chương I: Tổng quan lài liệu nghiên au và phương pháp nghiên aiu. - chgong II: hiéu qua sử dụng vốn vay đỉa hộ nghè0 lừ I1hcSXh huyện Đại Từ, tinh Thai Iguyén. - chương II: Ihững định hướng và giải pháp nhằm nâng œ0 hiệu quả sử dụng vốn vay qia hộ nghè0 teên địa sàn huyện Đại Từ, lính Thái IIguyên. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên http://www.vn chữJƠNG 1: TONG QUATI TAI LIEU HIGhIÊH cỨU VÀ PhƠ|ƠIIG PhÁP IGHhIÊN cỨU 1.
Tổng quan Bi liệu nghiên cứu 1. Khái quát về lình lạng nghè0 đói ở Việt Ham Việt Iam là nơtớc nông nghiệp mà tr0ng đó kinh lế nông thôn đóng vai trò quan trọng lr0ng quá trình cITh — hÐh đất ngjớc. IIhờ lăng trojong kinh É nhanh, công cuộc XĐGII đã đại nhiều kết quả 10 lớn. Tuy nhiên, Việt Iam vẫn đang là mội nojớc nghè0 và Việt Iam vẫn đojợc xếp và0 nhóm các noiớc nghè0 của thế giới.
Tỷ lệ hộ đói nghè0 của Việt am còn khá ca0. The0 số liệu thống kê của bộ LĐTbXh năm 2008 tỷ lệ hộ nghè0 là 12,1%, đến năm 2010 tỷ lệ hộ nghè0 đã giảm xuống còn 9,45% tổng số hộ †r0ng cả noc. IIghè0 đói phổ oiễn le0ng những hộ có thu nhập wap vénh Mặc dù Việt Tam da dat dojoc những thành công rất lớn lr0ng việc giảm lỷ lệ hộ nghè0, tuy nhiên cũng cần thấy rằng, những thành tựu này vẫn còn rất m0ng manh. Thu nhập của một sộ phận lớn dân cơi vẫn nằm giáp danh mức nghè0, d0 vậy chỉ cần những điều chỉnh nhỏ về chuẩn nghè0, cũng khiến họ rơi xuống 1igoiỡng nghè0 và làm lăng †ỷ lệ hộ nghè0.
Phần lớn thu nhập của ngojời nghè0 từ nông nghiệp. Với điều kiện nguồn lực rất hạn chế (đất đai, la0 động, vốn), thu nhập của những ngo|ời nghè0 rất sắp sênh và dễ sị tổn thoJơng lrolớc những đột siến của mỗi gia đình và cộng đồng. Ihiều gia đình uy mức thu nhập ở lrên ngojỡng nghè0 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên http://www.vn 7 nhơing vẫn giáp danh với ngojỡng nghè0 đói vì vậy khi có da0 động về thu nhập cũng có thê khiến họ lrơjợ† xuống ngojỡng nghè0. Tính vụ mùa lr0ng sản xuất nông nghiệp cũng †a0 nên khó khăn ch0 ngojời nghè0.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên http://www.vn IIghè0 đói lập leung ở ác vùng có điều kiện sống khó khăn Đa số ngojời nghè0 sống lr0ng các vùng lài nguyên thiên nhiên rất nghè0 nàn, điều kiện lự nhiên khắc nghiệt nhơi vùng núi, vùng sâu, vùng xa hOặc ở các vùng Đồng sằng sông cửu L0ng, miền Trung, d0 sự siến động của thời liế(sã0, lụt, hạn hán) khiến ch0 các điều kiện sinh sống. Đặc siệt, sự kém phát triển về cơ sở hạ lầng của các vùng nghè0 đã làm ch0 các vòng này càng bị lách biệt với các vòng khác. bên cạnh đó, d0 điều kiện thiên nhiên không thuận lơi, số ngojời cứu trợ đột xuất hàng năm khá ca0 khOang 1- 1,5 lriệu ngojời. hàng năm số hộ lái nghè0 tr0ng lông số hộ vừa †h0át khỏi nghè0 vẫn còn rất lớn.
Đói nghè0 lập leung te0ng khu vực nông thôn Đói nghè0 là một hiện lojợng phô biến ở nông thôn với 90% số ngơiời nghè0 sinh sống ở nông thôn. Trên 80% số ngojời nghè0 là nông dân, trình độ lay nghè thấp, it khả năng liếp cận với nguồn lực tr0ng sản xuất. 1Ighè0 đói le0ng khu vực thành thị Tr0ng khu vực thành thị, tuy tỷ lệ nghè0 đói thấp hơn và mức sống lrung bình ca0 hơn mức chung cả nơjớc, nhoIng mức độ cải thiện đời sống không đều. Đa số ngơjời nghè0 thành thị đều làm việc tr0ng khu vực kinh lế phi chính thức, công việc không ôn định, thu nhập sắp bênh.
Tỷ lệ hộ nghè0 còn khá ca0 ‡e0ng các vòng sâu, vòng xa, vùng núi œ0 các vùng núi ca0, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng sà0 dân lộc í† ngoời sinh sống, có †ÿ lệ nghè0 đói khá ca0. có tới 64% số ngojời nghè0 lập lrung lại các vùng múi phía bắc, bắc Trung sộ, Tây IIguyên và Duyên hải miền Trung. Đây là những vùng có điều kiện sống khó khăn, dia lý cách siệt, khả Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên http://www.vn 9 năng liêp cận với với các điêu kiện sản xuâi và dịch vụ còn nhiêu hạn chê, hạ tang co sở kém phát triển, điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt và thiên tai xảy ra thojờng xuyên. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên http://www.vn 10 Tỷ lệ hộ nghè0 đặc oiệt œ0 ở nhóm dân lộc ïÌ nggJời Tr0ng thời gian vừa qua, chính phủ da dau tq và hỗ trợ lích cực, nhơỊng đời sống của cộng đồng dân lộc í† ngơjời vẫn gặp nhiều khó khăn và pat cập.
Mặc dù dân lộc í† ngojời chỉ chiếm 14% lông dân cơi x0ng lại chiếm kh0ảng 29% lr0ng tổng số ngojời nghè0. chuẩn mực xác định nghè0 đói hiện nay, ở Việt Iam chúng †a đã doja ra nhiều liêu chuẩn để đánh giá giàu nghè0 nhơi mức thu nhập, nhà ở, hện nghi sinh h0ạt, chi liêu gia đình, hơjởng thụ, văn hóa, y lế,. lr0ng đó mức †hu nhập là chỉ liêu quan trong nhất. bộ la0 dong thojong sinh và Xã hội là cơ quan trực thuộc chính phủ đơiợc nhà nojớc gia0 trách nhiệm nghiên cứu và công số chuân nghè0 của cả nơojớc lừng thời kỳ.
chuân nghè0 giai đ0ạn 2006 — 2010 †he0 quyết định số 170/2005/QĐÐ — TTg, ngày 08 tháng 07 năm 205 của Thủ Tojớng chính phủ về san hành chuẩn nghè0 áp dụng ch0 giai đ0ạn 2006 — 2010. The0 lính l0án của bộ LDTbXh, những hộ có thu nhập sình quân dojới 200.000đ/ngơjờitháng (dotói 2.00đ/ngojờ1/năm) ở khu vực nông thôn thì cÓi là hộ nghè0; ở khu vực thành thị, những hộ nghè0 là hộ có mức thu nhập doi 260.000đ/ngolời/Tháng (dojới 3. Giai đ0ạn 2011 — 2015 chính phủ đã có quyết định số: 09/2011/QĐ- TTg (Về việc san hành chuẩn hộ nghè0, hộ din nghè0 áp dụng ch0 giai đÓạn 2011- 2015), qua đó quy định mhg sau: - hộ nghè0 ở nông thôn là hộ có mức thu nhập sình quân từ 400.000 đồng/ngojời/tháng (từ 4.000 đồng/ngoiời/năm) lrở xuống. - hộ nghè0 ở thành thị là hộ có mức thu nhập sình quân từ 500.000 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên http://www.vn 11 đồng/ngolời/tháng (từ 6.000 đồng/ngoiời/năm) trở xuống.
- hộ cận nghè0 ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng/ngojời/tháng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên http://www.vn 12 - hộ cận nghè0 ở thành lhị là hộ có mức thu nhập bình quân tir 501.000 đồng/ngoiời/tháng. chuẩn nghè0 †he0 lừng giai đạn s2 Thu nhập bQ đồng/ngơiời/tháng L0ại hộ Khu vực Giai đ0ạn 2006 - 2010 | Giai d0an 2011 - 2015 | - Hông lhôn <200.000 IHght0 Thành thi <260.000 cận - lông thôn 401.000 nghe | - Thành thi 501.000 0 (Iguôn: Phòng La0 động - Thgơng oinh và Xã hội) Hiếu lính †he0 phơjơng pháp nói lrên(giai đOạn 2006 — 2010), thì odc tinh ti lệ hộ nghè0 của cả nojớc và0 cuối năm 2005 đầu năm 2006 vad khóảng 26,1%, cả nơojớc có khOang 4.442 triệu hộ nghè0, trOng đó thành Thị có 356 nghìn hộ, nông thôn có 4. Đến năm 2010 †ỷ lệ nghè0 đói của chúng †a đã giảm xuống còn 9,45%, đây là một c0n số ch0 thấy 1ÿ lệ nghè0 đói hiện nay ở Việt Ham van con lon.
Su that đó sắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau. chúng ta cần nghiên cứu xem xét kỹ nguyên nhân nghè0 đói của các hộ gia đình từ đó mới có thể dogja ra những giải pháp hữu hiệu. Iguyên nhân nghè0 đói 1. Ihóm nguyên nhân d0 sản thân người nghè0 - Thiếu vốn sản xuất: các tài liệu điều tra chO thay day là nguyên nhân chủ yếu nhất.
Hông dân thiếu vốn thoJờng rơi và0 vòng luân quân, sản xuất kém, làm không đủ ăn, phải đi thuê, phải đi vay để đảm sả0 cuộc sống lối thiểu hàng ngày. - Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn: PhoJơng pháp canh tac cổ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên http://www.vn 13 truyền đã ăn sâu và0 liềm thức, sản xuất tự cung tự cấp là chính, thơiờng sông ở những nơi hẻ0 lánh, gia0 thông đi lại khó khăn, thiếu phơjơng liện, c0n cái thất học. Ihững khó khăn đó làm ch0 hộ nghè0 không thề nâng ca0 trình độ dân trí, không có điều kiện áp dụng liến sộ kh0a học kỹ thuật vàO0 canh tac, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên http://www.vn 14 thiếu kinh nghiệm và trình độ sản xuất kinh d0anh đẫn đến năng xuất thấp, không hiệu quả. - bệnh lật và sức kh0ẻ yếu kém cũng là yếu lố đây c0n ngojời và0 tình trạng nghè0 đói tram trong.
- Dat dai canh lác (1, tình trạng không có đất canh tác đang có xu hoJớng lăng lên. - Thiếu việc làm, không năng động tìm việc làm, lơiời biếng; Mặt khác d0 hậu quả của chiến tranh dẫn đến nhiều ngojời dân pi mắt sức la0 động, nhiều phụ nữ bị góa phụ dẫn tới thiếu la0 động hOặc thiếu la0 động trẻ, khỏe có khả năng đảm nhiệm những công việc nặng nhọc. - Gặp những rủi r0 lr0ng cuộc sống, ngojời nghè0 thơjờng sống ở những nơi hẻ0 lánh, xa trung lâm, thời liết khắc nghiệt, nơi mà thojờng xuyên xảy ra hạn hán, lũ lut dịch bệnh. cũng chính d0 thojờng sống ở những nơi hẻ0 lánh, gia0 thông đi lại khó khăn mà hàng hóa của họ sản xuất thojờng bi sán rẻ (dO chỉ phí gia0 thông) h0ặc không sán đojợc, chất loiợng hàng hóa giảm sútd0 lơiu thông không kịp thời.
IIhóm nguyên nhân d0 môi legởng tự nhiên xã hội. Điều kiện ty nhiên khắc nghiệt đã tác động sâu sắc đến sản xuất nông nghiệp của các hộ gia đình nghè0. Ở những vùng khí hậu khắc nghiệt: thiên lai, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, đất đai cần cỗi, diện lích canh lác ít, địa hình phức tap, gia0 thông đi lại khó khăn, cơ sở hạ lầng thiếu hOặc không có đã và đang kìm hãm sản xuất gây ra tinh lrạng đói nghè0 ch0 cả một vùng, một khu vực - đây là những vùng có nhiều hộ nghè0 đói nhất. Dactinh cia nggoi nghed 6 Viél Tam Hgotời nghè0 thơjờng có những đặc điểm lâm lý và nếp sống khác hẳn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên http://www.vn 15 vớinhững khách hàng khác thê hiện: - IIgojời nghè0 thojong rut ré, ty ti, it Hiép xtc, pham vi gia0 tiếp hẹp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên http://www.vn 16 - bị hạn chế về khả năng nhận thức và kỹ năng sản xuất kinh d0anh. chính vì vậy, ngojời nghè0 †hoJờng lô chức sản xuất the0 thói quen, chơasiết mở mang ngành nghề và chgja có điều kiện liếp xúc với thị trojong.