Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn, đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong ngành nông nghiệp, đồng thời là không gian phân bố dân cư và phát triển kinh tế - xã hội. Dưới sức ép gia tăng dân số, quá trình đô thị hóa và nhu cầu chuyển dịch mục đích sử dụng đất sang phi nông nghiệp, quỹ đất sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp. Đi cùng với đó, các hoạt động canh tác thâm canh thiếu hợp lý làm gia tăng nguy cơ suy giảm độ phì nhiêu và thoái hóa đất. Việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp dựa trên các tiêu chí kinh tế, xã hội và môi trường theo định hướng phát triển bền vững trở thành yêu cầu cấp bách.
Xã Tiên Phong là một địa phương thuộc vùng trung du bán sơn địa của huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Mặc dù địa phương đã có những chuyển biến tích cực trong phát triển kinh tế, thực tiễn quản lý và sử dụng đất nông nghiệp tại đây còn bộc lộ nhiều hạn chế: diện tích canh tác phân bố không đồng đều giữa các xứ đồng, gây khó khăn cho việc quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa tập trung; tốc độ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi còn chậm; việc phát triển nuôi trồng thủy sản chưa tương xứng với tiềm năng. Đồng thời, diện tích đất nông nghiệp liên tục suy giảm do yêu cầu phát triển hạ tầng và xây dựng nông thôn mới.
Trước thực tế đó, đề tài khóa luận "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tiên Phong, huyện Ba Vì, Thành Phố Hà Nội" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể:
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến sản xuất nông nghiệp của xã Tiên Phong.
- Đánh giá hiện trạng và xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có hiệu quả cao.
- Đề xuất định hướng chuyển đổi loại hình sử dụng đất và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Đối tượng nghiên cứu: Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp (LUT) và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp (hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường).
- Phạm vi không gian: Toàn bộ diện tích đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tiên Phong, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội (khảo sát chi tiết tại 5 thôn: Thanh Lũng, Bằng Lũng, Vị Nhuế, Đông Phong, Kim Bí).
- Phạm vi thời gian: Số liệu hiện trạng sử dụng đất và kinh tế - xã hội thu thập năm 2018, so sánh biến động đất đai giai đoạn 2015 - 2018; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 08/01/2019 đến ngày 17/05/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận về đất đai và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:
-
Khung lý thuyết và khái niệm:
- Đất đai dưới góc độ thổ nhưỡng học (V.V. Dokuchaev; Nguyễn Thế Đặng và Nguyễn Thế Hùng, 1999; Nguyễn Ngọc Nông và Nông Thu Huyền, 2012) được định nghĩa là vật thể tự nhiên hình thành từ sự tác động tổng hợp của 5 yếu tố: khí hậu, đá mẹ, địa hình, sinh vật và thời gian.
- Khái niệm về đất nông nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp được trích dẫn theo Luật Đất đai 1993 và Luật Đất đai 2003, phân định rõ đất trồng cây hàng năm (đất lúa, đất trồng cây hàng năm khác) và đất trồng cây lâu năm.
- Khung đánh giá đất đai của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) về loại hình sử dụng đất (Land Use Type - LUT) và phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA).
- Khung tiêu chí phát triển bền vững 3 trụ cột (Đỗ Nguyên Hải, 1999; Nguyễn Duy Tính, 1995) bao gồm: Hiệu quả kinh tế (GTSX, CPTG, GTGT, TNHH, hiệu quả đồng vốn $H_v$, giá trị ngày công lao động), Hiệu quả xã hội (giải quyết việc làm, an ninh lương thực, mức độ chấp nhận của nông hộ), và Hiệu quả môi trường (độ che phủ, bảo vệ độ phì của đất, mức độ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón).
-
Hệ thống chỉ tiêu và công thức tính toán:
- Tổng giá trị sản phẩm: $T = \sum (p_i \times q_i)$ (trong đó $p_i$ là năng suất sản phẩm trên 1 ha, $q_i$ là đơn giá tại thời điểm khảo sát).
- Thu nhập thuần: $N = T - C_{sx}$ (trong đó $C_{sx}$ là tổng chi phí sản xuất gồm chi phí vật chất và lao động).
- Hiệu quả sử dụng vốn: $H_v = T / C_{sx}$.
- Giá trị ngày công lao động: $\text{GTNCLĐ} = N / \text{Tổng số công lao động quy đổi/ha/năm}$.
-
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Thu thập số liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai năm 2015 và 2018, số liệu quy hoạch, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội, trồng trọt và chăn nuôi từ UBND xã Tiên Phong và các phòng ban chuyên môn huyện Ba Vì.
- Thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra thực địa thông qua phỏng vấn trực tiếp cán bộ địa phương và phát phiếu khảo sát bán cấu trúc tới 50 hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại 5 thôn (mỗi thôn chọn ngẫu nhiên 10 hộ: Thanh Lũng, Bằng Lũng, Vị Nhuế, Đông Phong, Kim Bí). Nội dung khảo sát bao gồm: nhân khẩu, lao động, diện tích gieo trồng, sản lượng, chi phí giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, công lao động và giá bán nông sản.
-
Phương pháp xử lý dữ liệu: Kiểm tra, tổng hợp, lập bảng biểu so sánh biến động và phân tích thống kê mô tả trên máy tính bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã Tiên Phong, huyện Ba Vì trong bối cảnh diện tích đất bị thu hẹp do chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp và hạ tầng nông thôn mới. Phần này xác định rõ 4 mục tiêu nghiên cứu, ý nghĩa khoa học trong việc củng cố kiến thức chuyên ngành Quản lý đất đai và ý nghĩa thực tiễn cung cấp luận cứ cho công tác quy hoạch, sử dụng đất tại xã.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết các quan điểm lý luận về đất đai từ các nhà khoa học trong và ngoài nước (Dokuchaev, Karl Marx, IRRI, Otak Tanakad). Tác giả phân tích hiện trạng cơ cấu đất đai Việt Nam năm 2015 với tổng diện tích tự nhiên 33.097,20 nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 26.371,5 nghìn ha (79,68%), đất sản xuất nông nghiệp chiếm 10.158,60 nghìn ha. Đồng thời, chương 2 làm rõ các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất (tự nhiên, kỹ thuật canh tác, kinh tế - xã hội), hệ thống chỉ tiêu đánh giá 3 mặt (kinh tế, xã hội, môi trường) và cơ sở khoa học để xác định loại hình sử dụng đất bền vững theo định hướng của FAO.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Tiên Phong; quy trình điều tra 50 phiếu nông hộ tại 5 thôn; thiết lập các công thức toán học tính toán chỉ tiêu kinh tế ($T, N, H_v, \text{GTNCLĐ}$); các tiêu chí định tính và định lượng đánh giá hiệu quả xã hội, môi trường; cùng quy trình làm sạch và phân tích số liệu bằng phần mềm tin học văn phòng.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm các kết quả phân tích cụ thể:
1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Tiên Phong:
- Địa hình bán sơn địa chia làm hai vùng: Tả ngạn sông Tích (đồi gò xen kẽ thung lũng, độ cao trung bình < 15 m) và Hữu ngạn sông Tích (đồi gò nhỏ tiếp giáp châu thổ sông Hồng). Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 23°C, lượng mưa tập trung từ tháng 6 đến tháng 9.
- Dân số toàn xã có 2.887 nhân khẩu phân bố ở 5 thôn; số người trong độ tuổi lao động là 4.642 người (trong đó 3.501 lao động có việc làm thường xuyên). Giá trị thu nhập bình quân đầu người năm 2018 đạt 38.220.000 đồng/người/năm.
- Tổng giá trị thu nhập các ngành năm 2018 đạt 341,7 tỷ đồng (Dịch vụ thương mại: 155,8 tỷ đồng; Công nghiệp xây dựng: 103,2 tỷ đồng; Nông lâm thủy sản: 82,7 tỷ đồng).
2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất đai:
Tổng diện tích tự nhiên của xã năm 2018 là 875,93 ha. Cơ cấu đất đai được tổng hợp qua bảng số liệu:
| STT |
Mục đích sử dụng |
Mã đất |
Diện tích năm 2018 (ha) |
Cơ cấu (%) |
Biến động so với 2015 (ha) |
| 1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
653,99 |
74,66 |
-18,10 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
617,11 |
70,45 |
-11,68 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
379,16 |
43,29 |
-24,24 |
| + |
Đất trồng lúa |
LUA |
326,24 |
37,24 |
-33,62 |
| + |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
52,92 |
6,04 |
+8,79 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
238,95 |
27,28 |
+12,56 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) |
LNP |
9,04 |
1,03 |
-6,17 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
25,80 |
2,95 |
+0,08 |
| 1.4 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
1,04 |
0,12 |
-0,32 |
| 2 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
221,94 |
25,34 |
+23,01 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
48,73 |
5,56 |
+0,01 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
99,90 |
11,40 |
+13,60 |
| 2.3 |
Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng |
TON, TIN |
6,31 |
0,72 |
+5,50 |
| 2.4 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
7,03 |
0,80 |
+2,92 |
| 2.5 |
Đất sông ngòi, mặt nước chuyên dùng |
SON, MNC |
59,53 |
6,80 |
-0,02 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
|
Tổng diện tích tự nhiên |
|
875,93 |
100,00 |
+0,36 |
3. Thực trạng sản xuất nông nghiệp năm 2018:
- Trồng trọt: Vụ lúa xuân gieo cấy 264 ha, năng suất đạt 65,7 tạ/ha, sản lượng đạt 1.734 tấn. Vụ lúa mùa gieo cấy 192,7 ha, do mưa lũ ngập úng 140 ha nên diện tích thu hoạch chỉ còn 52,7 ha, năng suất bình quân 41,7 tạ/ha, sản lượng 220 tấn. Cây màu cả năm gồm có ngô (137 ha), lạc (43 ha), khoai lang (5 ha).
- Chăn nuôi: Toàn xã có 573 con trâu bò (114 con trâu), 12.700 con lợn (1.700 lợn nái), 360.000 con gia cầm và 13.000 con thủy cầm; có 177 hộ phát triển trang trại chăn nuôi gia cầm quy mô từ 500 con trở lên.
- Đánh giá các LUT chính: Cây lúa chiếm ưu thế ở vùng trũng thấp ven sông, kênh mương có thành phần cơ giới thịt trung bình đến thịt nặng; đất trồng cây hàng năm khác (ngô, lạc, khoai) bố trí trên chân đất cao hơn; đất trồng cây lâu năm tập trung phát triển các mô hình vườn đồi, vườn rừng trồng bưởi, nhãn, chuối, hồng xiêm.
4. Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất:
Đề xuất chuyển đổi các diện tích cấy lúa trũng thấp thường xuyên bị ngập úng sang mô hình lúa - cá hoặc nuôi trồng thủy sản; chuyển đổi vùng đất cao hạn chế nước tưới sang trồng cây ăn quả lâu năm có giá trị kinh tế (bưởi, hồng xiêm) hoặc cây màu ngắn ngày (ngô, lạc); đầu tư kiên cố hóa hệ thống giao thông nội đồng và kênh mương thủy lợi.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt những kết quả đạt được về hiện trạng, cơ cấu và biến động đất đai của xã; nêu các kiến nghị đối với UBND huyện Ba Vì và UBND xã Tiên Phong trong việc bố trí nguồn vốn hoàn thiện hạ tầng, hỗ trợ kỹ thuật và thực hiện tốt quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính kèm số liệu từ văn bản
- Phân bổ quỹ đất nông nghiệp: Xã Tiên Phong có tổng diện tích tự nhiên 875,93 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối 74,66% (653,99 ha). Đất sản xuất nông nghiệp đạt 617,11 ha, cơ cấu gồm: đất trồng cây hàng năm 379,16 ha (riêng đất lúa chiếm 326,24 ha, đất cây hàng năm khác 52,92 ha) và đất trồng cây lâu năm 238,95 ha. Đất lâm nghiệp chỉ chiếm 9,04 ha (1,03%), đất nuôi trồng thủy sản đạt 25,80 ha (2,95%).
- Biến động sử dụng đất (2015 - 2018): Đất nông nghiệp giảm 18,10 ha, chủ yếu do công tác dồn điền đổi thửa năm 2017 chuyển diện tích sang xây dựng hạ tầng giao thông, thủy lợi và chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp phục vụ phát triển hạ tầng (đất phi nông nghiệp tăng 23,01 ha, đạt 221,94 ha). Đất trồng lúa giảm mạnh 33,62 ha do chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác (19,89 ha), đất công cộng (10,31 ha) và đất nghĩa trang (2,92 ha).
- Thực trạng năng suất và thiệt hại do thiên tai: Năm 2018, sản xuất lúa chịu ảnh hưởng nặng nề bởi thời tiết. Vụ xuân đạt năng suất cao (65,7 tạ/ha, sản lượng 1.734 tấn trên diện tích 264 ha), nhưng vụ mùa bị mưa lớn gây ngập úng làm mất trắng 140 ha / 192,7 ha diện tích gieo cấy, kéo giảm sản lượng vụ mùa xuống còn 220 tấn (năng suất 41,7 tạ/ha). Bình quân lương thực đầu người giảm xuống còn 253,5 kg/người/năm (giảm 10,7 kg/người/năm).
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống giao thông liên thôn mới bê tông hóa được 3,5 km, còn khoảng 9 km là đường đất; hệ thống thủy lợi mới cứng hóa được 2,5 km kênh mương tưới (chiếm 0,6% toàn tuyến).
Giải pháp tác giả đề xuất
- Giải pháp chung: Thực hiện rà soát, quản lý chặt chẽ quy hoạch sử dụng đất; tăng cường huy động vốn đầu tư kiên cố hóa hạ tầng kênh mương và đường giao thông nội đồng.
- Giải pháp kỹ thuật và cơ cấu cây trồng:
- Chuyển đổi linh hoạt cơ cấu cây trồng trên chân đất lúa kém hiệu quả và vùng đất trũng hay bị ngập úng sang nuôi trồng thủy sản hoặc kết hợp lúa - cá.
- Mở rộng diện tích cây hàng năm có giá trị (lạc, ngô) và phát triển cây ăn quả lâu năm (bưởi, hồng xiêm, chuối) theo mô hình kinh tế vườn đồi, vườn rừng.
- Tăng cường tập huấn kỹ thuật canh tác, hướng dẫn người dân sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật đúng quy trình, giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất và nguồn nước.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa được bức tranh chi tiết về hiện trạng cơ cấu đất đai, nguồn tài nguyên đất, nước và biến động diện tích đất sản xuất nông nghiệp của xã Tiên Phong sau giai đoạn dồn điền đổi thửa (2015 - 2018). Đồng thời, việc khảo sát trực tiếp 50 nông hộ tại 5 thôn đã cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng phản ánh đúng những khó khăn nội tại trong sản xuất nông nghiệp tại vùng trung du bán sơn địa huyện Ba Vì.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn ở mức khiêm tốn (50 hộ phân bổ tại 5 thôn), chủ yếu tập trung vào các loại cây trồng chính (lúa, ngô, lạc, cây ăn quả), chưa bao quát hết toàn bộ các tiểu mô hình canh tác chuyên biệt trên địa bàn xã.
- Thời gian nghiên cứu thực địa giới hạn trong 4 tháng (từ tháng 01/2019 đến tháng 05/2019), số liệu sản xuất lúa vụ mùa năm 2018 bị tác động đột biến bởi thiên tai ngập úng (ngập 140 ha) nên có thể tạo ra độ lệch nhất định khi đánh giá hiệu quả kinh tế trung bình nhiều năm của đất lúa.
- Các chỉ tiêu môi trường và xã hội mới được đánh giá ở mức độ định tính và tổng hợp dựa trên ý kiến phỏng vấn nông hộ, chưa có điều kiện thực hiện các phân tích lý hóa mẫu đất chuyên sâu.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng dung lượng mẫu điều tra nông hộ và theo dõi chuỗi số liệu kinh tế nông nghiệp liên tục qua nhiều năm để triệt tiêu sai số do thiên tai từng vụ.
- Ứng dụng công nghệ Hệ thông tin địa lý (GIS) kết hợp phân tích đa chỉ tiêu (MCDA) để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và bản đồ đánh giá mức độ thích nghi đất đai (Land Suitability) chi tiết cho từng cây trồng chủ lực tại xã Tiên Phong.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Quản lý đất đai, Khoa học môi trường, Phát triển nông thôn: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp thực địa, phương pháp thu thập và xử lý số liệu kiểm kê đất đai, cách thức thiết lập bảng hỏi và kỹ thuật tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế ($T, N, H_v, \text{GTNCLĐ}$).
- Cán bộ địa chính - nông nghiệp, cán bộ quản lý cấp xã và huyện Ba Vì: Cung cấp nguồn số liệu tin cậy về thực trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2018, số liệu biến động đất giai đoạn 2015 - 2018 và bức tranh phân bố cây trồng, vật nuôi tại xã Tiên Phong phục vụ công tác lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm và đề án chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu nhóm đất nông nghiệp của xã Tiên Phong năm 2018 được ghi nhận như thế nào?
Năm 2018, tổng diện tích tự nhiên của xã Tiên Phong là 875,93 ha. Nhóm đất nông nghiệp chiếm 653,99 ha (tương đương 74,66% tổng diện tích), trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 617,11 ha (gồm đất trồng cây hàng năm 379,16 ha và đất trồng cây lâu năm 238,95 ha), đất lâm nghiệp 9,04 ha, đất nuôi trồng thủy sản 25,80 ha và đất nông nghiệp khác 1,04 ha.
2. Đất sản xuất nông nghiệp của xã biến động ra sao trong giai đoạn 2015 - 2018 và đâu là nguyên nhân chính?
Trong giai đoạn 2015 - 2018, đất sản xuất nông nghiệp giảm 11,68 ha (trong đó đất trồng lúa giảm mạnh nhất với 33,62 ha, đất trồng cây lâu năm tăng 12,56 ha và đất trồng cây hàng năm khác tăng 8,79 ha). Nguyên nhân chủ yếu do năm 2017 xã thực hiện công tác dồn điền đổi thửa nên một phần diện tích chuyển sang đất giao thông, thủy lợi; một phần đất lúa chuyển đổi sang đất trồng cây hàng năm khác, đất công cộng (10,31 ha), đất nghĩa trang (2,92 ha) và đất phi nông nghiệp phục vụ phát triển hạ tầng.
3. Mẫu khảo sát sơ cấp để đánh giá hiệu quả sử dụng đất được tác giả triển khai với quy mô như thế nào?
Nghiên cứu tiến hành điều tra qua phiếu khảo sát trực tiếp tại 50 hộ gia đình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tiên Phong. Mẫu được chọn ngẫu nhiên đồng đều tại 5 thôn: Thanh Lũng, Bằng Lũng, Vị Nhuế, Đông Phong và Kim Bí (mỗi thôn điều tra 10 hộ).
4. Sản xuất lúa vụ mùa năm 2018 tại xã Tiên Phong gặp rủi ro thiên tai gì và ảnh hưởng đến sản lượng ra sao?
Vụ lúa mùa năm 2018, toàn xã gieo cấy 192,7 ha nhưng do mưa lớn kéo dài gây ngập úng đã làm chìm và mất trắng 140 ha. Diện tích thực tế thu hoạch chỉ còn 52,7 ha với năng suất bình quân 41,7 tạ/ha, sản lượng thu về đạt 220 tấn (giảm 136 tấn so với cùng kỳ), làm mức lương thực bình quân đầu người của xã giảm xuống còn 253,5 kg/người/năm.
5. Thực trạng hạ tầng thủy lợi và giao thông phục vụ sản xuất nông nghiệp của xã năm 2018 đạt mức độ nào?
Hệ thống hạ tầng của xã còn nhiều hạn chế: đường giao thông liên thôn mới bê tông hóa được 3,5 km, còn khoảng 9 km vẫn là đường đất dễ bị xói mòn vào mùa mưa; hệ thống kênh mương thủy lợi mới kiên cố hóa (cứng hóa) được 2,5 km mương tưới, chiếm tỷ lệ rất thấp (0,6% tổng chiều dài tuyến mương toàn xã).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Ma Thị Yến đã phản ánh toàn diện hiện trạng quản lý và sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Tiên Phong, huyện Ba Vì trong giai đoạn 2015 - 2018. Thông qua số liệu kiểm kê đất đai và kết quả khảo sát 50 hộ dân, công trình làm rõ cơ cấu quỹ đất với 74,66% diện tích dành cho nông nghiệp, đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn về hạ tầng thủy lợi, quy mô ruộng đất phân tán và rủi ro ngập úng mùa vụ. Các đề xuất chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang mô hình vườn đồi cây lâu năm và nuôi trồng thủy sản có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch sử dụng đất bền vững tại địa phương.