Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp ngành may mặc phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ nhiều đối thủ trong và ngoài nước. Thách thức lớn nhất đối với các doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở việc mở rộng quy mô đầu tư hay gia tăng sản lượng mà quan trọng hơn là nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng tiết kiệm và tối ưu hóa các nguồn lực vật chất, tài chính và lao động. Việc định kỳ phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh, doanh thu, chi phí và lợi nhuận là cơ sở thực tiễn giúp ban lãnh đạo nhận diện các nhân tố tác động, thấy rõ điểm mạnh, điểm yếu, từ đó hoạch định chiến lược và đưa ra quyết định quản trị phù hợp.

Đề tài "Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH May Xuất Khẩu Cavina" do sinh viên Võ Thị Bích Nhi thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Cao Thị Hồng Nga (Khoa Kinh tế, Trường Đại học Nha Trang, tháng 07/2013) nhằm giải quyết bài toán thực tế tại một doanh nghiệp may xuất khẩu tại tỉnh Phú Yên.

Mục tiêu nghiên cứu của đồ án được xác định rõ:

  1. Vận dụng lý thuyết quản trị và phân tích hoạt động kinh tế vào thực tiễn nhằm củng cố, bổ sung và nâng cao kiến thức chuyên ngành Quản trị kinh doanh.
  2. Đánh giá toàn diện thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH May Xuất Khẩu Cavina trong giai đoạn 2010 - 2012, chỉ ra những thành tích đạt được cùng các mặt tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty trong thời gian tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh tế tại Công ty TNHH May Xuất Khẩu Cavina. Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại trụ sở và các xưởng sản xuất của công ty (TP. Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên); phạm vi thời gian tập trung vào chuỗi số liệu tài chính, lao động và sản xuất từ năm 2010 đến năm 2012.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án xây dựng khung lý luận dựa trên các quan điểm kinh tế học và quản trị học về hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh. Trong đó, hiệu quả kinh doanh được định nghĩa là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu xác định, biểu diễn qua mối quan hệ tương đối:

$$H = \frac{K}{C}$$

(Trong đó: $H$ là hiệu quả kinh doanh, $K$ là kết quả đạt được, $C$ là hao phí nguồn lực gắn liền với kết quả đó).

Tác giả phân định rõ giữa hai phạm trù "kết quả" (phản ánh quy mô, khối lượng đầu ra đạt được) và "hiệu quả" (phản ánh chất lượng, trình độ khai thác các yếu tố đầu vào). Hệ thống tiêu chuẩn và chỉ tiêu đánh giá được phân chia thành 5 nhóm cụ thể:

  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động sống: Năng suất lao động bình quân, doanh thu trên một đồng chi phí tiền lương, lợi nhuận bình quân tính cho một lao động, thu nhập bình quân của công nhân viên.
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ), hiệu suất và hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ); số vòng luân chuyển vốn lưu động, kỳ luân chuyển vốn lưu động ($K$), hiệu quả sử dụng vốn lưu động và hệ số đảm nhiệm vốn lưu động (VLĐ).
  • Nhóm chỉ tiêu tài chính: Cơ cấu tài chính (hệ số nợ, hệ số tài trợ); khả năng thanh toán (hệ số thanh toán hiện hành $R_c$, hệ số thanh toán nhanh $R_q$, hệ số thanh toán ngắn hạn $R_s$, hệ số thanh toán lãi vay $R_l$); khả năng hoạt động (vòng quay tổng tài sản $TAU$, vòng quay hàng tồn kho $RI$, kỳ luân chuyển hàng tồn kho $NI$, vòng quay các khoản phải thu $R_f$, kỳ thu tiền bình quân).
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS$), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($ROA$), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE$), tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí.
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội: Quy mô giải quyết việc làm, mức thu nhập bình quân/tháng của người lao động và nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước (thuế, phí, lệ phí).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ các phòng ban chức năng của doanh nghiệp (Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Nghiệp vụ), báo cáo tài chính giai đoạn 2010 - 2012, các tài liệu sách báo chuyên ngành và quy định pháp luật hiện hành.
  • Phương pháp so sánh: Sử dụng cả so sánh tuyệt đối (xác định mức độ biến động về số lượng, giá trị) và so sánh tương đối (tính tỷ lệ phần trăm, chỉ số phát triển, phân tích cơ cấu) giữa các năm 2010, 2011 và 2012.
  • Phương pháp bảng cân đối và phân tích tỷ lệ: Đối chiếu sự cân bằng giữa tài sản - nguồn vốn, doanh thu - chi phí và tính toán các tỷ số tài chính đặc trưng để phản ánh thực trạng tài chính và hiệu quả vận hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp

Chương này tổng kết các vấn đề lý luận căn bản về sản xuất kinh doanh:

  • Trình bày khái niệm kinh doanh, bản chất của hiệu quả kinh doanh, phân biệt hiệu quả tổng hợp với hiệu quả bộ phận, hiệu quả ngắn hạn với hiệu quả dài hạn.
  • Làm rõ cấu trúc các yếu tố tài chính gồm doanh thu, chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác) cùng các cấp độ lợi nhuận (lãi gộp, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế).
  • Phân tích sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất phát từ tính khan hiếm của các nguồn lực sản xuất và yêu cầu trả lời ba câu hỏi kinh tế cốt lõi: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?
  • Thiết lập hệ thống công thức tính toán chi tiết cho 5 nhóm chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế, tài chính và xã hội làm cơ sở phương pháp luận cho việc phân tích thực tế ở chương tiếp theo.

Chương 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH May Xuất Khẩu Cavina

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về quá trình vận hành, biến động tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu hiệu quả của doanh nghiệp:

1. Khái quát về doanh nghiệp

  • Công ty TNHH May Xuất Khẩu Cavina (tên giao dịch quốc tế: CAVINA GARMENT EXPORT COMPANY LIMITED), tiền thân là đơn vị thành viên của Công ty Cổ phần I.P (thành lập từ năm 1994). Công ty thành lập ngày 11/09/2007 theo Quyết định số 110/QĐ-HĐQT, chính thức hoạt động từ ngày 20/11/2007.
  • Địa chỉ trụ sở: 47 Nguyễn Trung Trực, Phường 8, TP. Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên; Vốn điều lệ ban đầu: 5 tỷ đồng; Người đại diện pháp luật: Giám đốc Phạm Thái Hòa.
  • Quy mô năng lực năm 2012: 14 chuyền may bố trí tại 2 cơ sở, tổng số 720 lao động, công suất thiết kế vượt mức 2 triệu sản phẩm/năm.
  • Cơ cấu thị trường xuất khẩu: Thị trường Mỹ chiếm 50%, Châu Á chiếm 40%, Châu Âu chiếm 10%.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc Phạm Thái Hòa, Phó Giám đốc Dương Thu Vinh), Phòng Nghiệp vụ (do Trưởng phòng Cao Tới phụ trách kiêm nhiệm cả nhân sự và kế hoạch sản xuất), Phòng Tài chính - Kế toán, Xưởng may 1 (Chuyền A1 đến A8), Xưởng may 2 (Chuyền B1 đến B9), cùng các tổ chuyên môn: Kỹ thuật, Cơ điện, Cắt, Thành phẩm, KCS, May.

2. Năng lực nguồn lực và trang thiết bị

  • Cơ cấu lao động: Tăng trưởng đều đặn qua các năm (từ 500 người năm 2010 lên 570 người năm 2011 và 720 người năm 2012). Lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo trên 90%.
Tiêu thức phân loại Năm 2010 (Người) Tỷ trọng 2010 (%) Năm 2011 (Người) Tỷ trọng 2011 (%) Năm 2012 (Người) Tỷ trọng 2012 (%)
Giới tính
- Nam 46 9,20 53 9,30 67 9,31
- Nữ 456 90,80 517 90,70 653 90,69
Trình độ học vấn
- Đại học, trên đại học 13 2,60 15 2,63 20 2,78
- Cao đẳng, trung cấp 15 3,00 19 3,33 24 3,33
- Lao động phổ thông 472 94,40 536 94,04 676 93,89
Độ tuổi
- Từ 15 đến 30 tuổi 325 65,00 379 66,49 498 69,17
- Từ 30 đến 45 tuổi 117 23,40 146 25,61 187 25,97
- Trên 45 tuổi 58 11,60 45 7,89 35 4,86
Tổng cộng 500 100,00 570 100,00 720 100,00
  • Trang thiết bị máy móc: Doanh nghiệp trang bị danh mục máy móc chuyên dụng phục vụ dây chuyền may gồm: máy may 1 kim điện tử CNCS (1 cái), máy ép nhãn tự động Hisihima (1 cái), máy đính nút JUKI MB-1377-M (1 cái), máy may 1 kim JUKI (45 cái), máy vắt sổ Pegasus M732-38 (6 cái), máy 1 kim Kent (13 cái), máy đánh bo Brother KE 4300-02 (2 cái), bàn là và bàn đặt bàn là (6 cái mỗi loại), máy vắt sổ 2 kim di động Brother (1 cái), máy ép seam (2 cái), máy làm khuy JUKI LBH-7814 (2 cái), máy cuốn ống JUKI MS-1190 (3 cái), máy 2 kim di động (2 cái), máy tẩy sản phẩm TSSMGBS88F (1 bộ), máy cắt tay KMKS-AUV10 (1 bộ), máy hút chỉ Okazake (1 bộ), máy hút kim loại (1 bộ), máy sang chỉ (1 cái), cùng hệ thống máy tính, máy in, photocopy và hệ thống camera giám sát.

3. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và biến động tài chính

  • Kết quả kinh doanh (2010 - 2012):
    • Doanh thu thuần năm 2011 tăng 36,67% so với năm 2010 (tăng 7.184 đồng); năm 2012 tiếp tục tăng 10% so với 2011 (tăng 2.601 đồng).
    • Giá vốn hàng bán năm 2011 tăng 38,33% (tăng 6.639 đồng), có tốc độ tăng nhanh hơn doanh thu; năm 2012 giá vốn tăng chậm lại ở mức 7,77% (tăng 1.750 đồng).
    • Chi phí bán hàng năm 2011 tăng đột biến 91,18% (tăng 29.884 đồng) do mở rộng tiếp xúc khách hàng ngoại tỉnh; năm 2012 tăng 13,12% (tăng 8.618 đồng).
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 4,03% trong năm 2011 và tăng 24,19% trong năm 2012 (tăng 263.825 đồng) do đầu tư mua sắm trang thiết bị văn phòng và điều chỉnh lương quản lý.
    • Lợi nhuận sau thuế năm 2011 tăng trưởng 45,03% (tăng 311.362 đồng) so với năm 2010.
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Biến động 2011/2010 (+/-) Biến động 2011/2010 (%) Biến động 2012/2011 (+/-) Biến động 2012/2011 (%)
Doanh thu thuần bán hàng & CCDV +7.184 +36,67% +2.601 +10,00%
Giá vốn hàng bán +6.639 +38,33% +1.750 +7,77%
Chi phí tài chính (lãi vay) - - +138.938 +2,97%
Chi phí bán hàng +29.884 +91,18% +8.618 +13,12%
Chi phí quản lý doanh nghiệp +42.529 +4,03% +263.825 +24,19%
Lợi nhuận sau thuế TNDN +311.362 +45,03% - -
  • Biến động tài sản và nguồn vốn:
    • Tổng tài sản năm 2011 tăng 35,55% (đạt mức biến động 9.586 đồng), năm 2012 tăng 12,00% (tăng 1.457 đồng). Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế trong tổng tài sản (năm 2010: 57,52%; năm 2011: 75,68%; năm 2012: 62,60%).
    • Tiền và tương đương tiền năm 2011 giảm mạnh 83,35% (giảm 1.511 đồng), nhưng sang năm 2012 phục hồi tăng 270,32% (đạt 1.189 đồng).
    • Khoản phải thu ngắn hạn năm 2011 tăng vọt 237,42% (tăng 4.741 đồng) cho thấy tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn, sang năm 2012 giảm 20,71% (giảm 1.827 đồng) nhờ cải thiện thu hồi nợ.
    • Hàng tồn kho năm 2011 tăng 410,06% (tăng 513.849 đồng), gây ứ đọng vốn; năm 2012 công ty giải phóng hàng tồn kho, giảm 29,99% (giảm 191.631 đồng).
    • Về nguồn vốn: Nợ ngắn hạn năm 2012 tăng 24,63% (phải trả người bán tăng 22,09%, người mua trả tiền trước tăng 20,20%, thuế và các khoản phải nộp nhà nước tăng 35,00%, phải trả người lao động tăng 48,35%, chi phí phải trả giảm 100%). Nợ dài hạn (dự phòng trợ cấp mất việc làm) tăng 77,11%. Vốn chủ sở hữu tăng 2,408%.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH May Xuất Khẩu Cavina

Dựa trên các phân tích thực trạng và điểm hạn chế bộc lộ ở Chương 2, tác giả đề xuất định hướng giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn cho công ty:

  • Đẩy mạnh công tác quản trị và thu hồi nợ ngắn hạn để hạn chế tình trạng ứ đọng vốn và bị khách hàng chiếm dụng vốn.
  • Hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho, cân đối giữa tiến độ thu mua nguyên phụ liệu và kế hoạch gia công để tránh tồn kho quá mức.
  • Tối ưu hóa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểm soát tốc độ tăng giá vốn hàng bán so với tốc độ tăng doanh thu.
  • Tiếp tục đầu tư đổi mới công nghệ, bổ sung các dòng máy may chuyên dụng hiện đại nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm xuất khẩu.
  • Tái cấu trúc bộ máy quản lý: tách bạch bộ phận kinh doanh độc lập và tinh gọn chức năng của Phòng Nghiệp vụ để giảm tải áp lực cho cán bộ quản lý.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ số liệu thực tế

  • Doanh nghiệp duy trì được sự tăng trưởng về quy mô sản xuất và lực lượng lao động qua các năm: từ 500 lao động (năm 2010) lên 720 lao động (năm 2012), công suất đạt trên 2 triệu sản phẩm/năm với 14 chuyền may hoạt động ổn định.
  • Tăng trưởng doanh thu thuần đạt mức 36,67% trong năm 2011 và 10,00% trong năm 2012; lợi nhuận sau thuế năm 2011 tăng mạnh 45,03% so với năm 2010.
  • Thị trường xuất khẩu được xác lập vững chắc tại 3 khu vực trọng điểm: Mỹ (50%), Châu Á (40%) và Châu Âu (10%).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Cải thiện công tác thu hồi nợ để giảm áp lực dòng tiền; tăng cường quản lý chi phí bán hàng vốn có xu hướng tăng mạnh trong các giai đoạn mở rộng thị trường.
  • Nâng cao trình độ tay nghề cho lực lượng lao động phổ thông (chiếm trên 93% tổng số lao động) thông qua các chương trình đào tạo nội bộ.
  • Kiến nghị điều chỉnh mô hình tổ chức: cân nhắc thành lập bộ phận kinh doanh/thị trường chuyên trách và phân bổ lại chức năng nhân sự - sản xuất đang tập trung quá mức tại Phòng Nghiệp vụ.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa toàn diện các số liệu sản xuất, tài chính và nhân sự của Công ty TNHH May Xuất Khẩu Cavina trong giai đoạn bản lề 2010 - 2012.
  • Cung cấp bức tranh phân tích thực chứng về các chỉ số tài chính, cấu trúc tài sản - nguồn vốn và chỉ ra những điểm nghẽn thực tế trong quản trị vốn lưu động của một doanh nghiệp may xuất khẩu địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi chuỗi số liệu 3 năm (2010 - 2012) tại một doanh nghiệp may cụ thể trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Một số dữ liệu phân tích phụ thuộc vào báo cáo nội bộ do doanh nghiệp cung cấp; chưa đi sâu phân tích đối sánh chi tiết với các chỉ số trung bình ngành dệt may cả nước trong cùng thời kỳ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi đánh giá cho các năm tài chính tiếp theo; nghiên cứu sâu hơn về chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu dệt may, tác động của các rào cản kỹ thuật tại thị trường xuất khẩu Mỹ - EU, và xây dựng mô hình định lượng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động trong ngành may xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp và Kinh tế phát triển khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về chủ đề phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất - xuất khẩu.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về ngành dệt may: có thể tham khảo trực tiếp cấu trúc bảng biểu phân loại lao động, hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định/vốn lưu động và phương pháp phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp gia công may mặc.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH May Xuất Khẩu Cavina được thành lập khi nào và cơ cấu thị trường xuất khẩu chính ra sao?

Công ty được thành lập ngày 11/09/2007 theo Quyết định số 110/QĐ-HĐQT (là đơn vị thành viên của Công ty Cổ phần I.P thành lập năm 1994) và chính thức hoạt động từ ngày 20/11/2007. Thị trường xuất khẩu của công ty tập trung vào 3 khu vực: thị trường Mỹ chiếm 50%, thị trường Châu Á chiếm 40% và thị trường Châu Âu chiếm 10%.

2. Quy mô lao động và đặc điểm nguồn nhân lực của công ty giai đoạn 2010 - 2012 như thế nào?

Tổng số lao động tăng từ 500 người (2010) lên 570 người (2011) và 720 người (2012). Nguồn nhân lực mang tính chất đặc thù của ngành may: lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo (khoảng 90,69% - 91,20%); lao động phổ thông chiếm đa số (trên 93,89%); lực lượng lao động trẻ từ 15 đến 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (65% đến 69,17%).

3. Tình hình doanh thu và lợi nhuận của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2010 - 2012?

Doanh thu thuần năm 2011 tăng 36,67% (tăng 7.184 đồng) so với năm 2010; năm 2012 tăng 10,00% (tăng 2.601 đồng) so với năm 2011. Lợi nhuận sau thuế năm 2011 ghi nhận mức tăng trưởng 45,03% (tăng 311.362 đồng) nhờ tiếp nhận được nhiều đơn hàng gia công lớn.

4. Những vấn đề tồn tại lớn nhất trong quản trị tài sản của công ty năm 2011 là gì?

Năm 2011, doanh nghiệp đối mặt với hai vấn đề lớn: các khoản phải thu ngắn hạn tăng vọt 237,42% (tăng 4.741 đồng), phản ánh công tác quản lý và thu hồi nợ chưa tốt khiến công ty bị chiếm dụng vốn; đồng thời hàng tồn kho tăng đột biến 410,06% (tăng 513.849 đồng), gây ứ đọng vốn nghiêm trọng. Đến năm 2012, các chỉ số này mới được kiểm soát và giảm trở lại.

5. Cơ cấu tổ chức của công ty có điểm đặc thù gì cần cải tiến theo nhận xét của tác giả?

Công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng nhưng chưa thành lập phòng kinh doanh độc lập phục vụ thị trường xuất khẩu. Đồng thời, công tác hành chính nhân sự và điều độ kế hoạch sản xuất đều dồn cho Trưởng phòng Nghiệp vụ (ông Cao Tới) phụ trách, tạo ra áp lực quản lý rất lớn và cần được tái cơ cấu.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Bích Nhi đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty TNHH May Xuất Khẩu Cavina trong giai đoạn 2010 - 2012. Thông qua hệ thống chỉ tiêu định lượng, nghiên cứu đã làm rõ sự tăng trưởng về quy mô lao động, doanh thu và năng lực sản xuất, đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn về quản trị khoản phải thu, hàng tồn kho và chi phí bán hàng. Các giải pháp và kiến nghị tổ chức bộ máy được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp dệt may xuất khẩu tại địa phương.