Luận văn thạc sĩ đánh giá hiệu quả vay vốn tín dụng ưu đãi của ngân hàng chính sách xã hội thông qua hội phụ nữ để phát triển kinh tế hộ nghèo tại xã kéo yên huyện hà quảng tỉnh cao bằng

Luận văn đánh giá hiệu quả vay vốn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội qua Hội Phụ nữ phát triển kinh tế hộ nghèo tại xã Kéo Yên, Hà Quảng, Cao Bằng.

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2014

87
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Nghèo đói và chuẩn mực nghèo đói

1.2. Tín dụng đối với hộ nghèo

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng chính sách

1.4. Khái niệm về hiệu quả

1.5. Cơ sở thực tiễn

1.6. Kinh nghiệm của một số nước về cho vay đối với người nghèo

1.7. Bài học kinh nghiệm có khả năng vận dụng vào Việt Nam

1.8. Tình hình cho vay trong nước

1.9. Tình hình cho vay và sử dụng vốn vay ưu đãi thông qua hội phụ nữ của Việt Nam

1.10. Tình hình cho vay và sử dụng vốn vay ưu đãi thông qua Hội phụ nữ tỉnh Cao Bằng

1.11. Ý nghĩa của vốn đối với sản xuất nông, lâm nghiệp

1.12. Những quan điểm, chính sách của đảng và nhà nước về công tác XĐGN

1.13. Những quan điểm chung về xóa đói giảm nghèo

1.14. Chính sánh của Đảng và nhà nước ta về công tác xóa đói giảm nghèo

1.15. Ngân hàng chính sách xã hội

1.15.1. Giới thiệu chung về ngân hàng chính sách xã hội

1.15.2. Mục tiêu hoạt động

1.15.3. Đối tượng phục vụ

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Câu hỏi nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

2.4.2. Phương pháp thu thập thông tin

2.4.2.1. Thu thập tài liệu thứ cấp
2.4.2.2. Thu thập tài liệu sơ cấp

2.4.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích

2.5. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Kéo Yên

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.2. Vị trí địa lí

3.1.3. Điều kiện địa hình

3.1.4. Khí hậu, thủy văn

3.1.5. Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Kéo Yên

3.1.5.1. Dân Số và lao động
3.1.5.2. Hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn của xã Kéo Yên
3.1.5.3. Điều kiện kinh tế

3.1.6. Đánh giá chung về ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hôi đến phát triển kinh tế Nông nghiệp - Nông thôn xã Kéo Yên

3.2. Hoạt động của hội phụ nữ xã Kéo Yên - huyện Hà Quảng - tỉnh Cao Bằng về việc cho hộ nghèo vay vốn ưu đãi

3.2.1. Vai trò của hội phụ nữ trong việc vay vốn ưu đãi của hộ nghèo

3.2.2. Quy định cho vay vốn

3.2.3. Nguyên tắc cho vay

3.2.4. Điều kiện của hộ vay vốn

3.2.5. Quy trình và thủ tục cho vay

3.2.6. Kết quả triển khai vay vốn thông qua Hội phụ nữ (2011-2013)

3.3. Tình hình vay, sử dụng vốn vay của các hộ điều tra tại xã Kéo Yên - huyện Hà Quảng - tỉnh Cao Bằng

3.3.1. Tình hình chung của các hộ nghèo điều tra tại xã Kéo Yên

3.3.2. Tình hình vốn vay của các hộ điều tra

3.3.3. Nguyên nhân nghèo của hộ điều tra

3.3.4. Nhu cầu vay vốn của các hộ điều tra

3.3.4.1. Nhu cầu vay vốn của các hộ điều tra với các mức cho vay khác nhau
3.3.4.2. Nhu cầu về thời hạn vay

3.3.5. Kết quả sử dụng vốn vay của hộ

3.3.6. Chi phí trung gian của các hộ điều tra

3.3.7. Kết quả sản xuất kinh doanh của các hộ điều tra

3.3.8. Hiệu quả sử dụng vốn vay

3.3.8.1. Hiệu quả về mặt kinh tế
3.3.8.2. Hiệu quả về mặt xã hội

3.3.9. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo trên địa bàn xã

3.3.10. Những thuận lợi, khó khăn trong vấn đề vay vốn và sử dụng vốn vay

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY ƯU ĐÃI HỘ NGHÈO

4.1. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo

4.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay ưu đãi đối với hộ nghèo

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tính Cấp Thiết Của Đề Tài

Đề tài 'Đánh Giá Hiệu Quả Vay Vốn Tín Dụng Ưu Đãi Từ Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Qua Hội Phụ Nữ Phát Triển Kinh Tế Hộ Nghèo Tại Xã Kéo Yên, Huyện Hà Quảng, Cao Bằng' được thực hiện trong bối cảnh Việt Nam đang đối mặt với vấn đề nghèo đói. Tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn cao, đặc biệt ở các vùng nông thôn. Việc vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) thông qua Hội Phụ nữ đã trở thành một giải pháp quan trọng để hỗ trợ hộ nghèo. Đề tài này không chỉ giúp đánh giá hiệu quả của nguồn vốn vay mà còn tìm ra những giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Theo đó, việc nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn lớn, góp phần vào công tác xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế nông thôn.

II. Mục Tiêu Nghiên Cứu

Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay từ NHCSXH đến phát triển kinh tế hộ nghèo tại xã Kéo Yên. Mục tiêu cụ thể bao gồm: đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương; phân tích tình hình cho vay và sử dụng vốn vay; tìm hiểu thuận lợi, khó khăn trong việc sử dụng vốn. Đề tài cũng hướng đến việc đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay, từ đó góp phần phát triển kinh tế hộ nghèo và nông thôn. Việc xác định rõ các mục tiêu này sẽ giúp nghiên cứu có định hướng rõ ràng và cụ thể hơn.

III. Cơ Sở Lý Luận Về Nghèo Đói Và Tín Dụng

Nghèo đói được định nghĩa là tình trạng không có khả năng thỏa mãn nhu cầu cơ bản của con người. Tín dụng đối với hộ nghèo là những khoản vay dành riêng cho những người nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn. Mục tiêu của tín dụng này là giúp người nghèo phát triển sản xuất, nâng cao đời sống. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng bao gồm điều kiện tự nhiên, trình độ dân trí, và cơ sở hạ tầng. Việc hiểu rõ các khái niệm này là rất quan trọng để đánh giá hiệu quả của chương trình vay vốn.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Và Thảo Luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc vay vốn từ NHCSXH đã giúp nhiều hộ nghèo tại xã Kéo Yên cải thiện đời sống. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khó khăn trong việc tiếp cận vốn và sử dụng vốn hiệu quả. Các yếu tố như thiếu kiến thức về sản xuất, cơ sở hạ tầng kém phát triển, và quy trình cho vay chưa linh hoạt đã ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và Hội Phụ nữ để nâng cao hiệu quả của chương trình vay vốn.

V. Định Hướng Và Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Vay

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay ưu đãi, cần có các giải pháp như cải thiện quy trình cho vay, tăng cường đào tạo kiến thức cho hộ nghèo về sản xuất và quản lý tài chính. Đồng thời, cần có sự hỗ trợ từ các tổ chức xã hội và chính quyền địa phương trong việc giám sát và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. Việc này không chỉ giúp hộ nghèo sử dụng vốn hiệu quả mà còn góp phần vào công tác xóa đói giảm nghèo bền vững.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá hiệu quả vay vốn tín dụng ưu đãi của ngân hàng chính sách xã hội thông qua hội phụ nữ để phát triển kinh tế hộ nghèo tại xã kéo yên huyện hà quảng tỉnh cao bằng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Nghèo đói và chuẩn mực nghèo đói 1. Khái niệm nghèo đói Việt Nam thừa nhận định nghĩa chung về nghèo đói do Hội nghị chống nghèo đói khu vực Châu Á- Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan tháng 9/1993: “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế- xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận”. + Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn các nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống.

Nhu cầu tối thiểu là những đảm bảo ở mức tối thiểu những nhu cầu thiết yếu về ăn mặc, ở và sinh hoạt hằng ngày gồm văn hóa, y tế, giáo dục, đi lại, giao tiếp. + Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức sống trung bình của cộng đồng tại địa phương đang xem xét. Chuẩn mực xác định nghèo đói Chỉ tiêu chính: Thu nhập bình quân 1 người 1 tháng (hoặc 1 năm) được đo bằng chỉ tiêu giá trị hay hiện vật quy đổi, thường lấy mức lương thực (gạo) tương ứng một giá trị nhất định để đánh giá. Khái niệm thu nhập ở đây được hiểu là thu nhập thuần túy (bằng tổng thu trừ đi tổng chi phí sản xuất).

Song cần nhấn mạnh chỉ tiêu thu nhập bình quân nhân khẩu tháng là chỉ tiêu cơ bản nhất để xác định mức đói nghèo. Phân loại hộ nghèo theo thu nhập giai đoạn 2006- 2010 Thu nhập bình quân/người/tháng Nhóm hộ Khu vực thành thị (đồng) Khu vực nông thôn (đồng) Nghèo Từ 260.000 trở xuống Từ 200.000 trở xuống Cận nghèo Từ 261.000 Trung bình Từ 281.1 ta thấy, chuẩn nghèo giai đoạn 2006- 2010 ở mức thu nhập là rất thấp. Ở khu vực thành thị, lao động thuộc hộ nghèo có thu nhập từ 260.000 đồng/tháng trở xuống; Ở nông thôn, lao động thuộc hộ nghèo có mức thu nhập từ 200.000 đồng/tháng trở xuống. Với mức thu nhập như vậy thì cuộc sống sẽ gặp rất nhiều khó khăn, khó mà thoát nghèo nếu không có sự hỗ trợ từ các cơ quan, tổ chức… tạo điều kiện cho hộ nghèo có cơ hội phát triển sản xuất, tự tạo việc làm mang lại thu nhập khá cho lao động gia đình [1].

Cùng với sự biến động về giá cả thị trường, mức chuẩn nghèo cũng có sự thay đổi, giai đoạn 2011 - 2015 thu nhập bình quân của lao động thuộc hộ nghèo ở thành thị là từ 500.000 đồng/tháng trở xuống, ở nông thôn là 400.000 đồng/tháng trở xuống. Chuẩn nghèo mới được thể hiện chi tiết ở bảng 1. Phân loại hộ nghèo theo thu nhập giai đoạn 2011 - 2015 Thu nhập bình quân/người/tháng Nhóm hộ Khu vực thành thị (đồng) Khu vực nông thôn (đồng) Nghèo Từ 500.000 trở xuống Từ 400.000 trở xuống Cận nghèo Từ 501.000 Trung bình Từ 651. Tín dụng đối với hộ nghèo 1.

Khái niệm tín dụng Về bản chất, tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau và hoàn trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận giữa người đi vay và người cho vay. Hay nói một cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh tế, trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượng giá trị hay hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trả cùng với lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi món vay… Tín dụng ra đời, tồn tại và phát triển cùng với nền sản xuất hàng hóa. Trong điều kiện nền kinh tế còn tồn tại song song hàng hóa và quan hệ hàng hóa tiền tệ thì sự tồn tại của tín dụng là một tất yếu khách quan [8]. Tín dụng đối với người nghèo * Khái niệm tín dụng đối với người nghèo: Tín dụng đối với người nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho những người nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tuỳ theo từng chương trình khác nhau mà có mức lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người nghèo mau chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hoà nhập cùng cộng đồng.

Tín dụng đối với người nghèo hoạt động theo những mục tiêu, nguyên tắc, điều kiện riêng, khác với các loại hình tín dụng của các Ngân hàng Thương mại mà nó chứa đựng những yếu tố cơ bản sau [15]. * Mục tiêu: Tín dụng đối với người nghèo nhằm vào việc giúp những người nghèo đói có vốn phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống, hoạt động vì mục tiêu XĐGN, không vì mục đích lợi nhuận [3]. * Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn sản xuất kinh doanh. Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ được xác định theo chuẩn mực nghèo đói do Bộ LĐ-TB&XH hoặc do địa phương công bố trong từng thời kỳ.Thực hiện cho vay có hoàn trả (gốc và lãi) theo kỳ hạn đã thoả thuận [3] * Điều kiện: Có một số điều kiện, tuỳ theo từng nguồn vốn, thời kỳ khác nhau, từng địa phương khác nhau có thể quy định các điều kiện cho phù hợp với thực tế.

Nhưng một trong những điều kiện cơ bản nhất của tín dụng đối với người nghèo đó là: Khi được vay vốn không phải thế chấp tài sản [3]. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng chính sách - Hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách là hoạt động có tính rủi ro cao. Ngoài những nguyên nhân khách quan như thiên tai, bão lụt, dịch bệnh đối với cây trồng vật nuôi. thường xảy ra trên diện rộng, thiệt hại lớn còn là những nguyên nhân khác từ bản thân hộ nghèo như: Thiếu kiến thức làm ăn, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được, sức cạnh tranh kém, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả đầu tư [16].

n 8 - Do cơ sở hạ tầng kém phát triển ở vùng sâu, vùng xa, có những xã chưa có đường giao thông đến xã nên nhiều hộ nghèo chưa có điều kiện biết và tiếp xúc để được sử dụng vốn Ngân hàng, hơn nữa trình độ dân trí chưa cao là những cản trở cho việc thực hiện các chính sách tín dụng đối với hộ nghèo[15]. - Vốn tín dụng Ngân hàng chưa đồng bộ với các giải pháp khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, cung cấp vật tư kỹ thuật cho sản xuất và tổ chức thị trường, lồng ghép các chương trình kinh tế xã hội đối với nông nghiệp nông thôn nông dân còn nhiều vấn đề khó khăn nên điều kiện nâng cao hiệu quả còn nhiều tồn tại, vốn và hiệu quả đầu tư thấp [16] - Việc xác định đối tượng hộ nghèo vay vốn còn nhiều bất cập. Theo cơ chế phải là hộ nghèo thiếu vốn sản xuất kinh doanh và phải được bình xét tại các tổ dân cư và Uỷ ban Nhân dân xã xác nhận nhưng danh sách đơn thuần chỉ là danh sách hộ nghèo, trong đó nhiều hộ không có điều kiện và năng lực tổ chức sản xuất, hộ nghèo thuộc diện cứu trợ xã hội hoặc có những hộ không thuộc hộ nghèo cũng có trong danh sách được vay vốn, điều này ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo. - Phương thức đầu tư chưa phong phú dẫn đến một số hộ sử dụng vốn vay sai mục đích, vốn vay không phát huy hiệu quả, ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư vốn.

Khái niệm về hiệu quả Hiệu quả là một khái niệm mang tính chung chung có liên quan đến quy luật và phạm trù kinh tế khác nhau, chất lượng và mục đích của các hoạt động kinh tế sẽ quy định cho nội dung của hiệu quả đang được xem xét. Hiệu quả của một quá trình hoạt động sản xuất được thể hiện bằng lợi ích mang lại cho cá nhân hay cộng đồng khi họ trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất đó. Hiệu quả còn thể hiện sự tổng hòa giữa hai mặt chính là kinh tế và xã hội. Kinh tế và xã hội là hai phạm trù có tác động qua lại và hỗ trợ nhau trong tiến trình phát triển chung [7].

n 9 Hiệu quả kinh tế: Trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh để sản xuất ra một loại hay một lượng sản phẩm hay dịch vụ thì người sản xuất đều phải sử dụng một lượng chi phí nhất định về nguồn lực. Ở đây hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra. Bên cạnh đó hiệu quả kinh tế còn được thể hiện vào việc khi sản xuất ra các sản phẩm này có đáp ứng được mục tiêu đặt ra hay không? Có phù hợp với các điều kiện sẵn có không? Sự so sánh giữa các đầu vào và đầu ra như thế nào? Ví dụ như hiệu quả kinh tế của việc sử dụng vốn vay là tăng thu nhập cho hộ, đầu tư chuyển nghề [7]. Hiệu quả xã hội: Đây là khái niệm có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và nó thể hiện bằng các mục tiêu sản xuất của con người, đồng thời đây chính là yêu cầu nhiệm vụ kinh tế của chính phủ trong từng giai đoạn phát triển kinh tế của đất nước.

Hiệu quả xã hội được thể hiện bằng chỉ tiêu kết quả thu được về mặt xã hội đối với việc sử dụng các loại chi phí sản xuất. Hiệu quả xã hội của việc sử dụng vốn vay là giải quyết công ăn việc làm, đảm bảo công bằng xã hội, giảm thiểu tình trạng nghèo đói… Chỉ tiêu hiệu quả xã hội mang tính chất định tính [7] 1. Cơ sở thực tiễn 1. Kinh nghiệm của một số nước về cho vay đối với người nghèo 1.

Bangladesh Ở đây có ngân hàng Grameen (GB) là ngân hàng chuyên phục vụ người nghèo, chủ yếu là phụ nữ nghèo. Để phát triển, GB phải tự bù đắp các chi phí hoạt động. Như vậy, GB hoạt động như các ngân hàng thương mại khác không được bao cấp từ phía Chính phủ. GB thực hiện cơ chế lãi suất thực dương, do vậy lãi suất cho vay tới các thành viên luôn cao hơn lãi suất cho vay trên thị trường.

GB cho vay tới các thành viên thông qua nhóm tiết kiệm và vay vốn. GB cho vay không áp dụng biện pháp thế chấp tài sản mà chỉ cần tín chấp qua các nhóm tiết kiệm và vay vốn. Thủ tục vay vốn của GB rất đơn giản và thuận n 10 tiện, người vay vốn chỉ cần làm đơn và nhóm bảo lãnh là đủ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh Giá Hiệu Quả Vay Vốn Tín Dụng Ưu Đãi Từ Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Qua Hội Phụ Nữ Phát Triển Kinh Tế Hộ Nghèo Tại Xã Kéo Yên, Huyện Hà Quảng, Cao Bằng là một nghiên cứu chuyên sâu về tác động của các chương trình vay vốn ưu đãi đối với hộ nghèo, đặc biệt thông qua vai trò của Hội Phụ Nữ. Tài liệu này phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội của các khoản vay, đồng thời đưa ra những khuyến nghị nhằm tối ưu hóa chính sách tín dụng ưu đãi. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho những ai quan tâm đến phát triển kinh tế hộ gia đình và giảm nghèo bền vững.

Để hiểu rõ hơn về chất lượng dịch vụ vay vốn tín dụng, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh sự hài lòng về chất lượng dịch vụ vay vốn tín dụng của hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Nếu muốn tìm hiểu sâu hơn về phát triển hoạt động ngân hàng, Luận văn thạc sĩ phát triển hoạt động ngân hàng đầu tư tại Việt Nam sẽ là tài liệu phù hợp. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh giải pháp phát triển hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sở Giao dịch 1 cung cấp thêm góc nhìn về quản lý nguồn vốn trong lĩnh vực ngân hàng.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá thêm những khía cạnh liên quan, từ đó mở rộng kiến thức và hiểu biết về các chủ đề này.