh viên Việt Nam đang “vƣớng” hiện nay là thiếu hụt các kỹ năng để đáp ứng đƣợc nhu cầu của doanh nghiệp và một số ngành nghề thì thiếu nhân lực trình độ cao.
Đó là vấn đề bắt nguồn từ đào tạo ngay trên ghế nhà trƣờng. Suốt quá trình đào tạo, sinh viên đƣợc học tiếng Anh giao tiếp, tiếng Anh chuyên ngành, nhƣng sinh viên vẫn không sử dụng thành thạo tiếng Anh. Hay vấn đề liên quan đến kiến thức ngành không bám sát thực tế nhu cầu của nhà tuyển dụng dẫn đến tình trạng “đào tạo lại” sau tuyển dụng, gây tốn kém thời gian, công sức, tiền bạc của cả ngƣời đƣợc tuyển dụng và nhà tuyển dụng. Năm 2017, cơ cấu lao động tại Việt Nam tiếp tục dịch chuyển nhanh hơn.
Tuy nhiên, tỷ lệ lao động trong lĩnh vực Nông Lâm Thủy Sản vẫn cao chiếm 40,5%. Tỷ trọng lao động làm việc trong ngành công nghiệp – xây dựng tăng 0,44% so với quý 4 năm 2016. Tỷ trọng lao động làm việc trong ngành dịch vụ tăng 0,6% so với quý 4 năm 2016 (Bộ Lao động, Thƣơng binh và Xã hội, 2017). Tổng số các doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam là 612.
Với xu thế hội nhập 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com quốc tế ngày càng lan rộng, thị trƣờng lao động đòi hỏi sinh viên phải có những kỹ năng thiết yếu, bổ trợ thƣờng xuyên cho công việc. Hỗ trợ sinh viên thích ứng thị trƣờng lao động Hỗ trợ bao gồm các hoạt động định hƣớng mục tiêu, xác định phƣơng pháp, cung cấp thông tin kết nối đào tạo việc làm với thị trƣờng lao động (NEO, 2015). Theo tác giả Trƣơng Văn Diện, Hỗ trợ sinh viên thích ứng thị trƣờng lao động là giáo dục cho sinh viên những phẩm chất, kỹ năng mà thị trƣờng lao động yêu cầu. Việc hỗ trợ đƣợc thể hiện thông qua đổi mới nội dung chƣơng trình dạy học, phƣơng pháp dạy học phù hợp với mục tiêu (Trƣơng Văn Diện, 2017).
Từ các khái niệm liên quan đến hỗ trợ, thích ứng, thích ứng TTLĐ đã đƣợc phân tích ở trên, tác giả vận dụng khái niệm của Trƣơng Văn Dền.