Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xóa đói giảm nghèo là một trong những chủ trương, chính sách xã hội trọng tâm của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong tiến trình đổi mới, công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường bên cạnh những thành tựu kinh tế - xã hội to lớn đã làm nảy sinh sự phân hóa giàu nghèo giữa các vùng miền và các tầng lớp dân cư. Tại các tỉnh miền núi phía Bắc, do đặc thù địa hình chia cắt, trình độ dân trí không đồng đều và cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế, công tác giảm nghèo đối mặt với nhiều rào cản phức tạp.

Cao Bằng là tỉnh miền núi có nhiều huyện thuộc diện Chương trình 135. Mặc dù tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh đã giảm từ 24,2% (năm 2013) xuống còn 20,05% (năm 2014), nhưng nguy cơ tái nghèo vẫn ở mức cao với 1.369 hộ nghèo phát sinh mới trong năm 2014. Thành phố Cao Bằng sau khi được nâng cấp lên đô thị loại 3 (năm 2010) và trở thành thành phố trực thuộc tỉnh (năm 2012) đã đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa. Phường Tân Giang là địa bàn nội thị ven đô chịu tác động trực tiếp từ quá trình quy hoạch hạ tầng, mở rộng các tuyến giao thông (đường tránh Quốc lộ 3 - Quốc lộ 4) và triển khai các dự án khai khoáng (mỏ sắt Nà Rụa Kéo Mơ). Quá trình này làm thu hẹp diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đặt sinh kế của người dân trước yêu cầu phải chuyển dịch cơ cấu ngành nghề. Tại đây, hiện tượng nghèo đói đan xen giữa các yếu tố nông thôn truyền thống và đô thị hiện đại. Nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội, chủ yếu từ Ngân hàng Chính sách Xã hội ủy thác qua các tổ chức đoàn thể, đóng vai trò là công cụ tài chính vi mô thiết yếu hỗ trợ người nghèo tạo sinh kế.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Tìm hiểu thực trạng nghèo đói tại phường Tân Giang, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
  2. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo trên địa bàn nghiên cứu.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vay vốn và sử dụng vốn cho các hộ nghèo tại địa phương.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hộ nghèo, cận nghèo tham gia vay vốn tín dụng chính sách tại phường Tân Giang, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính phường Tân Giang, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2 năm 2013 - 2014, trọng tâm là năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về đói nghèo, tín dụng vi mô và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế:

  • Khái niệm và chuẩn nghèo: Tác giả tiếp cận định nghĩa đói nghèo của Hội nghị ESCAP (Băng Cốc, 1993), quan điểm phân định giữa "Đói" và "Nghèo" của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), cũng như phân loại "Nghèo tuyệt đối" và "Nghèo tương đối" của Liên Hợp Quốc. Khóa luận tổng thuật các tiêu chí quốc tế như Chỉ số Phát triển Con người (HDI) của UNDP, đường nghèo đói của Ngân hàng Thế giới (WB), chuẩn nghèo 1,25 USD/người/ngày (WB/IMF 2005) và chuẩn thu nhập dưới 370 USD/người/năm.
  • Cơ sở pháp lý tại Việt Nam: Nghiên cứu căn cứ vào Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015. Theo đó, chuẩn hộ nghèo ở khu vực nông thôn là thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng trở xuống; khu vực thành thị là từ 500.000 đồng/người/tháng trở xuống. Chuẩn cận nghèo nông thôn từ 401.000 đến 500.000 đồng/người/tháng; thành thị từ 501.000 đến 650.000 đồng/người/tháng. Nghiên cứu cũng điểm lại 6 lần thay đổi chuẩn nghèo ở Việt Nam từ năm 1993 đến nay.
  • Lý thuyết về vốn, tín dụng và hiệu quả kinh tế: Vốn được xem xét dưới góc độ tích lũy vật chất và tài chính; tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn có hoàn trả kèm lãi suất. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng vốn được lượng hóa thông qua ba chỉ tiêu tài chính cơ bản:
    • Giá trị sản xuất ($GO$ - Gross Output): Tổng doanh thu hoặc đầu ra của hoạt động sản xuất kinh doanh ($GO = \text{Sản lượng} \times \text{Đơn giá}$).
    • Chi phí trung gian ($IC$ - Intermediate Consumption): Chi phí các yếu tố vật chất tham gia trực tiếp vào chu kỳ sản xuất.
    • Giá trị gia tăng ($VA$ - Value Added): Giá trị mới tạo ra từ hoạt động kinh tế ($VA = GO - IC$).
  • Tổng quan kinh nghiệm thực tiễn: Tác giả phân tích kinh nghiệm giảm nghèo quốc tế của Hàn Quốc (cải cách ruộng đất kết hợp công nghiệp hóa DNNVV và giáo dục), Trung Quốc (giao quyền sử dụng đất lâu dài, mô hình kinh tế hộ, phân nhóm giải pháp chung và trực tiếp), Thái Lan (chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp và dạy nghề nông thôn); cùng bài học kinh nghiệm trong nước từ các tỉnh Lào Cai, Tuyên Quang và Bắc Giang.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ các báo cáo định kỳ của UBND phường Tân Giang, Trạm Khí tượng Thủy văn tỉnh Cao Bằng, các văn bản quy phạm pháp luật, số liệu thống kê của Ngân hàng Chính sách Xã hội và tài liệu từ các cơ quan thông tấn.
  • Phương pháp chọn mẫu và điều tra sơ cấp: Tiến hành điều tra toàn diện toàn bộ 47 hộ nghèo trên địa bàn phường Tân Giang bằng bảng hỏi cấu trúc. Bảng hỏi khảo sát các nội dung: nhân khẩu học, trình độ văn hóa, đất đai, tư liệu sản xuất, quy mô vốn vay, lãi suất, mục đích sử dụng vốn, chi phí sản xuất, doanh thu và thu nhập.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn sâu: Sử dụng kỹ thuật nghe - nhìn và phỏng vấn sâu trực tiếp chủ hộ nhằm kiểm chứng tính chính xác của dữ liệu kê khai.
  • Phương pháp tổng hợp và xử lý dữ liệu: Dữ liệu điều tra được tổng hợp, phân loại theo nhóm mục đích và xử lý thống kê mô tả trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của công tác giảm nghèo tại đô thị miền núi Cao Bằng trong giai đoạn chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Xác định mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian và bố cục 5 phần của khóa luận.

Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Hệ thống hóa lý luận về bản chất của nghèo đói, sự tiến hóa của các chuẩn nghèo trên thế giới và tại Việt Nam qua các thời kỳ. Xác lập khung lý thuyết về vốn tín dụng chính sách, lãi suất và các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế ($GO, IC, VA$). Trình bày thực trạng nghèo đói tại Việt Nam giai đoạn 2004 - 2012 và bài học kinh nghiệm từ Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan, Lào Cai, Tuyên Quang, Bắc Giang.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định rõ đối tượng khảo sát là 47 hộ nghèo tại phường Tân Giang. Mô tả phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, quy trình điều tra bảng hỏi, quan sát thực địa và các công thức tính toán chỉ tiêu kinh tế ($GO, IC, VA$) phục vụ việc đánh giá hiệu quả vốn vay.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương tập trung vào các kết quả phân tích thực chứng:

  • Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: Phường Tân Giang có diện tích tự nhiên 453,13 ha (đất nông nghiệp 255,68 ha, đất lâm nghiệp 144,77 ha, đất phi nông nghiệp 191,22 ha, đất chưa sử dụng 6,23 ha, mặt nước nuôi thủy sản 1,49 ha). Địa hình dốc lớn, có sông Bằng chảy qua; khí hậu cận nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 22,0°C, lượng mưa 1.224,9 mm, giờ nắng 1.602,7 giờ/năm. Trên địa bàn có mỏ quặng sắt Nà Rụa Kéo Mơ diện tích 245,17 ha.
  • Tình hình kinh tế - xã hội phường: Sản lượng lương thực năm 2014 đạt 96 tấn (lúa 41 tấn với năng suất 102 tạ/ha; ngô 45 tấn với năng suất 96 tạ/ha). Tổng đàn vật nuôi gồm 46 con trâu, 16 con bò, 1.207 con lợn, 499 con chó, 137 tổ ong và 3 con hươu; độ che phủ rừng duy trì 70%. Tỷ lệ hộ đạt gia đình văn hóa đạt 91,76% (1.850/2.016 hộ); 10/21 tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa.
  • Thực trạng nghèo đói và nguyên nhân: Năm 2014, phường có 47 hộ nghèo (chiếm 2,28% tổng số 2.063 hộ) và 17 hộ cận nghèo (chiếm 0,82%). Sau đợt bình xét tháng 10/2014, có 21 hộ thoát nghèo; số hộ chuyển sang năm 2015 là 29 hộ nghèo và 27 hộ cận nghèo. Hộ nghèo phân bố cao nhất tại các tổ 2, 7, 9, 12, 14, 20 (mỗi tổ có 5 hộ). Nghiên cứu chỉ ra 7 nhóm nguyên nhân nghèo chính: thiếu kinh nghiệm sản xuất (25,0%), thiếu đất sản xuất (20,3%), thiếu vốn (15,6%), thiếu lao động (12,5%), đông con (10,9%), ốm đau/bệnh tật/tệ nạn (9,4%) và thiếu việc làm (6,3%).
  • Hoạt động tổ chức và tình hình vay vốn: Nguồn vốn tín dụng ưu đãi được phân bổ qua 21 tổ tiết kiệm và vay vốn do 4 tổ chức đoàn thể quản lý: Hội Phụ nữ (quản lý 9 tổ), Hội Nông dân (7 tổ), Đoàn Thanh niên (3 tổ) và Hội Cựu chiến binh (2 tổ). Tính đến 15/10/2014, tổng dư nợ toàn phường đạt 11.331 triệu đồng. Trong 47 hộ nghèo, có 41 hộ có nhu cầu vay vốn và 30 hộ đủ điều kiện được phê duyệt vay vốn.
  • Quy mô và cơ cấu vay vốn giai đoạn 2013 - 2014: Tổng vốn vay năm 2014 đạt 1.169 triệu đồng (30 hộ vay), tăng 2,48% so với mức 1.140,7 triệu đồng (28 hộ vay) năm 2013. Mức vay dao động từ 5 triệu đến 30 triệu đồng/hộ, mức vay bình quân là 24,4 triệu đồng/hộ, lãi suất vay ưu đãi 0,5%/tháng.
  • Phân tích mẫu khảo sát 47 hộ (30 hộ vay vốn):
    • Về nhân khẩu và tài sản: Mẫu gồm 163 nhân khẩu, 89 lao động chính (bình quân 3 người/hộ). Trình độ học vấn gồm 53 người tiểu học, 43 người THCS, 58 người THPT và 9 người có trình độ trung cấp trở lên. Diện tích đất ở bình quân là 398 $m^2$/hộ, đất nông nghiệp bình quân 371 $m^2$/hộ. Có 19 hộ đạt mức đủ ăn và 28 hộ có tích lũy nhỏ.
    • Về mục đích sử dụng vốn của 30 hộ vay năm 2014 (tổng vốn 429 triệu đồng): Nhóm ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 16 hộ (53,4% số hộ) vay 305 triệu đồng (71,1% tổng vốn); nhóm chăn nuôi lợn có 10 hộ (33,3% số hộ) vay 99 triệu đồng (23,1% tổng vốn); nhóm chế biến lương thực có 4 hộ (13,3% số hộ) vay 25 triệu đồng (5,8% tổng vốn).
    • Chi tiết sử dụng vốn theo nhóm ngành: Trong nhóm chăn nuôi lợn (99 triệu đồng), chi cho con giống chiếm 24,24% (4 hộ, 24 triệu đồng), chi cho thức ăn chiếm 75,76% (6 hộ, 75 triệu đồng). Trong nhóm chế biến lương thực (25 triệu đồng), chi cho máy móc chiếm 40,0% (1 hộ, 10 triệu đồng), chi cho nguyên liệu chiếm 60,0% (3 hộ, 15 triệu đồng).

Phần 5: Các giải pháp

Đề xuất 2 nhóm giải pháp căn cứ trên kết quả khảo sát thực địa:

  • Nhóm giải pháp đối với các tổ chức đoàn thể và cơ quan tín dụng.
  • Nhóm giải pháp đối với bản thân các hộ nghèo vay vốn.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu phản ánh cụ thể thực trạng hoạt động tín dụng vi mô tại địa bàn phường Tân Giang thông qua các bảng số liệu tổng hợp:

Chỉ tiêu theo dõi Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2014/2013 (%)
Tổng nguồn vốn cho vay (Triệu đồng) 1.140,7 1.169,0 +2,48
Tổng số hộ nghèo, cận nghèo toàn phường (Hộ) 62 47 -24,19
Tổng số hộ vay vốn được phê duyệt (Hộ) 28 30 +7,14
Mức vốn vay cao nhất (Triệu đồng/hộ) 30,0 30,0 0,00
Mức vốn vay thấp nhất (Triệu đồng/hộ) 5,0 5,0 0,00
Mức vốn vay bình quân (Triệu đồng/hộ) 25,3 24,4 -3,56
Lãi suất cho vay ưu đãi (%/tháng) 0,5 0,5 0,00

Cơ cấu phân bổ vốn vay theo tổ chức đoàn thể quản lý và theo mục đích sử dụng trong năm 2014 được tổng hợp như sau:

Đoàn thể quản lý Vốn vay (Triệu đồng) Tỷ trọng (%) Mục đích sử dụng của hộ điều tra Số hộ vay Vốn vay (Triệu đồng) Tỷ trọng (%)
Đoàn Thanh niên 462,9 39,60 Phát triển ngành dịch vụ 16 305,0 71,10
Hội Nông dân 425,5 36,40 Chăn nuôi lợn 10 99,0 23,10
Hội Phụ nữ 187,0 16,00 Chế biến lương thực 4 25,0 5,80
Hội Cựu chiến binh 93,5 8,00 Tổng cộng mẫu điều tra 30 429,0 100,00
Tổng nguồn vốn 1.169,0 100,00 - - - -

Các phát hiện và đóng góp chính của đề tài:

  • Đặc điểm chuyển dịch vốn phù hợp với tiến trình đô thị hóa: Nghiên cứu chỉ ra sự chuyển hướng rõ nét trong mục đích sử dụng vốn vay của người dân đô thị ven trung tâm. Tỷ trọng vốn đầu tư vào ngành dịch vụ chiếm ưu thế tuyệt đối (71,1%), vượt trội so với chăn nuôi truyền thống (23,1%) và chế biến (5,8%), phản ánh sự thích ứng sinh kế khi quỹ đất nông nghiệp bị thu hẹp (bình quân chỉ còn 371 $m^2$/hộ).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Đối với các tổ chức đoàn thể và ngân hàng chính sách: Nâng cao quy trình thẩm định hồ sơ, thực hiện bình xét công khai, minh bạch; tăng cường kiểm tra, giám sát định kỳ việc sử dụng vốn sau giải ngân để hạn chế nợ xấu; tổ chức lồng ghép các lớp tập huấn kỹ thuật chăn nuôi, chuyển giao công nghệ chế biến và đào tạo kỹ năng kinh doanh dịch vụ trước khi giao vốn.
    • Đối với hộ nghèo vay vốn: Phải xây dựng phương án sản xuất kinh doanh khả thi trước khi nộp hồ sơ vay; cam kết sử dụng vốn đúng mục đích, tuyệt đối tránh dùng vốn sản xuất vào chi tiêu sinh hoạt, tiêu dùng cá nhân hoặc chữa bệnh; chủ động tham gia các khóa đào tạo nghề để nâng cao kiến thức kinh tế.
  • Đóng góp học thuật: Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chi tiết về công tác tài chính vi mô và nguyên nhân nghèo đói tại một phường nội thị miền núi phía Bắc đang trong giai đoạn đô thị hóa mạnh mẽ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế về không gian và quy mô mẫu: Nghiên cứu chỉ thực hiện trên phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã/phường (phường Tân Giang) với quy mô mẫu là 47 hộ nghèo (trong đó có 30 hộ trực tiếp vay vốn). Kết quả vì vậy mang tính đặc thù địa phương cao, khó tổng quát hóa cho toàn bộ các địa bàn khác của tỉnh Cao Bằng.
  • Hạn chế về phương pháp phân tích: Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh cơ cấu và tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế cơ bản ($GO, IC, VA$), chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng chuyên sâu (như mô hình hồi quy đa biến hay mô hình sai biệt trong sai biệt - DID) để tách bạch tác động thuần túy của vốn tín dụng khỏi các yếu tố can thiệp kinh tế khác.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Mở rộng khảo sát so sánh trên phạm vi toàn bộ các phường nội thị và các xã ngoại thành của thành phố Cao Bằng; theo dõi chuỗi số liệu theo thời gian dài hạn để đánh giá tính bền vững sau thoát nghèo và đo lường rủi ro tái nghèo đa chiều.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế phát triển, Phát triển nông thôn và Công tác xã hội tham khảo khung phương pháp đánh giá hiệu quả vốn tín dụng chính sách và cấu trúc bảng hỏi khảo sát hộ gia đình.
  • Cán bộ quản lý chính sách và đoàn thể địa phương: Ban giảm nghèo cấp xã/phường, cán bộ ủy thác Ngân hàng Chính sách Xã hội và các hội đoàn thể (Nông dân, Phụ nữ, Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên) tham khảo số liệu thực tế về nguyên nhân nghèo và kinh nghiệm quản lý dư nợ, thẩm định đối tượng vay vốn tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo tại phường Tân Giang trong năm 2014 được xác định như thế nào?
Năm 2014, phường Tân Giang có 47 hộ nghèo (chiếm 2,28% tổng số hộ) và 17 hộ cận nghèo (chiếm 0,82% tổng số hộ). Sau rà soát vào tháng 10/2014, có 21 hộ thoát nghèo, số hộ chuyển sang năm 2015 gồm 29 hộ nghèo (73 nhân khẩu) và 27 hộ cận nghèo (101 nhân khẩu). Hộ nghèo tập trung nhiều nhất tại các tổ dân phố 2, 7, 9, 12, 14 và 20 (mỗi tổ có 5 hộ).

2. Những nguyên nhân chính nào dẫn đến tình trạng đói nghèo tại phường Tân Giang theo kết quả điều tra?
Kết quả điều tra 47 hộ nghèo ghi nhận 7 nguyên nhân: thiếu kinh nghiệm làm ăn chiếm tỷ lệ cao nhất (25,0%), tiếp theo là thiếu đất sản xuất do đô thị hóa và dự án mỏ quặng (20,3%), thiếu vốn làm ăn (15,6%), thiếu lao động sản xuất (12,5%), gia đình đông con (10,9%), ốm đau/bệnh tật/tệ nạn xã hội (9,4%) và thiếu việc làm (6,3%).

3. Hoạt động cho vay vốn ưu đãi tại phường Tân Giang được tổ chức qua các kênh đoàn thể nào và phân bổ vốn ra sao trong năm 2014?
Vốn vay được ủy thác qua 4 tổ chức đoàn thể quản lý 21 tổ tiết kiệm và vay vốn: Đoàn Thanh niên quản lý 3 tổ với doanh số vay 462,9 triệu đồng (39,6% tổng vốn); Hội Nông dân quản lý 7 tổ với 425,5 triệu đồng (36,4%); Hội Phụ nữ quản lý 9 tổ với 187,0 triệu đồng (16,0%); Hội Cựu chiến binh quản lý 2 tổ với 93,5 triệu đồng (8,0%).

4. Trong mẫu 30 hộ vay vốn được điều tra chi tiết, nguồn vốn được sử dụng chủ yếu vào những mục đích nào?
Năm 2014, 30 hộ điều tra vay tổng cộng 429 triệu đồng. Trong đó, đầu tư vào ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 16 hộ (53,4% số hộ) và 305 triệu đồng (71,1% vốn); đầu tư chăn nuôi lợn có 10 hộ (33,3% số hộ) với 99 triệu đồng (23,1% vốn); đầu tư chế biến lương thực có 4 hộ (13,3% số hộ) với 25 triệu đồng (5,8% vốn).

5. Các điều kiện về hạn mức vay, mức vay bình quân và lãi suất đối với hộ nghèo tại địa bàn nghiên cứu là bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2013 - 2014, mức cho vay thấp nhất là 5 triệu đồng/hộ, mức cao nhất là 30 triệu đồng/hộ. Mức vay bình quân năm 2013 là 25,3 triệu đồng/hộ và năm 2014 là 24,4 triệu đồng/hộ. Lãi suất vay vốn ưu đãi cố định ở mức 0,5%/tháng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lục Thu Cúc đã phản ánh thực trạng đói nghèo và hiệu quả sử dụng nguồn vốn tín dụng ưu đãi tại phường Tân Giang, thành phố Cao Bằng trong giai đoạn 2013 - 2014. Kết quả nghiên cứu khẳng định vốn vay chính sách đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ 21 hộ thoát nghèo năm 2014 và thúc đẩy quá trình chuyển dịch sinh kế hộ gia đình sang lĩnh vực dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp phù hợp với tiến trình đô thị hóa. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện công tác thẩm định, giám sát vốn vay của các hội đoàn thể và nâng cao kỹ năng sử dụng vốn có mục đích của người dân, tạo cơ sở thực tiễn cho công tác giảm nghèo tại địa phương.