Đánh Giá Hiệu Quả Vay Vốn Của Các Hộ Nghèo Tại Phường Tân Giang, Thành Phố Cao Bằng

Luận văn phân tích hiệu quả vay vốn của hộ nghèo tại phường Tân Giang, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng, góp phần nâng cao đời sống.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

67
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích và ý nghĩa của đề tài

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Bố cục của khóa luận

2. PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Quan điểm về đói nghèo và chuẩn đói nghèo

2.2. Chuẩn mực và chỉ tiêu đánh giá đói nghèo

2.3. Hiệu quả kinh tế

2.4. Cơ sở thực tiễn

2.5. Kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo của một số nước

2.6. Thực trạng đói nghèo ở Việt Nam trước chuẩn nghèo 2011-101515

2.7. Kinh nghiệm giảm nghèo của một số địa phương ở Việt Nam

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Đối tượng nghiên cứu

3.3. Phạm vi nghiên cứu

3.4. Nội dung nghiên cứu

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.6. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

3.7. Phương pháp chọn mẫu

3.8. Phương pháp quan sát

3.9. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

3.10. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

3.11. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

4.2. Điều kiện tự nhiên

4.3. Tình hình kinh tế xã hội

4.4. Thực trạng nghèo đói tại phường Tân Giang - TP Cao Bằng - tỉnh Cao Bằng

4.5. Tổng quan về vấn đề nghèo đói ở tỉnh Cao Bằng

4.6. Nguyên nhân và những yếu tố ảnh hưởng đến đói nghèo

4.7. Tình hình vay vốn tại phường Tân Giang

4.8. Tình hình tổ chức vay vốn tại phường

4.9. Thực trạng vay vốn của người dân trong 2 năm (2013-2014)

4.10. Tình hình vay vốn thông qua các tổ chức đoàn thể của các hộ nghèo vay vốn

4.11. Tình hình sử dụng vốn của các hộ điều tra tại phường Tân Giang

4.12. Hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ điều tra

4.13. Hiệu quả về kinh tế

4.14. Hiệu quả về xã hội

4.15. Đánh giá của hộ điều tra về việc vay vốn

4.16. Những khó khăn tồn tại trong việc sử dụng vốn vay

5. PHẦN 5: CÁC GIẢI PHÁP

5.1. Một số giải pháp nhằm sử dụng hiệu quả vốn vay giảm nghèo

5.2. Đối với các tổ chức đoàn thể cho vay vốn

5.3. Đối với hộ nghèo đi vay vốn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hiệu Quả Vay Vốn Hộ Nghèo Tại Tân Giang

Đói nghèo là một vấn đề kinh tế xã hội sâu sắc, và việc xóa đói giảm nghèo là một trong những chính sách xã hội quan trọng của Đảng và Nhà nước. Trong công cuộc đổi mới, xóa đói giảm nghèo là một vấn đề trung tâm. Kể từ khi bước vào đổi mới, kinh tế Việt Nam đã có những bước chuyển mình lớn. Tuy vậy, nền kinh tế nông thôn Việt Nam vẫn còn là một nền kinh tế manh mún, sản xuất nhỏ, phân tán. Để phát triển xã hội và giảm bớt sự phân hóa giàu nghèo, Liên Hợp Quốc đã lấy năm 1996 là năm chống đói nghèo. Chính phủ từng bước căn cứ vào thực trạng đói nghèo và tình hình phát triển kinh tế để xây dựng giải pháp. Xóa đói giảm nghèo là một trong những bước đi ban đầu để mang lại thành quả của cách mạng, thành quả của đổi mới cho nhân dân. Quan trọng nhất là xóa đói giảm nghèo sẽ khắc phục mặt trái của nền kinh tế thị trường như sự phân hóa, phân tằng xã hội. Tuy nhiên, xóa đói giảm nghèo chỉ trở thành hiện thực khi có các phương pháp phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện cụ thể.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Vay Vốn Ưu Đãi Cho Hộ Nghèo

Vay vốn ưu đãi đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hộ nghèo tiếp cận nguồn lực tài chính để phát triển sản xuất, kinh doanh, cải thiện đời sống. Các chương trình vốn vay ưu đãi giúp hộ nghèo có cơ hội đầu tư vào các hoạt động sinh kế, tạo thu nhập ổn định và từng bước thoát nghèo bền vững. Việc đánh giá hiệu quả của các chương trình này là rất quan trọng để đảm bảo nguồn vốn được sử dụng hiệu quả và mang lại lợi ích thiết thực cho người dân.

1.2. Giới Thiệu Phường Tân Giang Cao Bằng Và Tình Hình Nghèo Đói

Tân Giang là một phường thuộc thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Mặc dù là khu vực đô thị, phường vẫn còn tồn tại một số trường hợp hộ nghèo, cận nghèo do nhiều lý do khác nhau như tàn tật, neo đơn, thiếu kiến thức sản xuất, hoặc thiếu vốn. Các hoạt động vay vốn tín dụng dành cho hộ nghèo đã góp phần không nhỏ vào công cuộc xóa đói giảm nghèo của phường. Ngân hàng chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng chính thống có vai trò quan trọng đặc biệt trong toàn bộ hệ thống tín dụng vi mô cho xóa đói giảm nghèo.

II. Thực Trạng Tiếp Cận Vốn Vay Ưu Đãi Của Hộ Nghèo

Thực tế cho thấy, việc tiếp cận vốn vay ưu đãi của hộ nghèo còn gặp nhiều khó khăn. Thủ tục vay vốn phức tạp, thiếu thông tin về các chương trình hỗ trợ, và hạn chế về tài sản thế chấp là những rào cản lớn. Bên cạnh đó, năng lực quản lý vốn và kiến thức sản xuất kinh doanh còn hạn chế cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo. Cần có những giải pháp đồng bộ để tháo gỡ những khó khăn này, giúp hộ nghèo dễ dàng tiếp cận và sử dụng hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ.

2.1. Khó Khăn Trong Thủ Tục Vay Vốn Cho Hộ Nghèo

Thủ tục vay vốn phức tạp, đòi hỏi nhiều giấy tờ chứng minh, gây khó khăn cho hộ nghèo, đặc biệt là những người có trình độ học vấn thấp. Quy trình thẩm định hồ sơ vay vốn kéo dài cũng làm chậm trễ quá trình tiếp cận vốn của người dân. Cần đơn giản hóa thủ tục vay vốn, tăng cường hỗ trợ tư vấn cho hộ nghèo để họ có thể hoàn thành hồ sơ một cách nhanh chóng và chính xác.

2.2. Thiếu Thông Tin Về Chính Sách Hỗ Trợ Vay Vốn

Nhiều hộ nghèo chưa nắm rõ thông tin về các chính sách hỗ trợ vay vốn, các chương trình tín dụng ưu đãi dành cho họ. Điều này dẫn đến việc họ bỏ lỡ cơ hội tiếp cận nguồn vốn quan trọng để phát triển kinh tế. Cần tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin về các chính sách hỗ trợ vay vốn đến tận thôn, xóm, bản làng, giúp hộ nghèo nắm bắt thông tin kịp thời và đầy đủ.

2.3. Hạn Chế Về Tài Sản Thế Chấp Khi Vay Vốn

Hầu hết hộ nghèo không có tài sản giá trị để thế chấp khi vay vốn, đây là một rào cản lớn khiến họ khó tiếp cận các khoản vay lớn. Cần có các giải pháp linh hoạt hơn về tài sản thế chấp, ví dụ như cho phép thế chấp bằng quyền sử dụng đất, hoặc áp dụng hình thức vay tín chấp dựa trên uy tín của cộng đồng.

III. Đánh Giá Hiệu Quả Vay Vốn Hộ Nghèo Tại Phường Tân Giang

Việc đánh giá hiệu quả vay vốn của hộ nghèo cần dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau, bao gồm tăng trưởng thu nhập, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, tạo việc làm, và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh. Kết quả đánh giá sẽ giúp xác định những điểm mạnh, điểm yếu của các chương trình hỗ trợ vay vốn, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện để nâng cao hiệu quả và tác động của chương trình.

3.1. Tác Động Của Vốn Vay Đến Thu Nhập Hộ Gia Đình

Vốn vay có tác động trực tiếp đến thu nhập của hộ gia đình. Việc sử dụng vốn vay hiệu quả giúp hộ nghèo mở rộng sản xuất, tăng năng suất, tạo ra nhiều sản phẩm, hàng hóa có giá trị, từ đó tăng thu nhập và cải thiện đời sống. Cần đánh giá mức tăng thu nhập của hộ nghèo sau khi vay vốn để thấy rõ tác động của chương trình.

3.2. Ảnh Hưởng Đến Đời Sống Vật Chất Và Tinh Thần

Ngoài thu nhập, vốn vay còn ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của hộ nghèo. Việc có đủ tiền để trang trải các chi phí sinh hoạt, mua sắm đồ dùng thiết yếu, và chăm sóc sức khỏe giúp hộ nghèo giảm bớt gánh nặng kinh tế, cải thiện chất lượng cuộc sống. Cần đánh giá sự thay đổi trong đời sống vật chất và tinh thần của hộ nghèo sau khi vay vốn.

3.3. Tạo Việc Làm Và Nâng Cao Năng Lực Sản Xuất

Vốn vay giúp hộ nghèo tạo ra việc làm cho bản thân và gia đình, đồng thời nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh. Việc đầu tư vào máy móc, thiết bị, và kỹ thuật mới giúp tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, và nâng cao chất lượng sản phẩm. Cần đánh giá số lượng việc làm được tạo ra và sự thay đổi trong năng lực sản xuất của hộ nghèo sau khi vay vốn.

IV. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Vay Vốn Cho Hộ Nghèo

Để nâng cao hiệu quả vay vốn cho hộ nghèo, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp chính quyền, các tổ chức tín dụng, và cộng đồng. Các giải pháp cần tập trung vào việc cải thiện khả năng tiếp cận vốn, nâng cao năng lực sử dụng vốn, và tạo môi trường thuận lợi cho hộ nghèo phát triển kinh tế.

4.1. Đơn Giản Hóa Thủ Tục Vay Vốn Ưu Đãi

Cần đơn giản hóa thủ tục vay vốn, giảm bớt các yêu cầu về giấy tờ chứng minh, và rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ. Áp dụng công nghệ thông tin vào quy trình vay vốn để tăng tính minh bạch và hiệu quả. Tăng cường hỗ trợ tư vấn cho hộ nghèo về thủ tục vay vốn.

4.2. Tăng Cường Đào Tạo Kỹ Năng Quản Lý Vốn

Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn về kỹ năng quản lý vốn, lập kế hoạch kinh doanh, và kỹ thuật sản xuất cho hộ nghèo. Cung cấp thông tin về thị trường, giá cả, và các kênh tiêu thụ sản phẩm. Hỗ trợ hộ nghèo xây dựng các mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả.

4.3. Hỗ Trợ Tiếp Cận Thị Trường Và Tiêu Thụ Sản Phẩm

Kết nối hộ nghèo với các doanh nghiệp, hợp tác xã, và các kênh phân phối sản phẩm. Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm đặc trưng của địa phương. Hỗ trợ hộ nghèo tham gia các hội chợ, triển lãm để quảng bá sản phẩm. Tạo điều kiện cho hộ nghèo tiếp cận các nguồn vốn hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Về Vay Vốn

Nghiên cứu về hiệu quả vay vốn của hộ nghèo tại phường Tân Giang có thể được ứng dụng vào thực tiễn để cải thiện các chương trình hỗ trợ vay vốn, nâng cao hiệu quả giảm nghèo. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, các tổ chức tín dụng, và các hộ nghèo trong việc đưa ra các quyết định liên quan đến vay vốn và sử dụng vốn.

5.1. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Mô Hình Vay Vốn Hiệu Quả

Nghiên cứu cần chỉ ra những mô hình vay vốn hiệu quả, những cách làm hay của các hộ nghèo đã sử dụng vốn vay thành công. Phân tích những yếu tố thành công của các mô hình này để nhân rộng ra các địa phương khác. Chia sẻ kinh nghiệm giữa các hộ nghèo để họ học hỏi lẫn nhau.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ Vay Vốn Phù Hợp

Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề xuất các chính sách hỗ trợ vay vốn phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Các chính sách cần tập trung vào việc tạo điều kiện thuận lợi cho hộ nghèo tiếp cận vốn, nâng cao năng lực sử dụng vốn, và tạo môi trường kinh doanh thuận lợi.

5.3. Giải Pháp Giảm Thiểu Rủi Ro Nợ Xấu Vay Vốn

Nghiên cứu cần phân tích nguyên nhân dẫn đến nợ xấu vay vốn của hộ nghèo. Đề xuất các giải pháp giảm thiểu rủi ro nợ xấu, ví dụ như tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn, hỗ trợ hộ nghèo trả nợ đúng hạn, và có các biện pháp xử lý nợ linh hoạt.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Vay Vốn Hộ Nghèo Tại Cao Bằng

Việc vay vốn đóng vai trò quan trọng trong công cuộc xóa đói giảm nghèo tại phường Tân Giang, Cao Bằng. Tuy nhiên, để nâng cao hiệu quả của các chương trình hỗ trợ vay vốn, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp chính quyền, các tổ chức tín dụng, và cộng đồng. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu, đánh giá và cải thiện các chương trình vay vốn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của hộ nghèo.

6.1. Tổng Kết Về Hiệu Quả Vay Vốn Đã Đạt Được

Tóm tắt những thành tựu đã đạt được trong công tác hỗ trợ vay vốn cho hộ nghèo tại phường Tân Giang. Nhấn mạnh những tác động tích cực của vốn vay đến đời sống kinh tế, xã hội của người dân. Đánh giá những hạn chế còn tồn tại và những thách thức cần vượt qua.

6.2. Định Hướng Phát Triển Vay Vốn Ưu Đãi Trong Tương Lai

Xác định những định hướng phát triển vay vốn ưu đãi trong tương lai, phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương. Đề xuất các giải pháp sáng tạo để thu hút nguồn vốn, mở rộng đối tượng hỗ trợ, và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

6.3. Cam Kết Hỗ Trợ Hộ Nghèo Tiếp Cận Vốn Vay Bền Vững

Khẳng định cam kết của các cấp chính quyền, các tổ chức tín dụng trong việc hỗ trợ hộ nghèo tiếp cận vốn vay một cách bền vững. Xây dựng các chương trình hỗ trợ dài hạn, có tính đến các yếu tố rủi ro và biến động của thị trường. Tạo điều kiện cho hộ nghèo tự lực vươn lên, thoát nghèo bền vững.

05/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu. - Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn. - Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu. - Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.

- Phần 5: Các giải pháp. 5 PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 2. Quan điểm về đói nghèo và mức chuẩn đói nghèo 2. Quan điểm đói nghèo trên thế giới Khái niệm về đói nghèo được đưa ra tại hội nghị bàn về nghèo đói ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc - Thái Lan tháng 9/1993 đưa ra khái niệm như sau: Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận, tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của từng địa phương.

Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) lại tách riêng đói và nghèo thành hai khái niệm riêng: - Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thoả mãn nhu cầu cơ bản, tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện. - Đói là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo cho nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống. Đó là những hộ dân cư hàng năm thiếu ăn, thường vay nợ cộng đồng và thiếu khả năng chi trả. Liên hợp Quốc đưa ra hai khái niệm chính về đói nghèo như sau: - Nghèo tuyệt đối: là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng những nhu cầu cơ bản tối thiểu.

Nhu cầu cơ bản tối thiểu cho cuộc sống là những đảm bảo ở mức tối thiểu về ăn, mặc, ở, giao tiếp xã hội, vệ sinh, y tế và giáo dục. Ngoài những nhu cầu cơ bản trên, cũng có ý kiến cho rằng nhu cầu tối thiểu bao gồm quyền được tham gia vào các quyết định của cộng đồng. 6 - Nghèo tương đối: là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức trung bình của cộng đồng và ở một thời kỳ nhất định. Nghèo tương đối phát triển theo không gian và thời gian nhất định tuỳ thuộc vào mức sống chung của xã hội.

Như vậy, nghèo tương đối gắn liền với sự chênh lệch về mức sống của một bộ phận dân cư so với mức sống trung bình của địa phương ở một thời kỳ nhất định 2. Quan niệm về đói nghèo ở Việt Nam Nhìn chung, quan niệm về đói nghèo ở Việt Nam khá tương đồng với những định nghĩa về đói nghèo được thừa nhận rộng rãi hiện nay trên thế giới. Việt Nam đã thừa nhận định nghĩa chung về đói nghèo do Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan tháng 9/1993.Tương tự định nghĩa đói nghèo là tình trạng bị thiếu thốn ở nhiều phương diện. Thu nhập hạn chế, hoặc thiếu cơ hội tạo thu nhập, thiếu tài sản để đảm bảo tiêu dùng trong những lúc khó khăn, và dễ bị tổn thương trước những đột biến bất lợi, ít có khả năng truyền đạt nhu cầu và những khó khăn tới người có khả năng giải quyết, ít được tham gia vào quá trình ra quyết định.

Như vậy, đói nghèo ở Việt Nam không chỉ được nhìn nhận ở phương diện thiếu thốn những nhu cầu vật chất tối thiểu như ăn mặc, giáo dục, y tế mà ở cả phương diện thiếu những cơ hội tạo thu nhập, dễ bị tổn thương, ít có khả năng tham gia vào việc ra các quyết định liên quan đến bản thân. Chuẩn mực và chỉ tiêu đánh giá đói nghèo 2. Chuẩn nghèo trên thế giới Thứ nhất là, tiêu chí phát triển con người (HDI) của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP): Tiêu chí này dựa vào một số chỉ tiêu cơ bản như tuổi thọ dân cư, tình trạng biết chữ của người lớn, thu nhập bình quân trên đầu người trong năm. 7 Thứ hai là, tiêu chí đánh giá nghèo theo đường nghèo: Theo đó Ngân hàng Thế giới (WB) phân chia đường nghèo đói theo hai mức là đường nghèo đói lương thực thực phẩm và đường nghèo đói chung.

Thứ ba là, tiêu chí đánh giá nghèo theo mức chi tiêu tối thiểu cho các nhu cầu cơ bản của con người: Theo tiêu chí này, năm 1997 Ngân hàng thế giới đã đưa ra mức chi tiêu nhu cầu cơ bản tính theo sức mua tương đương của địa phương so với thế giới để thoả mãn nhu cầu sống, theo đó mức chi tối thiểu tổng quát cho mức nghèo khổ tuyệt đối là 1 USD/người/ngày; mức nghèo là 2 USD/ người/ngày trở xuống cho các nước châu Mỹ Latinh và vùng Caribe; mức 4 USD/người/ngày trở xuống cho những nước Đông Âu. Từ năm 2005, Ngân hàng thế giới và Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) đã áp dụng mức chuẩn nghèo đối với các nước đang phát triển là 1,25 USD/người/ngày cho chi tiêu nhu cầu cơ bản tính theo sức mua tương đương thay cho mức chuẩn nghèo trước đó vẫn dùng là mức 1 USD/người/ngày theo mức giá năm 1993. Thứ tư là, tiêu chí đánh giá nghèo theo thu nhập bình quân đầu người: Ngân hàng thế giới đã đưa ra chuẩn nghèo chung cho thế giới là mức thu nhập bình quân dưới 370 USD/người/năm. Bên cạnh đó khi sử dụng chỉ tiêu này các quốc gia thường xác định thu nhập bình quân của hộ gia đình so sánh với thu nhập bình quân đầu người của quốc gia.

Hộ có thu nhập bình quân đầu người ít hơn 1/2 hoặc 1/3 thu nhập bình quân của quốc gia được coi là hộ nghèo. Để xác định được ngưỡng đói nghèo thì điểm mấu chốt của vấn đề phải xác định được chuẩn mực đói nghèo. Do chuẩn đói nghèo là khái niệm động, nó biến động theo thời gian và không gian nên không thể đưa ra được những chuẩn mực chung cho đói nghèo để áp dụng trong công tác xoá đói giảm nghèo, mà cần phải có các chỉ tiêu, tiêu chí riêng cho từng vùng, miền ở từng thời kỳ lịch sử. Chuẩn nghèo ở Việt Nam Trong thực tế đói nghèo không phải là một khái niệm cố định cho mọi thời kỳ, mọi vùng miền, mọi quốc gia.

Nó là một khái niệm động, do vậy căn cứ vào quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế, nguồn lực tài chính và qua nhiều cuộc điều tra, khảo sát, nghiên cứu nước ta đã đưa ra chỉ tiêu về đói nghèo phù hợp với tình hình thực tế của Việt Nam trong từng giai đoạn. Hiện nay chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người theo tháng hoặc theo năm là chỉ tiêu cơ bản nhất để xác định mức đói nghèo. Chỉ tiêu này được tính bằng giá trị hoặc bằng hiện vật quy đổi, thường lấy lương thực quy thóc để đánh giá. Ngoài ra còn một số chỉ tiêu như: Chế độ dinh dưỡng của bữa ăn (kcal/người), mức chi nhà ở, chi ăn mặc, chi tư liệu sản xuất, điều kiện học tập, điều kiện chữa bệnh, đi lại.

Tại Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan được Chính phủ giao nhiệm vụ thực hiện việc điều tra các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, nghiên cứu và đề xuất với Chính phủ công bố mức chuẩn nghèo cho từng giai đoạn khác nhau. Từ năm 1993 đến nay Việt Nam đã có 6 lần thay đổi chuẩn nghèo, các mức chuẩn nghèo trong 3 giai đoạn đầu giai đoạn 1993-1994, gia đoạn 1995-1997, giai đoạn 1998-2000 chúng ta sử dụng mức chuẩn nghèo theo thu nhập nhưng được tính quy đổi bằng gạo (kg/người/tháng) .1: Chuẩn nghèo của Việt Nam đƣợc xác định qua các thời kỳ Giai đoạn Đơn vị tính Hộ đói Hộ nghèo Dưới 1. Giai đoạn 1993-1994 (Gạo) Dưới mức mức Khu vực nông thôn Kg/người/tháng 8 15 Khu vực thành thị Kg/người/tháng 13 20 2. Giai đoạn 1995-1997 (Gạo) Vùng nông thôn miền núi, hải đảo Kg/người/tháng 13 15 Vùng nông thôn đồng bằng, trung du Kg/người/tháng 13 20 Vùng thành thị Kg/người/tháng 13 25 9 Giai đoạn Đơn vị tính Hộ đói Hộ nghèo 3.

Giai đoạn 1998-2000 Vùng nông thôn miền núi, hải đảo Đồng/người/tháng 45.000 Vùng nông thôn đồng bằng, trung du Đồng/người/tháng 45.000 Vùng thành thị Đồng/người/tháng 45. Giai đoạn 2001-2005 Vùng nông thôn miền núi, hải đảo Đồng/người/tháng 80.000 Vùng nông thôn đồng bằng, trung du Đồng/người/tháng 100.000 Vùng thành thị Đồng/người/tháng 150. Giai đoạn 2006-2010 Khu vực nông thôn Đồng/người/tháng 200.000 Khu vực thành thị Đồng/người/tháng 260. Giai đoạn 2011-2015 Khu vực nông thôn Đồng/người/tháng 400.000 Khu vực thành thị Đồng/người/tháng 500.

Giai đoạn gần đây nhất theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 30/01/2011 đã ban hành tiêu chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015. Theo đó, mức chuẩn hộ nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân dưới và đến 400.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và dưới và đến 500.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị. Chuẩn hộ cận nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và từ 501.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị. Vốn Được hiểu là các của cải vật chất do con người tạo ra và tích lũy lại.

Nó có thể tồn tại dưới dạng vật thể hoặc vốn tài chính.Công nghiệp hóa - hiện đại hóa của nước ta hiện nay đòi hỏi phải có nhiều vốn, trong đó nguồn vốn trong nước đóng vai trò quyết định,vốn ngoài nước đóng vai trò chủ đạo. Vốn trong nước bao gồm các tài nguyên thiên nhiên, các tài sản được tích lũy qua nhiều thế hệ, vị trí địa lý,… Việc tích lũy vốn từ nội bộ nền kinh tế được thực hiện trên cơ sở kết quả sản xuất, nguồn của nó là lao động thặng dư của người lao động thuộc mọi thành phần kinh tế.Tăng năng suất lao động xã hội là con đường cơ bản để giải quyết vấn đề tích lũy vốn trong nước.Tín dụng Là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ, từ người sở hữu sang người sử dạng sau đó hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn 2.Lãi suất Là tỷ lệ tổng số tiền phải trả so với số tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định.Lãi suất là giá mà người vay phải trả để sử dụng số tiền không thuộc sở hữu của họ và lợi tức của người cho vay có được đối với việc trì hoãn chi tiêu.Hiệu quả kinh tế * Giá trị sản xuất (GO) Là doanh thu (hoặc đầu ra) của từng tác nhân, được tính bằng lượng sản phẩm nhân với đơn giá. Để đơn giản, người ta chỉ xem xét những sản phẩm chính. Trong phân tích ngành hàng, giá trị sản phẩm sẽ được phân tích khác nhau trong phân tích tài chính và phân tích kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Hiệu Quả Vay Vốn Giúp Hộ Nghèo Tại Phường Tân Giang, Cao Bằng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của các chương trình vay vốn đối với đời sống của hộ nghèo tại địa phương. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc tiếp cận nguồn vốn không chỉ giúp cải thiện tình hình tài chính của các hộ gia đình mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và tạo ra cơ hội phát triển bền vững. Tài liệu này rất hữu ích cho những ai quan tâm đến các chính sách hỗ trợ người nghèo và cách thức quản lý tài chính hiệu quả.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý tài chính và các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận văn thạc sĩ kế toán lập báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế ifrs nghiên cứu điển hình tại công ty cổ phần nhựa an phát xanh, nơi bạn sẽ tìm thấy những phân tích sâu sắc về báo cáo tài chính. Ngoài ra, Tiểu luận báo cáo cuối kỳ phân tích tài chính công ty cổ phần bánh kẹo hải hà haihaco cũng sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính của một doanh nghiệp cụ thể. Cuối cùng, Luận văn học viện tài chính aof đánh giá tình hình tài chính và biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty tnhh mtv 790 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp cải thiện tài chính trong doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về lĩnh vực tài chính và quản lý.