Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, đóng vai trò then chốt trong chiến lược hướng về xuất khẩu của Việt Nam. Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê và Hiệp hội Dệt may Việt Nam, ngành đóng góp khoảng 10% giá trị sản xuất công nghiệp toàn quốc, giải quyết việc làm cho 2,7 triệu lao động (chiếm 25% tổng số lao động công nghiệp). Năm 2017, kim ngạch xuất khẩu dệt may cả nước đạt 31,3 tỷ USD, chiếm 14,5% tổng kim ngạch xuất khẩu quốc gia, duy trì vị trí thứ hai sau nhóm hàng điện thoại và linh kiện.

Thị trường Hoa Kỳ luôn là thị trường xuất khẩu trọng điểm và lớn nhất của dệt may Việt Nam kể từ khi Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam – Hoa Kỳ (BTA) được ký kết năm 2000. Trong cơ cấu xuất khẩu dệt may năm 2017, thị trường Mỹ chiếm tỷ trọng trên 40% (đạt 12,52 tỷ USD, tăng trưởng 9,4% so với năm 2016). Tuy nhiên, các doanh nghiệp dệt may Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh quyết liệt từ các quốc gia xuất khẩu lớn như Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia; đồng thời phải đáp ứng các rào cản kỹ thuật khắt khe, tiêu chuẩn chất lượng cao và xu hướng bảo hộ thương mại.

Tại khu vực miền Trung, TP. Đà Nẵng giữ vai trò hạt nhân với kim ngạch xuất khẩu năm 2017 đạt hơn 1,46 tỷ USD (xếp thứ 19/63 tỉnh thành), trong đó mặt hàng dệt may đóng góp tỷ trọng lớn nhất (25,9%). Công ty Cổ phần Dệt may Vinatex Đà Nẵng (tiền thân là xí nghiệp may thành lập năm 1990 với quy mô ban đầu 200 công nhân, cổ phần hóa năm 2005 và đổi tên vào năm 2008) đã phát triển thành đơn vị may mặc lớn với quy mô trên 3.000 lao động, năng lực sản xuất trên 6 triệu sản phẩm/năm. Thị trường Mỹ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của công ty, chiếm 60% tổng kim ngạch xuất khẩu. Sau giai đoạn khủng hoảng tài chính và tái cơ cấu (2008–2012), công ty cần đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động xuất khẩu sang Mỹ nhằm tìm ra giải pháp tối ưu hóa chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Phân tích tình hình xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt may Vinatex Đà Nẵng sang thị trường Mỹ, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động xuất khẩu và hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt may Vinatex Đà Nẵng sang thị trường Mỹ giai đoạn 2015 – 2017.
    3. Đề xuất phương hướng và các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của Công ty Cổ phần Dệt may Vinatex Đà Nẵng sang thị trường Mỹ.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Dệt may Vinatex Đà Nẵng (Địa chỉ: 25 Trần Văn Giáp, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017; dữ liệu điều tra sơ cấp được tiến hành tại thời điểm thực hiện khóa luận (năm 2018 - tháng 01/2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở khoa học dựa trên các văn bản pháp lý, lý thuyết ngoại thương và mô hình nghiên cứu định lượng thực nghiệm:

Cơ sở lý luận và văn bản pháp lý:

  • Khái niệm xuất khẩu: Căn cứ theo Điều 28, Luật Thương mại Việt Nam (2005); các quy định về quyền kinh doanh và thủ tục xuất nhập khẩu tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP (ngày 23/01/2006); các quy định cổ phần hóa theo Nghị định 64/NĐ-CP.
  • Hình thức và quy trình xuất khẩu: Khóa luận kế thừa phân loại hình thức xuất khẩu (xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu ủy thác, buôn bán đối lưu, xuất khẩu theo nghị định thư, xuất khẩu tại chỗ, gia công quốc tế, tạm nhập tái xuất) theo GS. Võ Thanh Thu (2011); quy trình đàm phán hợp đồng theo GS.TS. Đoàn Thị Hồng Vân (2009); quy trình 10 bước thực hiện hợp đồng xuất khẩu theo Nguyễn Thị Diệu Linh (2008).
  • Khung phân tích nhân tố: Dựa trên lý thuyết nguồn lực (Wernerfelt, 1984; Barney, 1991), mô hình của Aaby & Slater (1989), Zou & Stan (1998), Anna (2011), mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter và mô hình thực chứng đánh giá hiệu quả xuất khẩu của Bùi Thanh Tráng & Lê Tấn Bửu (2015).

Mô hình nghiên cứu định lượng đề xuất: Mô hình hồi quy tuyến tính bội đánh giá các nhân tố tác động đến hiệu quả xuất khẩu: $$HQ = \beta_0 + \beta_1 QH + \beta_2 NL + \beta_3 TT + \beta_4 NT + \beta_5 CL$$

Trong đó gồm 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:

  • $QH$: Mối quan hệ kinh doanh (3 biến quan sát: $QH1, QH2, QH3$)
  • $NL$: Năng lực quản lý của công ty (4 biến quan sát: $NL1, NL2, NL3, NL4$)
  • $TT$: Đặc điểm thị trường dệt may thế giới và trong nước (4 biến quan sát: $TT1, TT2, TT3, TT4$)
  • $NT$: Thái độ và nhận thức quản lý xuất khẩu (4 biến quan sát: $NT1, NT2, NT3, NT4$)
  • $CL$: Chiến lược marketing xuất khẩu (3 biến quan sát: $CL1, CL2, CL3$)
  • $HQ$: Hiệu quả hoạt động xuất khẩu (Biến phụ thuộc)

Các giả thuyết nghiên cứu ($H1, H2, H3, H4, H5$) đều được kỳ vọng có mối tương quan dương ($+$) với hiệu quả xuất khẩu.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội:

  • Chỉ tiêu kinh tế (theo Bùi Xuân Lưu và Nguyễn Hữu Khải, 2006): Tổng lợi nhuận ($P = R - C$), Lợi nhuận thuần ($PT = R - C - TTN$), Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($TP/R$), Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí ($TP/C$), Tỷ suất doanh thu trên chi phí ($R/C$), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ($TP/VCSH$), Sức sản xuất vốn kinh doanh ($HR/VKD$), Hệ số sinh lời vốn kinh doanh ($HP/VKD$), Suất hao phí vốn ($HVKD/R$), Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu ($\text{Chi phí nội tệ} / \text{Ngoại tệ thu về}$).
  • Chỉ tiêu xã hội: Mức đóng góp ngân sách nhà nước qua các kỳ, số lượng việc làm tạo mới và thu nhập bình quân của người lao động.

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo thống kê xuất nhập khẩu giai đoạn 2015 – 2017 từ Phòng Kế toán, Phòng Xuất nhập khẩu của Công ty CP Dệt may Vinatex Đà Nẵng; dữ liệu ngành từ Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thống kê và Cổng thông tin Dệt may Việt Nam.
  • Dữ liệu sơ cấp: Điều tra bằng bảng hỏi trực tiếp sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện phi xác suất (theo Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Mai Trang, 2009). Đối tượng khảo sát là cán bộ quản lý cấp cao, nhân viên các phòng ban chức năng (kinh doanh, xuất nhập khẩu, kế toán) và nhân viên quản lý khâu sản xuất, kiểm hàng, đóng gói. Với 23 biến quan sát, căn cứ quy tắc cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến (Comrey, 1973; Roger, 2006 là $23 \times 5 = 115$), tác giả xác định và thu thập mẫu nghiên cứu thực tế gồm 165 phiếu hợp lệ.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha (hệ số $\ge 0.6$, tương quan biến - tổng $\ge 0.3$, ngưỡng trùng lặp $< 0.95$), phân tích nhân tố khám phá EFA (Factor Loading $\ge 0.5$, KMO từ $0.5 - 1.0$, Sig Bartlett $< 0.05$, Tổng phương sai trích $> 50%$, Eigenvalue $> 1$), phân tích hồi quy tuyến tính đa biến kiểm tra đa cộng tuyến (hệ số VIF) và mức độ giải thích ($R^2$ điều chỉnh); kết hợp phương pháp dãy số thời gian và phân tích ma trận SWOT.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 tập trung hệ thống hóa lý luận về hoạt động kinh doanh xuất khẩu và hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp. Tác giả trình bày các khái niệm căn bản theo Luật Thương mại 2005, phân tích 7 hình thức xuất khẩu phổ biến và làm rõ vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân (tạo nguồn vốn nhập khẩu, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng dự trữ ngoại hối, giải quyết việc làm) cũng như đối với doanh nghiệp (mở rộng thị trường, tăng lợi nhuận, nâng cao năng lực cạnh tranh).

Nội dung nghiệp vụ xuất khẩu được chi tiết hóa theo tiến trình: nghiên cứu thị trường quốc tế (thị trường hàng hóa, dung lượng, đối tác bán buôn, giá cả, phương thức thanh toán L/C, T/T, D/P, D/A), lập phương án kinh doanh, chuẩn bị nguồn hàng, đàm phán hợp đồng (qua thư tín, điện thoại, trực tiếp với các bước chào hàng, hoàn giá, chấp nhận, xác nhận), ký kết và tổ chức thực hiện hợp đồng qua sơ đồ 10 bước nghiệp vụ chuẩn. Chương này cũng phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, công nghệ, tự nhiên, xã hội) và môi trường vi mô (khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ tiềm năng, sản phẩm thay thế theo Michael Porter); thiết lập hệ thống chỉ tiêu tài chính và phi tài chính đo lường hiệu quả xuất khẩu. Cuối chương, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố với 23 biến quan sát và khái quát thực trạng ngành dệt may Việt Nam và TP. Đà Nẵng.

Thị trường Kim ngạch 2015 (Triệu USD) Kim ngạch 2016 (Triệu USD) Kim ngạch 2017 (Triệu USD) Tăng trưởng 2016/2015 (%) Tăng trưởng 2017/2016 (%) Tỷ trọng 2017 (%)
Mỹ 11.202 11.660 12.500 4,09% 7,20% 40,25%
Châu Âu 3.479 3.667 4.005 5,40% 9,22% 12,90%
Nhật Bản 2.917 3.037 3.223 4,11% 6,12% 10,38%
Hàn Quốc 2.431 2.662 2.976 9,50% 11,80% 9,68%
Trung Quốc 2.225 2.667 3.232 19,87% 21,18% 10,41%
Nga 85 110 169 29,41% 53,64% 0,54%
Khác 4.441 4.429 4.953 -0,27% 11,83% 15,95%
Tổng cộng 26.780 28.232 31.058 5,42% 10,01% 100,00%

(Nguồn: Số liệu Tổng cục Hải quan tổng hợp trong khóa luận)

Chương 2: Phân tích tình hình xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt may Vinatex Đà Nẵng sang thị trường Mỹ

Chương 2 đi sâu phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả xuất khẩu của công ty. Công ty Cổ phần Dệt may Vinatex Đà Nẵng có vốn điều lệ 29.939.100.000 VNĐ, người đại diện theo pháp luật là Tổng Giám đốc Hồ Hai. Cơ cấu tổ chức gồm 4 chi nhánh hạch toán phụ thuộc (Nhà máy May Phù Mỹ, Nhà máy May Dung Quất, Nhà máy May Thanh Sơn cơ sở 2, Xí nghiệp May 1) và 1 công ty con (Công ty CP May Vinatex Đà Nẵng). Sản phẩm chiến lược chủ lực gồm quần âu, áo sơ mi, áo jacket và quần áo bảo hộ lao động; cơ cấu thị trường xuất khẩu gồm Mỹ (60%), Châu Âu (20%) và Châu Á (20%).

Tác giả phân tích cụ thể quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu sang Mỹ, môi trường kinh doanh tại Mỹ, sản lượng và giá trị xuất khẩu mặt hàng quần tây cho các đối tác Mỹ năm 2017. Phân tích tài chính phản ánh tình hình doanh thu xuất khẩu sang Mỹ, biến động chi phí, lợi nhuận và các tỷ suất sinh lời ($TP/R$, $TP/C$, $R/C$, $TP/VCSH$, tỷ suất ngoại tệ).

Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát sơ cấp ($N = 165$) thông qua SPSS:

  • Kiểm định Cronbach’s Alpha: Xác nhận độ tin cậy của 5 thang đo độc lập ($QH, NL, TT, NT, CL$) và thang đo phụ thuộc ($HQ$), loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu tương quan biến - tổng.
  • Phân tích EFA và Hồi quy: Kiểm định KMO đạt yêu cầu ($0.5 < KMO < 1.0$), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($Sig < 0.05$). Mô hình hồi quy khẳng định mức độ tác động của các nhân tố đến hiệu quả xuất khẩu với hệ số phóng đại phương sai VIF nằm trong giới hạn cho phép, không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến.

Đánh giá tổng hợp chương 2 chỉ ra các thành tựu: duy trì được thị phần tại thị trường Mỹ, quy mô sản lượng ổn định, quan hệ khách hàng chặt chẽ. Hạn chế gồm: phương thức xuất khẩu chủ yếu vẫn là gia công (CMT), phụ thuộc vào nguyên phụ liệu chỉ định từ đối tác nhập khẩu, chi phí logistics và vận chuyển quốc tế còn cao, năng lực đàm phán giá và thiết kế mẫu mã (FOB, ODM) còn hạn chế.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt may Vinatex Đà Nẵng

Dựa trên phân tích ma trận SWOT (kết hợp các điểm mạnh, điểm yếu nội tại với cơ hội và thách thức từ thị trường Hoa Kỳ), chương 3 đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp quản trị nguồn nhân lực: Bồi dưỡng kiến thức ngoại thương, đào tạo kỹ năng đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế, nâng cao trình độ tiếng Anh cho cán bộ phòng xuất nhập khẩu; chuẩn hóa tay nghề cho đội ngũ công nhân may.
  2. Giải pháp tiết kiệm chi phí xuất khẩu: Rà soát các khâu trung gian logistics, tối ưu hóa cung đường vận chuyển cảng biển, giảm tỷ lệ hao hụt nguyên phụ liệu trong khâu cắt may.
  3. Giải pháp về vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Cơ cấu lại nguồn vốn vay, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động, tận dụng các chính sách tín dụng xuất khẩu ưu đãi.
  4. Giải pháp phát triển thị trường: Đa dạng hóa tệp khách hàng tại các bang của Mỹ, mở rộng mạng lưới trung gian nhập khẩu uy tín, tăng cường nghiên cứu biến động chính sách thương mại Mỹ.
  5. Giải pháp cải thiện hoạt động sản xuất: Tăng cường kiểm soát chất lượng qua từng công đoạn (KCS/QA), giảm thiểu tỷ lệ hàng lỗi, đảm bảo tiến độ giao hàng đúng hạn hợp đồng.
  6. Giải pháp kỹ thuật - công nghệ: Đầu tư hiện đại hóa hệ thống máy may chuyên dụng, tự động hóa khâu trải vải và cắt rập, ứng dụng phần mềm quản lý sản xuất.
  7. Cải tiến mô hình sản xuất tinh gọn (Lean Manufacturing): Tái bố trí chuyền may hợp lý, loại bỏ các thao tác thừa, giảm thời gian chuyển đổi mã hàng và giảm tồn kho bán thành phẩm trên chuyền.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh xuất khẩu dệt may Việt Nam giai đoạn 2015 – 2017: kim ngạch toàn ngành tăng từ 26,78 tỷ USD (2015) lên 31,058 tỷ USD (2017), trong đó thị trường Mỹ luôn dẫn đầu với kim ngạch tăng từ 11,202 tỷ USD lên 12,500 tỷ USD (chiếm 40,25% tổng kim ngạch năm 2017).
  • Phân tích chi tiết thực trạng tại Công ty CP Dệt may Vinatex Đà Nẵng: làm rõ cơ cấu doanh nghiệp (vốn điều lệ 29,939 tỷ đồng, 4 chi nhánh phụ thuộc, 1 công ty con, trên 3.000 công nhân, quy mô hơn 6 triệu sản phẩm/năm), trong đó thị trường Mỹ chiếm 60% tổng kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp.
  • Kiểm định định lượng mô hình nghiên cứu qua khảo sát 165 nhân viên công ty: chứng minh các nhóm nhân tố Năng lực quản lý, Quan hệ kinh doanh, Chiến lược marketing, Thái độ nhận thức quản lý và Đặc điểm thị trường có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả xuất khẩu.
  • Xây dựng ma trận SWOT chi tiết cho sản phẩm quần tây và hàng may mặc của Vinatex Đà Nẵng tại thị trường Mỹ.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt học thuật: Vận dụng thành công mô hình nghiên cứu kết hợp giữa chỉ tiêu định lượng tài chính truyền thống và phương pháp phân tích nhân tố EFA/hồi quy tuyến tính vào đánh giá hiệu quả xuất khẩu tại một doanh nghiệp dệt may cụ thể.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp hệ thống 7 nhóm giải pháp khả thi, sát với năng lực tài chính và tổ chức sản xuất của Vinatex Đà Nẵng, giúp doanh nghiệp nâng cao tỷ suất sinh lời và từng bước chuyển dịch phương thức xuất khẩu sang các hình thức có giá trị gia tăng cao hơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về dữ liệu và thời gian: Chuỗi số liệu thứ cấp của doanh nghiệp được phân tích trong phạm vi 3 năm (2015 – 2017); chưa bao quát được các biến động chính sách thương mại quốc tế mới của Hoa Kỳ trong các giai đoạn sau.
  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất ($N = 165$) trong nội bộ Vinatex Đà Nẵng, do đó tính đại diện khái quát hóa cho toàn bộ các doanh nghiệp dệt may miền Trung còn có những giới hạn nhất định.
  • Hạn chế về phạm vi thị trường: Đề tài chỉ tập trung đánh giá chuyên sâu thị trường Mỹ và nhóm sản phẩm may mặc chủ lực (quần tây, áo sơ mi), chưa so sánh đối chiếu sâu với hiệu quả xuất khẩu sang thị trường EU hay Nhật Bản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát xác suất với quy mô mẫu lớn hơn trên nhiều doanh nghiệp dệt may tại miền Trung; kéo dài chuỗi số liệu thời gian; mở rộng mô hình phân tích tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như CPTPP, EVFTA) đến năng lực cạnh tranh xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Kinh tế quốc tế và Ngoại thương đang thực hiện đề tài tốt nghiệp về hiệu quả xuất khẩu hoặc chuỗi cung ứng dệt may.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Khung lý thuyết và quy trình 10 bước tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hóa.
    • Bảng thang đo 23 biến quan sát đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả xuất khẩu để tái sử dụng trong các khảo sát định lượng tương tự.
    • Phương pháp kết hợp giữa tính toán các chỉ tiêu tỷ suất tài chính xuất khẩu với quy trình xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach’s Alpha, EFA, Hồi quy).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu nào để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xuất khẩu?
Khóa luận xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội dựa trên lý thuyết nguồn lực và các nghiên cứu của Aaby & Slater (1989), Zou & Stan (1998), Anna (2011), Bùi Thanh Tráng & Lê Tấn Bửu (2015). Mô hình gồm 5 biến độc lập: Mối quan hệ kinh doanh ($QH$), Năng lực quản lý của công ty ($NL$), Đặc điểm thị trường dệt may thế giới và trong nước ($TT$), Thái độ và nhận thức quản lý xuất khẩu ($NT$), Chiến lược marketing xuất khẩu ($CL$) tác động lên biến phụ thuộc là Hiệu quả hoạt động xuất khẩu ($HQ$).

2. Dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thu thập như thế nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ với 23 biến quan sát. Đối tượng khảo sát là cán bộ quản lý cấp cao, nhân viên các phòng kinh doanh, xuất nhập khẩu, kế toán và nhân viên quản lý sản xuất, kiểm hàng, đóng gói tại Vinatex Đà Nẵng. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện với kích thước mẫu thực tế thu được là 165 phiếu hợp lệ (vượt mức tối thiểu $23 \times 5 = 115$ mẫu theo tiêu chuẩn Comrey và Roger).

3. Vị thế và quy mô của Công ty Cổ phần Dệt may Vinatex Đà Nẵng được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Công ty có vốn điều lệ 29,939 tỷ đồng, quy mô lao động trên 3.000 người, năng lực sản xuất trên 6 triệu sản phẩm/năm với các mặt hàng chiến lược như quần âu, áo sơ mi, áo jacket, quần áo bảo hộ lao động. Công ty quản lý 4 chi nhánh phụ thuộc (May Phù Mỹ, May Dung Quất, May Thanh Sơn cơ sở 2, Xí nghiệp May 1) và 1 công ty con (CTCP May Vinatex Đà Nẵng). Cơ cấu thị trường xuất khẩu gồm Mỹ (chiếm 60%), Châu Âu (20%) và Châu Á (20%).

4. Kim ngạch và tỷ trọng xuất khẩu dệt may Việt Nam sang thị trường Mỹ giai đoạn 2015 – 2017 đạt bao nhiêu?
Theo số liệu Hải quan trong khóa luận, kim ngạch xuất khẩu dệt may sang Mỹ đạt 11,202 tỷ USD năm 2015; 11,660 tỷ USD năm 2016 (tăng 4,09%); và đạt 12,500 tỷ USD năm 2017 (tăng 7,20% so với 2016). Thị trường Mỹ luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt 40,25% tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam năm 2017.

5. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào ở Chương 3?
Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp: (1) Quản trị và đào tạo nguồn nhân lực xuất nhập khẩu; (2) Tiết kiệm chi phí xuất khẩu và logistics; (3) Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; (4) Nghiên cứu và mở rộng thị trường tại Mỹ; (5) Cải thiện hoạt động sản xuất và kiểm soát chất lượng; (6) Đổi mới kỹ thuật công nghệ may; (7) Áp dụng mô hình sản xuất tinh gọn (Lean Manufacturing).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Mai Thị Ánh Tuyết đã giải quyết một cách có hệ thống và khoa học bài toán đánh giá hiệu quả xuất khẩu hàng may mặc của Công ty Cổ phần Dệt may Vinatex Đà Nẵng sang thị trường Hoa Kỳ. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích số liệu tài chính thứ cấp giai đoạn 2015 – 2017 và kiểm định định lượng mô hình nhân tố qua phần mềm SPSS trên mẫu khảo sát 165 nhân viên, tác giả đã làm rõ thực trạng, các nhân tố chi phối cùng những điểm nghẽn trong hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp. Hệ thống 7 nhóm giải pháp cùng ma trận SWOT được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở quan trọng giúp ban lãnh đạo công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh và củng cố vị thế cạnh tranh tại thị trường xuất khẩu trọng điểm.