chương I quy định như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có các hoạt động liên quan đến việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước. n 10 Trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định của nghị định này thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó. Nguyên tắc cấp phép Việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây: 1.
Cấp phép đúng thẩm quyền, đúng đối tượng và trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; 2. Phải bảo đảm lợi ích của Nhà nước; quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; 3. Ưu tiên cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước để cung cấp nước sinh hoạt; 4. Không gây cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước khi thực hiện việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; 5.
Khai thác nước dưới đất trong một vùng không được vượt quá trữ lượng khai thác của vùng đó; khi nước dưới đất của vùng khai thác đã đạt tới trữ lượng có thể khai thác thì không được mở rộng quy mô khai thác, nếu chưa có biện pháp xử lý, bổ xung nhân tạo; 3. Nghị định 80/2006/NĐ-CP Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về tiêu chuẩn môi trường; đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; bảo vệ môi trường trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; quản lý chất thải nguy hại; công khai thông tin, dữ liệu về môi trường. Nghị định 21/2008/NĐ-CP Sửa đổi bổ sung nghị định 80/2006/NĐ- CP về việc quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường. Trong đó sửa đổi, bổ sung điều 17a như sau: “Điều 17a.
Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án đầu tư trong khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường được ủy quyền cho Ban Quản lý khu kinh tế thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường của các dự án trong khu kinh tế khi Ban Quản lý khu kinh tế có tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường được ủy quyền cho Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Ban quản lý có tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường; b) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng của khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. Trường hợp báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng kết cấu hạ tầng của khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao được phê duyệt sau ngày 01 tháng 7 năm 2006 thì phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận là đã thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung bảo vệ môi trường nêu trong Quyết định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; 3.
Ban Quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao được ủy quyền có trách nhiêm gửi báo cáo kết quả thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh, kết quả xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp huyện nơi có khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao”. TCVN5945-2005 Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải. TCVN5942-1995 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước mặt. TCVN5944-1995 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm.
- Luật tài nguyên nước được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố ngày 20 tháng 05 năm 1998. - Nghị định số: 179/1999/NĐ – CP ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ quy định việc thi hành luật tài nguyên nước. - Nghị định số: 91/2001/NĐ – CP của Chính phủ về điều kiện kinh doanh một số nghành, nghề giao thông đường thủy nội địa. - Nghị định số: 34/2005/NĐ – CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.
- Quyết định số: 81/2006/QĐ – TTg ngày 14 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020. - Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về nước thải công nghiệp, nước mặt và nước ngầm: * Tiêu chuẩn chất lượng nước thải công nghiệp: TCVN 5945:2005. + Phạm vi ứng dụng: Tiêu chuẩn này quy định giá trị giới hạn của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong chất thỉa của các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ…(gọi chung là nước thải công nghiệp). Tiêu chuẩn này dùng để kiểm soát chất lượng nước thải công nghiệp khi thải vào các thủy vực có mục đích sử dụng cho nước sinh hoạt, thủy vực có sác mục đích sử dụng nước với yêu cấu chất lượng nước thấp hơn hoặc vào các nơi tiếp nhận nước thải khác.
+ Giá trị giới hạn: Giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các chất gây ô nhiễm của nước thải công nghiệp khi đổ vào các vực nước không vượt quá các giá trị tương ứng quy định trong bảng 2. Giá trị giới hạn cho phép của một số thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp Giá trị giới hạn STT Thông số Đơn vị A B C 1 Ph - 6 đến 9 5,5 đến 9 5 đến 9 2 BOD5 mg/l 30 50 100 3 COD mg/l 50 80 400 4 Chất rắn lơ lửng mg/l 50 100 200 5 Asen mg/l 0,05 0,1 0,5 6 Thủy ngân mg/l 0,005 0,01 0,01 7 Chì mg/l 0,1 0,5 1 8 Cadimi mg/l 0,005 0,01 0,5 9 Crom (IV) mg/l 0,05 0,1 0,5 10 Crom (III) mg/l 0,2 1 2 11 Đồng mg/l 2 2 5 12 Kẽm mg/l 3 3 5 13 Mangan mg/l 0,5 1 5 14 Sắt mg/l 1 5 10 15 Xianua mg/l 0,07 0,1 0,2 16 Phenol mg/l 0,1 0,5 1 17 Dầu mỡ khoáng mg/l 5 5 10 18 Sufua mg/l 0,2 0,5 1 19 Amoni (tính theo Nitơ) mg/l 5 10 15 20 Coliform MPN/100ml 3000 5000 - Nước thải công nghiệp có giá trị các thông số và nồng độ các chất gây ô nhiễm bằng hoặc nhỏ hơn các giá trị quy định trong cột A có thể đổ n 14 vào các thủy bực nước thường được dùng làm nguồn nước cho mục đích sản xuất, sinh hoạt. Nước thải công nghiệp có giá trị các thông số và nồng độ các chất gây ô nhiễm lớn hơn giá trị quy định trong cột A nhueng nhỏ hơn hoặc bằng giá trị quy định trong cột B thì được đổ vào các vực nhận thải trừ các thủy vực quy định ở cột A. Nước thải công nghiệp có giá trị các thông số và nồng độ các chất gây ô nhiễm lớn hơn giá trị quy định trong cột B nhưng không vượt quá giá trị ghi trong cột C chỉ được phép thải vào các nơi được quy định (như hồ nước thải được xây riêng, cống dẫn đến nhà máy xử lý nước thải tập trung…).
Thành phần nước thải có đặc thù theo lĩnh vực, ngành công nghiệp của một số hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cụ thể được quy định trong các tiêu chuẩn riêng. Phương pháp lấy mẫu, phân tích, tính toán, xác định từng thông số và nồng độ cụ thể của các chất ô nhiễm được quy định trong các TCVN hiện hành hoặc các cơ quan có thẩm quyền chỉ định. Nước mặt dùng làm nguồn nước cấp sinh hoạt. Nước mặt dùng cho giao thông thủy, tưới tiêu, bơi lội, nuôi trồng thủy sản.
*Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt: QCVN 08:2008/BTMT. + Phạm vi áp dụng: Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt. Quy chuẩn này áp dụng để đánh giá và kiểm soát chất lượng của nguồn nước mặt, làm căn cứ cho việc bảo vệ và sử dụng nước một cách phù hợp. + Quy định kỹ thuật: Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt được quy định trong bảng 2.
Giá trị giới hạn của một số thông số chất lượng nước mặt Giá trị giới hạn STT Thông số Đơn vị A B A1 A2 B1 B2 1 pH - 6 – 8,5 6 – 8,5 5,5 - 9 5,5 - 9 2 Asen mg/l 0,01 0,02 0,05 0,1 3 Cadimi mg/l 0,005 0,005 0,01 0,01 4 TSS mg/l 10 30 50 100 5 Chì mg/l 0,02 0,02 0,05 0,05 MPV 6 Coliform 2500 5000 7500 10000 /100ml 7 Crom (III) mg/l 0,05 0,1 0,5 1 8 Cu mg/l 0,1 0,2 0,5 1 9 Dầu mỡ khoáng mg/l 0,01 0,02 0,1 0,3 10 Đồng mg/l 0,1 11 Kẽm mg/l 0,5 1 1,5 2 12 Nhu cầu oxy hóa học mg/l 10 15 30 50 13 Nhu cầu oxy sinh học mg/l 4 6 15 25 14 Phenol mg/l 0,005 0,005 0,01 0,02 A1: Sử dụng tốt cho mục đích cung cấp nước sinh hoạt và các mục đích khác như loại A2, B1, B2. A2: Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng áp dụng công nghệ xử lý phù hợp, bảo tồn động thực vật thủy sinh hoặc các mục đích sử dụng như loại B1 và B2. B1: dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2. B2: Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu chất lượng nước thấp.