Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển và tái cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, sản xuất quy mô nhỏ lẻ, manh mún theo hướng hàng hóa giản đơn và thiếu liên kết chuỗi giá trị đang bộc lộ nhiều điểm hạn chế, làm giảm khả năng cạnh tranh và gia tăng rủi ro kinh tế cho người nông dân. Mô hình kinh tế trang trại và gia trại gắn liền với liên kết doanh nghiệp được xác định là hướng đi tất yếu nhằm khai thác hiệu quả các nguồn lực về đất đai, vốn, công nghệ và trình độ quản trị, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.

Tuy nhiên, phần lớn các trang trại và gia trại hiện nay phát triển tự phát từ kinh tế hộ gia đình, năng lực hạch toán kinh doanh và quản trị sản xuất còn hạn chế, dẫn đến chi phí đầu vào cao và khả năng chống chịu rủi ro dịch bệnh, thị trường còn thấp. Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Khuyến nông của tác giả Triệu Chòi Mình tập trung đi sâu khảo sát, phân tích mô hình liên kết chăn nuôi gia công/hợp tác giữa hộ nông dân và doanh nghiệp nông nghiệp quy mô lớn để làm rõ bức tranh thực tế về hiệu quả kinh tế và kỹ thuật.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 4 nội dung:

  1. Đánh giá quá trình xây dựng, tổ chức và phát triển của mô hình chăn nuôi tại gia trại.
  2. Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong quá trình tham gia sản xuất kinh doanh theo mô hình liên kết chăn nuôi.
  3. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, tổ chức quản lý nhằm nâng cao chất lượng chăn nuôi và hiệu quả kinh tế cho cơ sở.
  4. Xây dựng và đề xuất ý tưởng khởi nghiệp ứng dụng vào thực tiễn sau khi tốt nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh tế, quy trình kỹ thuật và các yếu tố đầu vào - đầu ra của mô hình chăn nuôi gà thịt bán công nghiệp.
  • Không gian nghiên cứu: Trại gà Hợp Liễu, xóm Mỹ Hào, xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (liên kết với Công ty Cổ phần Nông sản Phú Gia).
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực nghiệm và điều tra thực tế được thu thập trong đợt thực tập từ ngày 01/8/2020 đến ngày 01/10/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và lý thuyết kinh tế nông nghiệp:

  • Hệ thống khái niệm và tiêu chí: Khái niệm kinh tế trang trại và gia trại theo Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ; quy định chuyên ngành theo Luật Chăn nuôi năm 2018 (có hiệu lực từ 01/01/2020); tiêu chí nhận diện và phân loại trang trại quy định tại Quyết định số 359/1998/QĐ-TCTK ngày 01/07/1989 của Tổng cục Thống kê và Điều 52 Luật Chăn nuôi.
  • Cơ chế chính sách: Khung khổ pháp lý về quản lý sử dụng đất trang trại theo Điều 142 Luật Đất đai năm 2013; chính sách ưu đãi thuế theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP và Nghị định số 30/1998/NĐ-CP; chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/06/2015 của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực địa:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa dữ liệu thống kê chính thức từ Tổng cục Thống kê, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, báo cáo kinh tế - xã hội địa phương và các tài liệu khoa học chuyên ngành.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp tại trại gà Hợp Liễu thông qua phương pháp quan sát hiện trường quy trình sản xuất, phương pháp phỏng vấn trực tiếp chủ trại và cán bộ kỹ thuật quản lý, cùng phương pháp tiếp cận có sự tham gia (trực tiếp tham gia vào các khâu vận hành, chăm sóc, úm gà và điều trị thú y).
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Tổng hợp, phân loại và hạch toán kinh tế thông qua bảng tính Microsoft Excel; sử dụng phương pháp phân tích chỉ số kinh tế để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá và nhân tố sản lượng đến tổng doanh thu.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc đánh giá mô hình liên kết gia trại chăn nuôi gia cầm trong bối cảnh sản xuất hàng hóa hiện đại. Phần này xác định rõ mục tiêu chuyên môn, chuẩn mực kỹ năng nghề nghiệp, kế hoạch triển khai, phương pháp thu thập - xử lý số liệu cùng thời gian và địa điểm thực hiện đề tài tại xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên.

Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Phần này hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về kinh tế trang trại:

  • Cơ sở lý luận: Phân tích bản chất kinh tế trang trại nói chung và trang trại chăn nuôi nói riêng (tỷ suất hàng hóa tối thiểu đạt 70 - 80%); vai trò của kinh tế trang trại đối với tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm nông thôn và bảo vệ môi trường sinh thái (áp dụng hầm biogas, chế phẩm sinh học EM); hệ thống tiêu chí định lượng về quy mô diện tích, giá trị sản lượng và đầu con gia súc, gia cầm. Tổng hợp hệ thống chính sách của Nhà nước về đất đai, thuế, tín dụng, lao động, khoa học công nghệ và bảo hộ tài sản đầu tư.
  • Cơ sở thực tiễn: Đánh giá kinh nghiệm phát triển trang trại quy mô lớn tại các quốc gia phát triển (Mỹ, Canada, Úc, Nhật Bản) và xu hướng chuyển đổi từ nông hộ nhỏ sang trang trại tại các nước đang phát triển (Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan). Phân tích thực trạng phân bố 45.306 trang trại tại Việt Nam năm 2019 theo vùng sinh thái và cơ cấu ngành nghề, đối chiếu thực tiễn phát triển trang trại tại tỉnh Phú Thọ và tỉnh Hà Giang.

Phần 3: Kết quả thực tập

Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ dữ liệu khảo sát thực tế và hạch toán kinh tế tại cơ sở:

  1. Thực trạng cơ sở và doanh nghiệp liên kết: Trại gà Hợp Liễu được cải tạo từ đất vườn chanh từ tháng 10/2019, quy mô xây dựng gồm 2 dãy chuồng kín với tổng diện tích hơn 2.000 m², chăn nuôi giống gà trắng thương phẩm. Doanh nghiệp liên kết là Công ty Cổ phần Nông sản Phú Gia (tiền thân là Công ty Cổ phần Nông sản Thanh Hoa thành lập năm 2002, vốn điều lệ 45 tỷ đồng; liên doanh với Tập đoàn Master Good và Vitafort của Hungary sản xuất thức ăn không kháng sinh, vận hành chuỗi liên kết với trại gà giống Xuân Phú quy mô 303 tỷ đồng và nhà máy chế biến công suất 2.000 con gà/giờ).

  2. Đánh giá các yếu tố đầu vào:

  • Lao động: Cơ cấu gồm 6 lao động (1 cán bộ quản lý phụ trách kỹ thuật, 4 lao động gia đình và 1 sinh viên thực tập). Tổng chi phí lao động thực tế chi trả là 12.000.000 đồng/tháng (gồm 10.000.000 đồng tiền lương và 2.000.000 đồng tiền ăn cho kỹ thuật viên và sinh viên; lao động hộ gia đình không nhận lương cố định hàng tháng). Chi phí lao động thực hiện giảm 50% so với kế hoạch dự kiến ban đầu (24.000.000 đồng/tháng).
  • Thời gian lao động: Định mức 8 giờ/ngày/lao động. Chu kỳ nuôi 1 lứa kéo dài 60 ngày (45 - 60 ngày tuổi xuất chuồng), tổng quỹ thời gian lao động cho một lứa 16.000 con với 5 nhân lực trực tiếp là 2.400 giờ công.
  • Chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng ban đầu: Tổng mức đầu tư cơ bản là 624.000.000 đồng cho quy mô 16.000 con.
STT Hạng mục đầu tư Số lượng Thành tiền (đồng)
1 Xây dựng hệ thống chuồng trại 2 chuồng 300.000.000
2 Hệ thống máng ăn, uống tự động 2 hệ thống 62.000.000
3 Máy phát điện dự phòng 2 chiếc 220.000.000
4 Hệ thống quạt thông gió công nghiệp 16 chiếc 32.000.000
5 Chi phí lắp đặt và phụ trợ khác - 10.000.000
Tổng Chi phí đầu tư ban đầu - 624.000.000
  • Chi phí biến đổi cho 1 lứa nuôi: Chi phí con giống (16.000 con) là 160.000.000 đồng; chi phí thuốc thú y, điện nước, vật tư phụ trợ là 51.000.000 đồng; kết hợp cùng chi phí thức ăn chăn nuôi theo định mức của công ty.
  1. Hạch toán kết quả chăn nuôi và doanh thu: Lứa gà khảo sát quy mô 16.000 con nhập chuồng đạt tỷ lệ sống 95,425% (15.268 con xuất chuồng, chết 732 con chiếm 4,575%). Cơ cấu phân loại xuất bán thực tế:
  • Gà đủ tiêu chuẩn: 13.372 con (chiếm 87,6% tổng đàn sống / 83,6% tổng đàn nhập), khối lượng bình quân 3,2 kg/con (gà mái chiếm 35% đạt 3,1 kg/con; gà trống chiếm 65% đạt 3,3 kg/con).
  • Gà chưa đủ tiêu chuẩn: 1.896 con (chiếm 12,4% tổng đàn sống / 11,8% tổng đàn nhập), khối lượng bình quân 2,1 kg/con (gà mái chiếm 38% đạt 2,0 kg/con; gà trống chiếm 62% đạt 2,2 kg/con), bán với giá 23.000 đồng/kg.
Chỉ tiêu so sánh Kế hoạch dự kiến Thực hiện thực tế Chênh lệch
Số lượng gà đủ tiêu chuẩn xuất chuồng 14.200 con (3,7 kg/con) 13.372 con (3,2 kg/con) -828 con (-0,5 kg/con)
Giá bán gà đủ tiêu chuẩn 32.000 đồng/kg 27.500 đồng/kg -4.500 đồng/kg
Số lượng gà chưa đủ tiêu chuẩn xuất chuồng 1.300 con (2,8 kg/con) 1.896 con (2,1 kg/con) +596 con (-0,7 kg/con)
Giá bán gà chưa đủ tiêu chuẩn 26.000 đồng/kg 23.000 đồng/kg -3.000 đồng/kg
Tổng số lượng xuất chuồng 15.500 con (96,8%) 15.268 con (95,4%) -232 con

Doanh thu thực tế của lứa nuôi bị giảm 533.400.000 đồng (chỉ đạt 70% so với kế hoạch ban đầu). Phân tích phương pháp chỉ số cho thấy:

  • Ảnh hưởng do nhân tố khối lượng và số lượng xuất chuồng: Làm giảm doanh thu 258.400.000 đồng (chiếm 48,53% tổng mức suy giảm).
  • Ảnh hưởng do biến động giá cả thị trường: Làm giảm doanh thu 274.000.000 đồng (chiếm 51,47% tổng mức suy giảm).
  1. Quy trình kỹ thuật và quản trị rủi ro:
  • Quy trình kỹ thuật chuồng trại: Thời gian để trống chuồng cách ly đạt 15 - 20 ngày; khử trùng 2 lần bằng dung dịch Formol 2% (1 lít/4m² chất độn) và dung dịch Fibrotan 0,24% hoặc Profil 0,25% (0,25 lít/m²); đệm lót trấu dày tối thiểu 5 cm; bố trí quây úm đường kính 2,8 - 3,0 m, chiều cao 46 cm cho 500 gà con; duy trì nhiệt độ úm 32°C bằng bóng điện 75W (1 bóng/100 con treo cách nền 30 cm).
  • Phân tích rủi ro: Nhận diện hai nhóm rủi ro chính là dịch bệnh/thời tiết cực đoan (khiến trọng lượng gà không đồng đều) và rủi ro thị trường (thương lái ép giá, chậm giải phóng đàn dẫn đến phát sinh chi phí thức ăn, thuốc thú y và điện nước duy trì).
  • Đề xuất dự án khởi nghiệp: Lập kế hoạch tài chính, phân tích ma trận SWOT và dự toán các danh mục trang thiết bị, doanh thu, lợi nhuận cho mô hình chăn nuôi ứng dụng quy mô nông hộ.

Phần 4: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp đánh giá hiệu quả phối hợp giữa công ty nông nghiệp và chủ gia trại, đồng thời kiến nghị các biện pháp hoàn thiện công tác dự báo thị trường, kiểm soát chất lượng con giống và lịch tiêm phòng vắc xin.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm chi tiết về mô hình liên kết gia trại chăn nuôi gà thịt:

  • Kết quả kỹ thuật và hạch toán kinh tế: Lượng hóa chính xác các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của lứa gà 16.000 con tại Thái Nguyên: Tỷ lệ sống đạt 95,425% (732 con chết); tỷ lệ gà đạt chuẩn xuất bán đạt 87,6% trên tổng đàn sống với trọng lượng trung bình 3,2 kg/con; thời gian hoàn thành một lứa là 60 ngày tiêu tốn 2.400 giờ công lao động trực tiếp.
  • Chỉ ra nguyên nhân sụt giảm doanh thu: Chứng minh doanh thu thực tế giảm 30% so với kế hoạch (hụt 533.400.000 đồng) xuất phát từ hai nguyên nhân chính: Biến động giá bán trên thị trường chiếm 51,47% và trọng lượng gà không đạt mốc kế hoạch (3,2 kg so với 3,7 kg) chiếm 48,53%.
  • Giải pháp và khuyến nghị: Đề xuất gia trại cần tối ưu hóa hệ thống máng ăn uống tự động để kiểm soát đồng đều khối lượng đàn gà; tuân thủ nghiêm ngặt lịch làm vắc xin và quy trình sát trùng chuồng úm (Formol 2%, Fibrotan 0,24%); phía công ty cần mở rộng liên kết tiêu thụ với các thương lái liên tỉnh (Thái Nguyên, Hà Nội, Bắc Giang) và hỗ trợ chiết khấu, bố trí nhân lực kỹ thuật theo sát từng chu kỳ nuôi.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về mô hình liên kết giữa doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi (CTCP Nông sản Phú Gia) và hộ nông dân nhận nuôi gia công, chỉ ra cơ chế cắt giảm chi phí nhân công hiệu quả nhờ tận dụng lao động gia đình kết hợp sinh viên thực tập nghề nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Dữ liệu thực nghiệm mới chỉ tập trung theo dõi chuyên sâu trên 01 lứa nuôi trong khung thời gian 02 tháng (từ tháng 8/2020 đến tháng 10/2020) tại 01 gia trại đơn lẻ (trại Hợp Liễu), chưa tổng hợp chuỗi số liệu qua nhiều mùa vụ trong năm để đánh giá toàn diện tác động của biến đổi thời tiết theo mùa tại miền Bắc.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên toàn bộ hệ thống các trang trại vệ tinh của Công ty Phú Gia tại các tỉnh lân cận (Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Lạng Sơn); tiến hành hạch toán chi tiết hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR), chi phí khấu hao tài sản cố định dài hạn và phân tích sâu chuỗi giá trị từ khâu sản xuất giống - thức ăn đến giết mổ và phân phối bán lẻ tại hệ thống siêu thị Picfood.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu học thuật và thực tiễn có giá trị tham khảo cho nhiều đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Khuyến nông, Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh nông nghiệp và Chăn nuôi thú y: Học hỏi phương pháp điều tra thực địa, phương pháp phân tích chỉ số kinh tế lượng hóa biến động doanh thu và cách thức tổ chức lao động tại gia trại.
  • Chủ gia trại và người chăn nuôi gia cầm: Tham khảo trực tiếp quy trình kỹ thuật làm sạch, sát trùng chuồng trại bằng dung dịch Formol 2% và Fibrotan/Profil, quy chuẩn quây úm 500 con/quây và phương pháp hạch toán chi phí đầu tư ban đầu cho quy mô 16.000 con gà.
  • Cán bộ khuyến nông và doanh nghiệp nông nghiệp: Vận dụng làm tài liệu tham khảo trong việc xây dựng hợp đồng gia công chăn nuôi, chính sách chiết khấu bán hàng và chiến lược hỗ trợ kỹ thuật thú y cho mạng lưới nông hộ liên kết.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô chăn nuôi và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản ban đầu của trại gà Hợp Liễu là bao nhiêu? Trại có quy mô 2 dãy chuồng với tổng diện tích hơn 2.000 m², nuôi 16.000 con gà trắng mỗi lứa. Tổng chi phí đầu tư xây dựng ban đầu là 624.000.000 đồng, bao gồm: Xây dựng chuồng trại (300 triệu đồng), 2 hệ thống máng ăn uống tự động (62 triệu đồng), 2 máy phát điện (220 triệu đồng), 16 quạt công nghiệp (32 triệu đồng) và chi phí phụ trợ khác (10 triệu đồng).

2. Kết quả xuất chuồng lứa gà khảo sát tại trại đạt các chỉ số kỹ thuật như thế nào? Tổng đàn nhập 16.000 con, tỷ lệ sống đạt 95,425% (15.268 con sống, 732 con chết). Trong số gà sống xuất bán, gà đủ tiêu chuẩn đạt 13.372 con (87,6%), khối lượng bình quân 3,2 kg/con; gà không đủ tiêu chuẩn là 1.896 con (12,4%), khối lượng bình quân 2,1 kg/con.

3. Vì sao doanh thu thực tế của lứa gà lại sụt giảm 533,4 triệu đồng so với kế hoạch? Sự sụt giảm doanh thu xuất phát từ hai nhân tố: Sự suy giảm về khối lượng và số lượng xuất chuồng (gà đạt 3,2 kg/con thay vì mức kế hoạch 3,7 kg/con; số gà đạt chuẩn ít hơn) làm giảm 258,4 triệu đồng (chiếm 48,53% mức giảm); sự sụt giảm của giá bán thực tế trên thị trường (gà chuẩn bán 27.500 đồng/kg so với kế hoạch 32.000 đồng/kg) làm giảm 274 triệu đồng (chiếm 51,47% mức giảm).

4. Cơ cấu tổ chức lao động và chi phí nhân công hàng tháng tại trại được vận hành ra sao? Trại sử dụng 6 nhân sự gồm 1 cán bộ quản lý kỹ thuật của công ty (lương 8 triệu + 1 triệu tiền ăn), 1 sinh viên thực tập (hỗ trợ 2 triệu + 1 triệu tiền ăn) và 4 lao động trong gia đình chủ trại. Tổng chi trả tiền lương và tiền ăn trực tiếp là 12.000.000 đồng/tháng, tiết kiệm được 50% chi phí so với kế hoạch định mức 24.000.000 đồng/tháng.

5. Quy trình kỹ thuật sát trùng và chuẩn bị chuồng úm được thực hiện theo tiêu chuẩn nào? Chuồng phải được để trống cách ly 15 - 20 ngày. Máng ăn uống và chuồng nuôi được sát trùng bằng dung dịch Formol 2%. Đệm lót nền bằng trấu dày tối thiểu 5 cm, được xử lý 2 lần (lần 1 dùng Formol 2% liều lượng 1 lít/4m², lần 2 sau 24 giờ dùng Fibrotan 0,24% hoặc Profil 0,25% liều lượng 0,25 lít/m²). Quây úm cao 46 cm, đường kính 2,8 - 3,0 m cho 500 gà con, duy trì nhiệt độ 32°C bằng bóng sưởi 75W (1 bóng/100 con treo cách nền 30 cm).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Triệu Chòi Mình đã phản ánh chi tiết thực trạng vận hành, quy trình kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của mô hình chăn nuôi 16.000 gà thịt bán công nghiệp tại xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên. Thông qua các phương pháp hạch toán và phân tích chỉ số kinh tế, công trình đã làm rõ mức độ đóng góp của nhân tố kỹ thuật (trọng lượng xuất chuồng) và nhân tố thị trường (giá bán) đối với sự biến động doanh thu của gia trại. Đây là tài liệu thực nghiệm có giá trị chuyên môn cao đối với sinh viên ngành khuyến nông, kinh tế nông nghiệp cũng như các nhà quản lý và người chăn nuôi đang triển khai mô hình liên kết gia trại gia cầm.