Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình đổi mới nông nghiệp tại Việt Nam đã mang lại những chuyển biến quan trọng trong sản xuất hàng hóa và đảm bảo an ninh lương thực. Tuy nhiên, sự phát triển nông nghiệp tại nhiều địa phương vẫn tồn tại tình trạng manh mún, nhỏ lẻ, giá trị gia tăng thấp và thiếu quy hoạch bền vững. Nhằm thúc đẩy kinh tế nông thôn, Nhà nước đã ban hành nhiều chương trình hỗ trợ như Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg, Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP và Quyết định số 491/QĐ-TTg về xây dựng nông thôn mới. Tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, chủ trương chuyển dịch cơ cấu vật nuôi theo hướng hàng hóa tập trung đã được triển khai từ năm 2015, trọng tâm là phát triển mô hình kinh tế tập thể chăn nuôi động vật bản địa (ngựa bạch, hươu sao). Đề tài "Đánh giá hiệu quả kinh tế hợp tác xã chăn nuôi động vật bản địa tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện nhằm đánh giá kết quả thực tiễn, phân tích hiệu quả kinh tế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện mô hình.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định trên hai phương diện:

  1. Về mặt kiến thức:
    • Tìm hiểu đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tức Tranh, huyện Phú Lương.
    • Đánh giá thực trạng chăn nuôi động vật bản địa của Hợp tác xã (HTX).
    • Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình chăn nuôi của HTX tại địa phương.
    • Đánh giá khả năng nhân rộng và tính bền vững của mô hình chăn nuôi động vật bản địa.
    • Xác định những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động sản xuất - kinh doanh của HTX.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cho HTX.
  2. Về mặt kỹ năng:
    • Rèn luyện tác phong làm việc khoa học, kỷ luật và khả năng thích ứng với áp lực công việc.
    • Nắm vững kỹ thuật tổ chức sản xuất, theo dõi dịch bệnh và thực hành các thao tác chăm sóc, thú y cho vật nuôi theo từng giai đoạn.
    • Phát triển năng lực làm việc nhóm, quan sát thực tế và phân tích kinh tế tại cơ sở.

Đối tượng nghiên cứu là mô hình Hợp tác xã chăn nuôi động vật bản địa tại xóm Gốc Gạo, xã Tức Tranh. Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Phạm vi thời gian nghiên cứu và thực tập thu thập số liệu được tiến hành từ tháng 02 năm 2018 đến tháng 05 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý luận về hiệu quả kinh tế (HQKT) và bản chất của kinh tế hợp tác xã nông nghiệp. HQKT được hiểu là phạm trù phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả đầu ra thu được với chi phí các nguồn lực đầu vào bỏ ra. Tác giả phân biệt rõ ba cấp độ: hiệu quả kỹ thuật (mức sản lượng trên một đơn vị nguồn lực vật chất), hiệu quả phân bổ (sự kết hợp các yếu tố đầu vào - đầu ra có tính đến yếu tố giá cả thị trường) và hiệu quả kinh tế tổng hợp (khi đồng thời đạt được cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ). Bên cạnh đó, hiệu quả xã hội (giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập) và hiệu quả môi trường (xử lý chất thải, bảo vệ sinh thái) cũng được kết hợp để đánh giá tính bền vững của mô hình chăn nuôi tập trung.

Cơ sở pháp lý của nghiên cứu căn cứ vào:

  • Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20/11/2012 quy định về nguyên tắc tổ chức, quản lý và hoạt động của HTX kiểu mới.
  • Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2012.
  • Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký HTX và chế độ báo cáo hoạt động.
  • Các định nghĩa về HTX của Liên minh HTX Quốc tế (ICA, 1945) và Luật HTX qua các thời kỳ (1996, 2003, 2012).

Phương pháp nghiên cứu bao gồm:

  • Thu thập thông tin sơ cấp:
    • Phỏng vấn sâu Ban quản trị, Giám đốc và các thành viên HTX về lịch sử hình thành, vốn góp, diện tích đất, cơ cấu đàn gia súc, chi phí đầu tư và giá bán sản phẩm.
    • Quan sát trực tiếp quy trình chăn nuôi, hệ thống chuồng trại, mô hình trồng cỏ và các biện pháp xử lý chất thải sinh học.
    • Thảo luận nhóm với các hộ thành viên để xác định các rào cản về vốn, thị trường, kỹ thuật và chính sách.
  • Thu thập thông tin thứ cấp: Tổng hợp số liệu thống kê kinh tế - xã hội từ UBND xã Tức Tranh, báo cáo hoạt động của HTX, các tài liệu nghiên cứu chuyên ngành của Viện Chăn nuôi và số liệu phát triển HTX của Cục Kinh tế hợp tác và PTNT, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Thống kê mô tả, tổng hợp và tính toán các chỉ tiêu tài chính bằng phần mềm Microsoft Excel, phân tích ma trận SWOT để làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu được áp dụng:

  • Các chỉ tiêu kết quả sản xuất:
    • Tổng giá trị sản xuất ($GO = \sum P_i \times Q_i$)
    • Chi phí trung gian ($IC$): toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ (không bao gồm khấu hao TSCĐ)
    • Giá trị gia tăng ($VA = GO - IC$)
    • Thu nhập hỗn hợp ($MI = VA - [A + CPLĐ\text{ thuê ngoài}]$, với $A$ là khấu hao TSCĐ)
    • Tổng chi phí ($TC = IC + A + CP\text{ tài chính} + CP\text{ thuê lao động}$)
  • Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế:
    • Tỷ suất giá trị sản xuất trên chi phí: $GO/IC$, $GO/TC$
    • Tỷ suất giá trị gia tăng trên chi phí: $VA/IC$, $VA/TC$
    • Tỷ suất thu nhập hỗn hợp trên chi phí: $MI/IC$, $MI/TC$
    • Chỉ tiêu kết quả trên đơn vị diện tích và trên một lao động.
  • Chỉ tiêu hiệu quả xã hội và môi trường: Số việc làm tạo ra, mức đóng góp ngân sách, nâng cao tay nghề lao động, hạ tầng giao thông điện nước và mức độ kiểm soát ô nhiễm môi trường.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Phần này trình bày lý do chọn đề tài xuất phát từ yêu cầu đổi mới tổ chức sản xuất nông nghiệp tại vùng trung du miền núi; nêu rõ mục tiêu đào tạo về kiến thức và kỹ năng thực tế cho sinh viên; xác định đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại xã Tức Tranh từ tháng 02/2018 đến tháng 05/2018; đồng thời thiết lập khung phương pháp thu thập và hệ thống chỉ tiêu tính toán kinh tế.

Phần II: Tổng quan nghiên cứu

Chương này tổng hợp cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi nông hộ và chăn nuôi tập trung; phân tích lịch sử phát triển HTX tại Việt Nam từ trước năm 1986 đến giai đoạn thực hiện Luật Hợp tác xã 2012. Đến cuối năm 2016, cả nước có 10.756 HTX nông nghiệp, tỷ lệ hoạt động có hiệu quả tăng từ 10% (năm 2012) lên khoảng 30% (năm 2016).

Bên cạnh đó, tác giả phân tích cơ sở thực tiễn qua các mô hình chăn nuôi điển hình tại tỉnh Thái Nguyên:

  • Mô hình vỗ béo bò thịt tại xã Tân Hòa và Kha Sơn (huyện Phú Bình): áp dụng quy trình tẩy ký sinh trùng và bổ sung 270 kg cám trong 3 tháng, tăng trọng bình quân 7,4 lạng/con/ngày (đạt 66,6 kg/3 tháng), lợi nhuận thu về 4,2 triệu đồng/con.
  • HTX Đông Thịnh tại xã Tân Khánh (huyện Phú Bình): chăn nuôi gà đồi sử dụng đệm lót men vi sinh thảo dược, quy mô hỗ trợ 4.500 con gà ri lai cho 6 hộ, tỷ lệ sống 95%, tiêu tốn thức ăn 2,75 kg/kg tăng trọng, lãi trên 6,5 triệu đồng/100 con.
  • HTX Trần Kiên tại xã Cổ Lũng (huyện Phú Lương): đầu tư gần 2 tỷ đồng nuôi nhím, chồn nhung đen, bồ câu; nuôi 1 đôi chồn nhung đen tận dụng phế phẩm nông nghiệp thu lợi nhuận khoảng 5 triệu đồng/năm.

Từ các mô hình trên, tác giả rút ra bài học kinh nghiệm cho HTX chăn nuôi động vật bản địa Tức Tranh về đào tạo quản lý, xây dựng chuỗi giá trị và chuyển giao kỹ thuật.

Phần III: Kết quả thực tập

Chương này phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tức Tranh và thực trạng nguồn lực của HTX:

  • Vị trí và tự nhiên: Nằm tại xóm Gốc Gạo, xã Tức Tranh, tiếp giáp các xã Phú Đô, Yên Lạc, Vô Tranh; có sông Cầu chảy qua cung cấp nguồn nước dồi dào; đất thịt pha cát bằng phẳng thuận lợi cho canh tác cỏ và cây ăn quả; khí hậu chia thành mùa mưa (tháng 5-10, lượng mưa 1875 mm/năm) và mùa khô (tháng 11 - tháng 4 năm sau).
  • Cơ cấu tổ chức: Ban quản lý gồm Chủ tịch HĐQT (ThS. Trần Đình Quang), Giám đốc (Bà Nguyễn Thị Kim Lan), Kiểm soát viên (Ông Nguyễn Như Quỳnh) và các hộ thành viên. Hoạt động theo mô hình liên kết các gia trại thành viên kết hợp khu chăn nuôi tập trung.
  • Hiện trạng nguồn lực:
    • Đất đai: Tổng diện tích 10 ha, phân bổ cho chuồng ngựa (0,5 ha), chuồng hươu (0,5 ha), trồng cỏ thâm canh (5,0 ha) và cây ăn quả có múi (4,0 ha).
    • Lao động: Tổng số 40 người (25 lao động gia đình thuộc thành viên HTX - trình độ phổ thông; 5 kỹ sư thuê dài hạn; 10 sinh viên thực tập ngắn hạn).
    • Vốn: Tổng nguồn vốn ban đầu khi thành lập năm 2015 là 100 triệu đồng (8 thành viên), đến năm 2018 tổng vốn đầu tư đạt trên 10 tỷ đồng từ nguồn đóng góp của các thành viên.
  • Thực trạng sản xuất và thú y:
    • Cây thức ăn: Đưa vào sản xuất các giống cỏ Mulato, VA06, cỏ voi, cỏ Ghinê TD-58; năng suất bình quân 4 kg/m²/lứa cắt; cung cấp hàng chục tấn cỏ giống cho các tỉnh lân cận (Hà Giang, Sơn La).
    • Đàn vật nuôi: Tổng đàn ngựa bạch 135 con (6 đực giống quốc gia, 40 cái giống quốc gia, 30 ngựa choai, 41 ngựa con); đàn hươu sao đạt 350 con; vùng cây ăn quả có hơn 2.000 gốc bưởi da xanh, bưởi Diễn và cam.
    • Công tác thú y: Tiêm vắc xin định kỳ 2 đợt/năm (đợt 1: tháng 3-4, đợt 2: tháng 9-10); tẩy ký sinh trùng đường máu cho ngựa 2 lần/năm; tỷ lệ chữa khỏi bệnh nội khoa đạt 94-97%, bệnh sản khoa đạt 100%.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu tổng hợp các số liệu thực tế về nguồn lực, cơ cấu sản xuất và phân bổ quy mô tại Hợp tác xã chăn nuôi động vật bản địa năm 2018:

Chỉ tiêu phân bổ đất đai Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
Đất xây dựng chuồng ngựa 0,5 5,0
Đất xây dựng chuồng hươu 0,5 5,0
Đất trồng cỏ thức ăn chăn nuôi 5,0 50,0
Đất trồng cây ăn quả có múi 4,0 40,0
Tổng diện tích đất sản xuất 10,0 100,0

Cơ cấu lao động của HTX năm 2018:

  • Thành viên HTX (lao động gia đình): 25 người (chiếm 71,43%), trình độ phổ thông.
  • Lao động thuê dài hạn: 5 người (chiếm 8,57%), trình độ kỹ sư.
  • Lao động thuê ngắn hạn: 10 người (chiếm 20,00%), đối tượng sinh viên thực tập.
  • Tổng số lao động: 40 người (100,0%).

Quy mô sản xuất phân bổ theo từng thành viên HTX năm 2018:

STT Họ và tên thành viên Đàn ngựa (con) Đàn hươu (con) Cây ăn quả (ha)
1 Trần Đình Quang 70 160 1,5
2 Nguyễn Thị Kim Lan 20 40 1,0
3 Huỳnh Văn Thụ 10 35 -
4 Nguyễn Văn Dũng 10 23 -
5 Nguyễn Như Quỳnh - 20 -
6 Phạm Văn Triệu 10 15 0,5
7 Phạm Văn Dinh - 15 -
8 Đồng Văn Huỳnh - 12 0,5
9 Hoàng Văn Thời - 30 -
10 Nguyễn Minh Tân 15 - -
Tổng 10 thành viên 135 350 3,5

Về giá trị sản phẩm, các sản phẩm chính của HTX có đơn giá xuất bán: cao ngựa bạch đạt 1.000.000 đồng/lạng, thịt ngựa thương phẩm đạt 200.000 đồng/kg. Doanh thu hàng năm của HTX trong hai năm gần nhất đạt mức bình quân trên dưới 1 tỷ đồng/năm.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất gồm 6 nhóm:

  1. Nhóm giải pháp về đất đai: Quy hoạch mở rộng diện tích đồng cỏ tập trung, chuyển đổi diện tích đất vườn đồi kém hiệu quả sang trồng cỏ VA06 và xây dựng chuồng trại cách ly xa khu dân cư.
  2. Nhóm giải pháp về đầu tư và vốn: Đa dạng hóa hình thức huy động vốn từ xã viên, lập hồ sơ vay vốn ưu đãi từ các quỹ tín dụng nông thôn và ngân hàng thương mại để hoàn thiện cơ sở hạ tầng.
  3. Nhóm giải pháp về khoa học và công nghệ: Tiếp tục hợp tác với Viện Chăn nuôi giữ giống gốc, ứng dụng đệm lót sinh học, chế phẩm ủ chua thức ăn và xây dựng hầm biogas xử lý chất thải tưới cho cây trồng.
  4. Nhóm giải pháp về lao động và nguồn nhân lực: Mở lớp đào tạo kỹ thuật định kỳ cho các xã viên, nâng cao năng lực quản trị tài chính cho Ban giám đốc, khuyến khích tuyển dụng kỹ sư chuyên môn.
  5. Nhóm giải pháp về thị trường tiêu thụ: Đăng ký thương hiệu nhãn hiệu tập thể cho cao ngựa bạch và nhung hươu Tức Tranh, mở rộng kênh phân phối liên kết với các doanh nghiệp dược phẩm, xúc tiến thương mại qua hội chợ nông sản.
  6. Nhóm giải pháp tăng cường quản lý nhà nước: Đề nghị chính quyền cấp xã và huyện Phú Lương hỗ trợ thủ tục pháp lý, kiểm dịch thú y, chính sách thuế và lồng ghép các dự án nông thôn mới vào HTX.

Đóng góp của nghiên cứu là hệ thống hóa toàn diện mô hình kinh tế tập thể kết hợp chăn nuôi động vật đặc sản (ngựa bạch, hươu sao) với trồng trọt tuần hoàn (cỏ chăn nuôi, cây ăn quả sử dụng phân bón chăn nuôi), chứng minh tính khả thi của mô hình kinh tế nông nghiệp giá trị cao tại địa bàn miền núi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực tế:

  • Thời gian khảo sát thực tế tương đối ngắn (4 tháng, từ tháng 2 đến tháng 5/2018), chưa theo dõi được trọn vẹn chu kỳ sinh sản và khai thác nhung hươu qua nhiều năm.
  • Số liệu tài chính của HTX chủ yếu dựa trên sổ sách ghi chép nội bộ và phỏng vấn hộ thành viên, hệ thống hạch toán kế toán của HTX chưa đồng bộ theo chuẩn mực kế toán doanh nghiệp.
  • Quy mô nghiên cứu giới hạn tại một hợp tác xã đơn lẻ với 10 hộ thành viên, chưa có điều kiện so sánh đối chứng với các mô hình HTX động vật bản địa ở các địa bàn ngoài tỉnh.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được mở ra:

  • Khảo sát chuỗi giá trị và phân tích biên lợi nhuận của từng tác nhân tham gia chuỗi tiêu thụ sản phẩm cao ngựa và nhung hươu.
  • Nghiên cứu mô hình liên kết dọc giữa HTX với các doanh nghiệp chế biến sâu quy mô lớn nhằm ổn định đầu ra thị trường.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản trị hợp tác xã, Phát triển nông thôn làm cơ sở phương pháp luận và số liệu thực tế về hạch toán chi phí chăn nuôi gia súc lớn.
  • Cán bộ quản lý nông nghiệp, cán bộ khuyến nông cấp huyện, xã trong việc thẩm định và xây dựng đề án hỗ trợ kinh tế tập thể, nhân rộng mô hình chăn nuôi động vật bản địa.
  • Ban quản trị các hợp tác xã nông nghiệp tham khảo về quy chế tổ chức nguồn lực đất đai, lao động và kỹ thuật phòng bệnh thú y khép kín.

Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống chỉ tiêu tính toán kết quả sản xuất ($GO, IC, VA, MI, TC$) áp dụng cho mô hình chăn nuôi nông hộ gắn kết và kinh nghiệm tổ chức các trại vệ tinh xung quanh hạt nhân HTX.

Câu hỏi thường gặp

1. Hợp tác xã chăn nuôi động vật bản địa xã Tức Tranh được thành lập khi nào và quy mô ban đầu ra sao?
HTX được thành lập vào tháng 9 năm 2015 do ông Trần Đình Quang sáng lập, gồm 8 thành viên với tổng số vốn góp ban đầu là 100 triệu đồng. Quy mô sản xuất khởi điểm gồm 30 con ngựa, 100 con hươu và 0,5 ha đất trồng bưởi Da xanh, bưởi Diễn.

2. Hiện trạng sử dụng 10 ha đất của Hợp tác xã được phân bổ cụ thể như thế nào?
Toàn bộ 10 ha đất sản xuất được phân bổ gồm: 5,0 ha đất trồng cỏ thức ăn (50%), 4,0 ha đất trồng cây ăn quả có múi (40%), 0,5 ha đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi ngựa (5%) và 0,5 ha đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi hươu (5%).

3. Cơ cấu đàn ngựa bạch của HTX tính đến thời điểm nghiên cứu gồm những nhóm nào?
Tổng đàn ngựa bạch của HTX có 135 con, gồm: 6 con đực giống quốc gia, 40 con cái giống quốc gia, 30 con ngựa choai đến tuổi sinh sản và 41 con ngựa con (9 con sinh năm 2015, 12 con sinh năm 2016, 16 con sinh năm 2017 và 4 con nhập về từ trại Bá Vân).

4. Công tác tiêm phòng và kết quả điều trị bệnh cho đàn vật nuôi tại HTX đạt tỷ lệ ra sao?
HTX tiêm phòng định kỳ 2 đợt/năm vào tháng 3-4 và tháng 9-10, tiêm phòng ký sinh trùng đường máu cho ngựa 2 lần/năm. Kết quả điều trị các bệnh nội khoa (chướng bụng, cảm nắng, tắc nghẽn thực quản) đạt tỷ lệ khỏi 94-97%; điều trị bệnh sản khoa (viêm tử cung, sát nhau) đạt tỷ lệ khỏi 100%.

5. Những khó khăn lớn nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX được tác giả nhận diện là gì?
HTX đối mặt với các khó khăn: kinh nghiệm quản lý và năng lực lập kế hoạch của cán bộ còn hạn chế; cơ sở vật chất, chuồng trại còn thô sơ do thiếu vốn; thị trường tiêu thụ hẹp do sản phẩm từ ngựa bạch (cao ngựa 1 triệu đồng/lạng) và hươu sao (nhung hươu) có giá thành cao, chủ yếu phục vụ phân khúc khách hàng thu nhập cao.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Văn Thơi đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức và hoạt động của Hợp tác xã chăn nuôi động vật bản địa tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Qua hệ thống số liệu khảo sát thực tế năm 2018, công trình chứng minh hiệu quả bước đầu của mô hình kinh tế tập thể trong việc khai thác các giống vật nuôi bản địa có giá trị kinh tế cao gắn với bảo tồn nguồn gen và bảo vệ môi trường. Các nhóm giải pháp về vốn, đất đai, thị trường và quản lý nhà nước được đề xuất bám sát thực trạng, cung cấp luận cứ thực tiễn cho việc phát triển bền vững kinh tế nông nghiệp tại địa phương.