Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam gia tăng nhanh chóng từ thập niên 1990 với sự hình thành và mở rộng của hàng loạt khu công nghiệp (KCN). Bên cạnh những đóng góp tích cực về phát triển kinh tế, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động, hoạt động công nghiệp tạo ra áp lực lớn đối với môi trường tự nhiên. Lượng nước thải công nghiệp phát sinh với lưu lượng lớn và nồng độ ô nhiễm cao nếu không được xử lý triệt để sẽ trực tiếp đe dọa các nguồn nước mặt và nước ngầm tại khu vực tiếp nhận.

Tỉnh Bắc Ninh có đặc thù tập trung mật độ công nghiệp cao, bao gồm 15 KCN tập trung, 01 khu công nghệ thông tin và hơn 30 cụm công nghiệp. Trong đó, KCN Yên Phong (huyện Yên Phong) do Tổng công ty Viglacera làm chủ đầu tư từ năm 2005, nằm ở vị trí tâm điểm kết nối các KCN lớn của miền Bắc (gồm KCN Thăng Long - Hà Nội, KCN Nội Bài - Sóc Sơn, và cụm Quế Võ - Tiên Sơn - Hạp Lĩnh - Bắc Ninh). Sự gia tăng nhanh chóng của các dự án đầu tư trong và ngoài nước tại KCN Yên Phong kéo theo nguy cơ tiềm ẩn về ô nhiễm nguồn nước do lưu lượng xả thải hàng ngày.

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Mục tiêu chung: Góp phần bảo vệ môi trường cho các hoạt động sản xuất công nghiệp, khu công nghiệp và khu chế xuất tại Việt Nam.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
    • Đề xuất các phương án và giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả xử lý nước thải tại KCN Yên Phong.
  3. Nội dung và nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Nghiên cứu hiện trạng hoạt động sản xuất và các nguồn phát sinh nước thải tại KCN Yên Phong.
    • Khảo sát hệ thống thu gom và công nghệ xử lý nước thải tập trung.
    • Phân tích chất lượng nước thải qua từng công đoạn xử lý dựa trên các chỉ tiêu hóa lý và vi sinh để đánh giá hiệu suất của trạm.
    • Đề xuất nhóm giải pháp quản lý, kỹ thuật công nghệ và giáo dục môi trường nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường nước xung quanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nước thải tại trạm xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp Yên Phong.
  • Phạm vi không gian: Khu công nghiệp Yên Phong, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Từ ngày 13/02/2017 đến ngày 13/05/2017.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu, phân tích và đánh giá 11 thông số môi trường nước bao gồm: Nhiệt độ, màu sắc, mùi, pH, DO, TDS, TSS, COD, $\text{BOD}_5$, $\text{NH}_4^+$, $\text{NO}_3^-$, P tổng, Fe, Mn qua các công đoạn xử lý và đối chiếu với các quy chuẩn môi trường hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống khái niệm về ô nhiễm nước theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam (2005), phân loại nguồn ô nhiễm tự nhiên và nhân tạo, cùng cơ sở lý thuyết về các chỉ tiêu lý học, hóa học và sinh học trong đánh giá chất lượng nước.

Để đối chiếu và đánh giá mức độ đạt chuẩn của nước thải sau xử lý và chất lượng nguồn tiếp nhận, đề tài sử dụng hệ thống văn bản quy chuẩn kỹ thuật quốc gia:

  • QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
  • QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
  • QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.
  • TCVN 5999 – 1995 (ISO 5667 – 10 : 1992): Hướng dẫn lấy mẫu nước thải.
  • TCVN 6202:2008: Phương pháp xác định photpho trong nước.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và xử lý số liệu được triển khai qua các bước:

  1. Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội từ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Yên Phong; báo cáo giám sát môi trường định kỳ của các nhà máy trong KCN; tài liệu kỹ thuật về các quy chuẩn và công nghệ xử lý nước thải.
  2. Phương pháp ngoại nghiệp và lấy mẫu:
    • Khảo sát thực địa dây chuyền công nghệ, quy trình sản xuất và nguồn phát sinh nước thải của các doanh nghiệp thứ cấp.
    • Tiến hành thu thập 05 mẫu nước thải tại 5 vị trí đại diện cho các công đoạn của trạm xử lý tập trung: Bể thu gom (Mẫu 1 - nước thải đầu vào), Bể điều hòa (Mẫu 2), Bể lắng hóa lý (Mẫu 3), Bể Aerotank (Mẫu 4), và Nguồn thải sau khử trùng trước khi xả ra môi trường (Mẫu 5). Mẫu được bảo quản trong bình polyetylen theo đúng hướng dẫn kỹ thuật.
  3. Phương pháp đo đạc và phân tích phòng thí nghiệm:
    • Đo nhanh hiện trường: Đo cảm quan màu sắc, mùi; đo nhiệt độ bằng nhiệt kế; đo pH, DO, độ dẫn điện, độ muối và TDS bằng thiết bị cảm biến (sensor) chuyên dụng tại bể.
    • Phân tích phòng thí nghiệm (tại Trung tâm Phân tích Môi trường - Trường Đại học Lâm nghiệp):
      • Xác định chất rắn lơ lửng (TSS) bằng phương pháp khối lượng: sấy khô cặn trên giấy lọc ở $105^\circ\text{C}$ và cân trên cân phân tích có độ chính xác $\pm 0,20\text{ mg}$.
      • Xác định amoni ($\text{NH}_4^+$) bằng phương pháp so màu với thuốc thử Seignette và Nessler.
      • Xác định $\text{BOD}_5$ bằng phương pháp ủ mẫu 5 ngày ở $25^\circ\text{C}$ trong buồng tối và đo lượng suy giảm DO.
      • Xác định COD bằng phương pháp chuẩn độ Bicromat: oxy hóa mẫu bằng $\text{K}_2\text{Cr}_2\text{O}_7$ trong môi trường $\text{H}_2\text{SO}_4$ đậm đặc với xúc tác $\text{Ag}_2\text{SO}_4$, đun hồi lưu ở $105^\circ\text{C}$ trong 2 giờ và chuẩn độ lượng dư bằng dung dịch muối Mohr $(\text{NH}_4)_2\text{Fe}(\text{SO}_4)_2$ với chỉ thị Ferroin.
      • Xác định nitrat ($\text{NO}_3^-$) bằng phương pháp trắc quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS Spectro II với thuốc thử axit phenoldisulfonic trong môi trường kiềm tạo phức màu vàng.
      • Xác định P tổng bằng phương pháp trắc quang molipden xanh sau khi vô cơ hóa mẫu bằng persulfat theo TCVN 6202:2008.
      • Xác định sắt (Fe) bằng máy so màu UV-VIS Spectro II tạo phức da cam - đỏ với thuốc thử 1,10-phenanthroline ở bước sóng $509\text{ nm}$.
      • Xác định mangan (Mn) bằng phản ứng oxy hóa với $(\text{NH}_4)_2\text{S}_2\text{O}_8$ xúc tác $\text{AgNO}_3$ trong môi trường $\text{HNO}_3$ tạo dung dịch pemanganat màu hồng nhạt và so màu quang điện.
  4. Phương pháp xử lý nội nghiệp: Xử lý, tính toán số liệu phân tích và lập bảng đối chiếu kết quả thực nghiệm với các giá trị giới hạn quy định tại QCVN 40:2011/BTNMT.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương I tổng hợp cơ sở lý luận về ô nhiễm môi trường nước, phân loại nguồn gốc ô nhiễm tự nhiên và nhân tạo, cùng các chỉ tiêu hóa lý, sinh học dùng trong quan trắc môi trường. Tác giả khái quát tình hình phát triển KCN tại Việt Nam: từ 01 KCN năm 1991 tăng lên 289 KCN vào tháng 12/2013 với tổng diện tích 81.000 ha, trong đó 179 KCN đã đi vào hoạt động. Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường được trích dẫn trong văn bản, 179 KCN này phát sinh khoảng $622.773\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ nước thải, nhưng hệ thống xử lý tập trung chỉ đáp ứng khoảng $362.450\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ (đạt khoảng 58%), còn lại khoảng $240.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ xả trực tiếp ra môi trường.

Tại Bắc Ninh, địa phương có 16 KCN tập trung và 25 cụm công nghiệp với tổng diện tích $6.847\text{ ha}$, diện tích đất công nghiệp quy hoạch là $2.138,53\text{ ha}$. Chương này cũng điểm lại các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến kiểm soát ô nhiễm KCN như báo cáo của Viện Blacksmith New York và Chữ thập xanh Thụy Sĩ (2012), Hội thảo quốc tế của ĐHKHTN - ĐHQGHN phối hợp Viện IEEM Đức (2012), Dự án quản lý ô nhiễm KCN lưu vực sông Đồng Nai, sông Nhuệ - Đáy vay vốn IDA (WB), cùng các công trình nghiên cứu về quan trắc môi trường KCN của GS.TS. Đặng Thị Kim Chi (2005).

Chương II: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương II thiết lập hệ thống phương pháp luận phục vụ đánh giá thực nghiệm. Tác giả trình bày chi tiết mục tiêu chung, 2 mục tiêu cụ thể và 3 nội dung nghiên cứu chính. Chương văn bản xác định cụ thể quy trình khảo sát ngoại nghiệp, sơ đồ 5 vị trí lấy mẫu tại trạm xử lý nước thải KCN Yên Phong và các phương pháp phân tích tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm đối với 8 chỉ tiêu hóa lý quan trọng (TSS, $\text{NH}_4^+$, $\text{BOD}_5$, COD, $\text{NO}_3^-$, P tổng, Fe, Mn) kèm nguyên lý phản ứng hóa học, công thức tính nồng độ và căn cứ quy chuẩn đối chiếu.

Chương III: Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu

Chương III trình bày điều kiện địa lý, tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Huyện có tổng diện tích tự nhiên $9.686,15\text{ ha}$, gồm 01 thị trấn (thị trấn Chờ) và 13 xã. Địa hình nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, cao độ trung bình $4,5\text{ m}$ (xã Yên Phụ cao nhất đạt $7\text{ m}$, thôn Đại Chu xã Long Châu thấp nhất đạt $2,5\text{ m}$). Hệ thống thủy văn gồm sông Cầu (phía Bắc), sông Ngũ Huyện Khê (phía Đông và Nam), sông Cà Lồ (phía Tây, dài $7\text{ km}$ qua huyện) và hơn 410 ao, hồ.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của huyện giai đoạn 2008–2012 đạt 19,9%/năm; GDP năm 2012 đạt $1.837,5\text{ tỷ đồng}$. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch rõ nét theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và giảm tỷ trọng nông nghiệp.

Cơ cấu ngành kinh tế Năm 2008 (%) Năm 2009 (%) Năm 2010 (%) Năm 2011 (%) Năm 2012 (%)
Nông nghiệp 66,9 51,9 41,9 32,2 22,2
Công nghiệp - Xây dựng 17,6 25,6 29,6 37,9 53,4
Dịch vụ 15,5 22,5 28,5 29,9 24,4
Tổng cộng 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0

Về hạ tầng kỹ thuật KCN Yên Phong:

  • Cao độ san nền: Trung bình từ $5\text{ m}$ trở lên so với mực nước biển, hạn chế nguy cơ ngập lụt.
  • Giao thông nội bộ: Đường trục chính 2 làn xe rộng $80\text{ m}$, đường nhánh rộng $40\text{ m}$ và $22\text{ m}$, kết nối Quốc lộ 18 qua nút giao lập thể.
  • Hệ thống cấp điện: Nguồn điện từ lưới quốc gia (Nhiệt điện Phả Lại và Thủy điện Hòa Bình) qua trạm biến áp 110/22 kV, tổng công suất $2 \times 63\text{ MVA}$.
  • Hệ thống cấp nước sạch: Nhà máy nước sạch Viglacera công suất $30.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ sử dụng công nghệ lắng Lamen kết hợp bể lọc tự rửa (khai thác $10.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ từ nước ngầm và $20.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ từ nước mặt sông Cầu).
  • Hệ thống xử lý chất thải rắn: Trạm xử lý chất thải rắn công nghệ MBT không chôn lấp, công suất $50\text{ tấn/ngày}$.
  • Hệ thống xử lý nước thải: Nhà máy xử lý nước thải tập trung công suất $10.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ sử dụng công nghệ xử lý sinh học hiếu khí.

Chương IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương IV phân tích chi tiết tình hình hoạt động, nguồn thải và quy trình công nghệ xử lý nước thải của KCN Yên Phong (tổng quy mô $658,7\text{ ha}$, gồm Giai đoạn I: $344,8\text{ ha}$ và Giai đoạn II: $313,9\text{ ha}$). KCN thu hút hơn 40 doanh nghiệp lớn (như Samsung Electronics Việt Nam, Samsung Display, Orion Vina, Flexcom, Intops, Mobase, Hansol, Viglacera...).

Tác giả thống kê danh mục 45 cơ sở sản xuất và phân loại tính chất nguồn thải:

  • Nước thải sinh hoạt: Phát sinh từ nhà ăn, khu vệ sinh, ký túc xá, chứa chất hữu cơ, vi sinh vật, cặn lơ lửng, được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi vào mạng lưới thu gom.
  • Nước thải sản xuất: Chứa hóa chất tẩy rửa, kim loại, dầu mỡ, cặn lơ lửng, COD và $\text{BOD}_5$ cao. Đa số các nhà máy xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn trước khi đấu nối vào trạm tập trung. Hiện có 40/45 doanh nghiệp thứ cấp đấu nối vào hệ thống tập trung KCN; 01 doanh nghiệp (Công ty Cổ phần Cồn rượu Hà Nội) được cấp phép xả thải riêng; 02 doanh nghiệp (Công ty CP Sơn Đồng Nai và Công ty TNHH AK Chemtech Hà Nội) phát sinh lượng nước thải sản xuất nhỏ (khoảng 200 lít/tháng dung dịch photphat hóa) chứa trong thùng phuy và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại.

Dây chuyền công nghệ trạm xử lý nước thải tập trung công suất $10.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ vận hành theo chu trình:

  1. Nước thải từ mạng lưới thu gom qua Bể thu gom và Bể tách rác loại bỏ rác thô.
  2. Bơm sang Bể điều hòa liên tục khuấy trộn và châm hóa chất điều chỉnh pH tối ưu.
  3. Nước chảy sang Bể keo tụ, tạo bông kết hợp hóa chất trợ keo tụ tạo bông cặn lớn.
  4. Tách bông cặn tại Bể lắng hóa lý (Bể lắng 1).
  5. Nước tiếp tục sang Bể Aerotank (xử lý sinh học hiếu khí), hệ thống phân phối khí dạng bọt mịn cung cấp oxy hòa tan cho bùn hoạt tính oxy hóa các hợp chất hữu cơ hòa tan.
  6. Hỗn hợp nước và bùn qua Bể lắng sinh học (Bể lắng thứ cấp) để tách bùn hoạt tính. Bùn lắng được bơm tuần hoàn hoặc đưa về Bể chứa bùn để ép bằng máy ép bùn trước khi thuê đơn vị chức năng xử lý.
  7. Nước trong phía trên chảy sang Bể khử trùng, sục hóa chất khử trùng tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh trước khi xả ra nguồn tiếp nhận bên ngoài.

Dựa trên kết quả phân tích 5 mẫu nước tại các công đoạn (Bể thu gom, Bể điều hòa, Bể lắng, Bể Aerotank, Nước sau khử trùng), tác giả đánh giá hiệu suất suy giảm của các chỉ tiêu ô nhiễm (TSS, $\text{BOD}_5$, COD, N, P) và đề xuất 3 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý:

  • Biện pháp quản lý môi trường: Giám sát quy chuẩn nước thải đầu nối từ các nhà máy thứ cấp; quản lý hồ sơ quan trắc định kỳ.
  • Biện pháp công nghệ: Kiểm soát liều lượng hóa chất keo tụ, duy trì nồng độ bùn hoạt tính và oxy hòa tan thích hợp trong bể Aerotank; vận hành tối ưu hệ thống máy ép bùn.
  • Biện pháp giáo dục môi trường: Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường cho cán bộ, công nhân viên và các doanh nghiệp trong KCN.

Chương V: Kết luận – Tồn tại – Kiến nghị

Chương tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu về hiệu quả vận hành của trạm xử lý nước thải tập trung KCN Yên Phong, chỉ ra các tồn tại về quản lý nguồn thải từ một số doanh nghiệp chưa kiểm soát chặt chẽ nước thải cục bộ và kiến nghị cơ quan chức năng tăng cường thanh kiểm tra, hỗ trợ kỹ thuật vận hành trạm xử lý ổn định.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể:
    • Khảo sát, lập danh mục và phân loại nguồn thải của 45 doanh nghiệp trong KCN Yên Phong; xác định rõ 40 doanh nghiệp đấu nối vào trạm tập trung, 01 doanh nghiệp xả thải riêng và 02 doanh nghiệp chuyển giao chất thải nguy hại riêng biệt.
    • Đánh giá chi tiết cấu trúc vận hành của trạm xử lý nước thải tập trung công suất $10.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ ứng dụng công nghệ sinh học hiếu khí kết hợp hóa lý.
    • Đo đạc, phân tích thực nghiệm 11 chỉ tiêu chất lượng nước qua 5 mắt xích xử lý, phản ánh mức độ biến thiên của nồng độ ô nhiễm từ nước thải thô đầu vào đến nguồn xả đầu ra.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Đề xuất khung giải pháp đồng bộ kết hợp giữa kiểm soát quản lý hành chính, tối ưu hóa thông số công nghệ (chế độ sục khí, định lượng hóa chất keo tụ - khử trùng) và tuyên truyền giáo dục môi trường.
  • Đóng góp của đề tài:
    • Cung cấp dữ liệu thực nghiệm quan trắc chất lượng nước thải tại KCN Yên Phong năm 2017, làm cơ sở khoa học phục vụ công tác quản lý và giám sát môi trường tại huyện Yên Phong và tỉnh Bắc Ninh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thời gian nghiên cứu giới hạn trong 3 tháng (13/02/2017 – 13/05/2017), số đợt lấy mẫu khảo sát chưa bao quát trọn vẹn sự biến thiên theo chu kỳ thời tiết 2 mùa (mùa khô và mùa mưa) tại khu vực.
    • Chưa tiến hành đánh giá chi tiết dư lượng kim loại nặng đặc thù và các hợp chất hữu cơ khó phân hủy sinh học từ từng phân xưởng sản xuất điện tử chuyên biệt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quan trắc định kỳ nhiều đợt trong năm để theo dõi biến động nồng độ ô nhiễm theo mùa và theo công suất vận hành thực tế của KCN khi Giai đoạn II ($313,9\text{ ha}$) được lấp đầy.
    • Đánh giá tác động tích lũy của nguồn nước thải sau xử lý đối với hệ sinh thái thủy vực sông Cầu và hệ thống kênh mương tưới tiêu lân cận.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên các ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kỹ thuật Môi trường khi tìm hiểu về phương pháp luận quan trắc và phân tích nước thải công nghiệp.

Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:

  1. Quy trình và kỹ thuật phân tích các chỉ tiêu hóa lý môi trường nước (TSS, $\text{BOD}_5$, COD, $\text{NH}_4^+$, $\text{NO}_3^-$, P tổng, Fe, Mn) theo tiêu chuẩn TCVN và phương pháp quang phổ UV-VIS.
  2. Sơ đồ công nghệ và nguyên lý vận hành trạm xử lý nước thải tập trung công suất $10.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ kết hợp keo tụ tạo bông, lắng hóa lý, bùn hoạt tính hiếu khí Aerotank và khử trùng.
  3. Phương pháp khảo sát, phân loại nguồn thải và lập bảng theo dõi tính chất nước thải theo từng nhóm ngành sản xuất công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Yên Phong có công suất thiết kế bao nhiêu và sử dụng công nghệ xử lý gì?
Trạm xử lý nước thải tập trung tại KCN Yên Phong do Viglacera đầu tư có công suất thiết kế $10.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, ứng dụng công nghệ xử lý sinh học hiếu khí (kết hợp các công đoạn hóa lý keo tụ tạo bông, lắng và khử trùng).

2. Trong số các doanh nghiệp đang hoạt động tại KCN Yên Phong, tỷ lệ đấu nối vào trạm xử lý nước thải tập trung như thế nào?
Theo khảo sát của đề tài, có 40 trên tổng số 45 doanh nghiệp thứ cấp đã đấu nối xả thải vào hệ thống thu gom và xử lý tập trung của KCN; 01 đơn vị (Công ty Cổ phần Cồn rượu Hà Nội) được cấp phép xả thải riêng; 02 đơn vị (Công ty CP Sơn Đồng Nai và Công ty TNHH AK Chemtech Hà Nội) phát sinh lượng nước thải sản xuất nhỏ ($\sim 200\text{ lít/tháng}$) được thu gom trong thùng phuy và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại.

3. Tác giả đã tiến hành lấy mẫu nước thải tại những vị trí nào để đánh giá hiệu quả xử lý?
Tác giả lấy mẫu tại 05 vị trí đại diện trong chu trình công nghệ: Mẫu 1 tại Bể thu gom (đầu vào), Mẫu 2 tại Bể điều hòa, Mẫu 3 tại Bể lắng hóa lý, Mẫu 4 tại Bể Aerotank, và Mẫu 5 tại Nguồn thải sau khử trùng trước khi xả ra môi trường bên ngoài.

4. Nhu cầu cấp nước sạch cho KCN Yên Phong được đáp ứng từ những nguồn nào và quy mô công suất là bao nhiêu?
Hệ thống cấp nước sạch KCN Yên Phong do Viglacera đầu tư có tổng công suất $30.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ (sử dụng công nghệ lắng Lamen kết hợp bể lọc tự rửa), khai thác từ hai nguồn: nguồn nước ngầm ($10.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$) và nguồn nước mặt sông Cầu ($20.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$).

5. Những chỉ tiêu hóa lý nào được phân tích trong phòng thí nghiệm để xác định hiệu quả của hệ thống xử lý?
Các chỉ tiêu được phân tích trong phòng thí nghiệm bao gồm: TSS (tổng chất rắn lơ lửng), $\text{BOD}_5$, COD, amoni ($\text{NH}_4^+$), nitrat ($\text{NO}_3^-$), photpho tổng (P tổng), sắt (Fe) và mangan (Mn).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Huy Quang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát chi tiết hiện trạng sản xuất và nguồn phát sinh nước thải của các doanh nghiệp tại Khu công nghiệp Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Thông qua phương pháp quan trắc thực nghiệm và phân tích 11 thông số hóa lý môi trường tại 5 vị trí công nghệ, đề tài đã đánh giá cụ thể hiệu quả xử lý của trạm xử lý nước thải tập trung công suất $10.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp về quản lý môi trường, công nghệ kỹ thuật và giáo dục tuyên truyền nhằm nâng cao hiệu suất xử lý và kiểm soát ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận tại địa phương.