Tổng quan nghiên cứu

Chính sách bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế là hai trụ cột chính trong hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam. Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị đã xác định rõ mục tiêu đến năm 2020 đạt khoảng 50% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội, 35% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp và trên 80% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Tuy nhiên, công tác đánh giá kết quả hoạt động tại các đơn vị thực thi như Bảo hiểm xã hội thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương vẫn bộc lộ nhiều hạn chế do phụ thuộc vào Bảng điểm thi đua truyền thống theo Quyết định 925/QĐ-BHXH với khung điểm 1.000 điểm.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là hệ thống đo lường hiện hành mang nặng tính chất nội bộ, tập trung quá mức vào các chỉ tiêu tài chính định lượng trong quá khứ và đánh giá một chiều từ cấp trên xuống cấp dưới. Cách tiếp cận này thiếu vắng sự phản hồi từ các đối tượng thụ hưởng bên ngoài, chưa theo kịp chiến lược chuyển đổi sang mô hình phục vụ hiện đại và chuyên nghiệp nhằm hướng tới sự hài lòng của người dân.

Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào việc phân tích thực trạng công tác đánh giá kết quả hoạt động giai đoạn 2016 – 2018 tại Bảo hiểm xã hội thị xã Bến Cát, từ đó ứng dụng mô hình Bảng điểm cân bằng để thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá toàn diện giai đoạn 2018 – 2020. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Bảo hiểm xã hội thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương; phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp kéo dài 3 năm từ 2016 đến 2018 và thời gian khảo sát thực nghiệm diễn ra từ tháng 4/2019 đến tháng 9/2019.

Ý nghĩa của công trình là cung cấp một bộ công cụ quản trị chiến lược đa chiều, hỗ trợ đơn vị kiểm soát tốt tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm dưới 2%, gia tăng tỷ lệ hồ sơ xử lý đúng hạn trên 98% và nâng cao chỉ số hài lòng của hơn 50.000 người tham gia bảo hiểm trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết Bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard – BSC) do Robert Kaplan và David Norton phát triển năm 1992, cùng các khung điều chỉnh cho khu vực công của Paul R. Niven năm 2003 và 2008. Khác với khu vực tư nhân vốn đặt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận tài chính lên hàng đầu, mô hình Bảng điểm cân bằng trong khu vực công định vị sứ mệnh phục vụ và khía cạnh khách hàng ở tầng cao nhất, chi phối các khía cạnh còn lại. Bên cạnh đó, tác giả kết hợp khung đánh giá tổng hợp CAF (Common Assessment Framework) do Viện Hành chính công châu Âu ban hành với 9 tiêu chí tự đánh giá năng lực và kết quả hoạt động của cơ quan nhà nước.

Mô hình nghiên cứu bao quát 4 khái niệm và khía cạnh cốt lõi:

  • Khía cạnh khách hàng: Đo lường mức độ tiếp cận, chất lượng dịch vụ hành chính công và sự hài lòng của các đơn vị sử dụng lao động cũng như người dân tham gia bảo hiểm.
  • Khía cạnh tài chính: Đo lường tính hiệu quả trong quản lý dự toán thu, chi trả các chế độ an sinh và tỷ lệ thu hồi nợ đọng ngân sách bảo hiểm trong điều kiện nguồn lực hữu hạn.
  • Khía cạnh quy trình nội bộ: Đánh giá hiệu suất cải cách thủ tục hành chính, mức độ chuẩn hóa quy trình theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 và tỷ lệ ứng dụng giao dịch điện tử.
  • Khía cạnh học hỏi và phát triển: Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và môi trường làm việc của đội ngũ cán bộ viên chức.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết thi đua và dữ liệu thống kê hành chính giai đoạn 2016 – 2018 của Bảo hiểm xã hội thị xã Bến Cát.

Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả thiết kế bảng câu hỏi khảo sát ý kiến chuyên gia và các bên liên quan. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 65 phiếu khảo sát hợp lệ thu thập từ Ban Giám đốc, cán bộ viên chức công tác tại Bảo hiểm xã hội thị xã Bến Cát, các đại lý thu bảo hiểm và đại diện doanh nghiệp có giao dịch thường xuyên trên địa bàn. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có chọn lọc được áp dụng nhằm bảo đảm người tham gia khảo sát có hiểu biết sâu sắc về nghiệp vụ và quy trình bảo hiểm xã hội.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả trên phần mềm SPSS 20.0 là nhằm kiểm định độ tin cậy, xác định giá trị trung bình và tính toán trọng số chính xác cho từng chỉ số đo lường hiệu suất (KPI) trên Bản đồ chiến lược. Timeline nghiên cứu tổng thể kéo dài từ ngày 01/04/2019 đến ngày 30/09/2019, trong đó đợt điều tra thực địa trọng điểm diễn ra tập trung từ ngày 20/08/2019 đến ngày 31/08/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hệ thống đánh giá thi đua truyền thống đang áp dụng tại Bảo hiểm xã hội thị xã Bến Cát theo thang điểm 1.000 điểm bộc lộ tính mất cân đối nghiêm trọng. Các chỉ tiêu tài chính như số thu và giải ngân chi trả chiếm hơn 60% tỷ trọng tác động đến quyết định phân loại thi đua loại A (đạt từ 90% điểm trở lên) hoặc loại B (đạt từ 80% đến dưới 90% điểm), trong khi ý kiến đánh giá từ phía người dân và doanh nghiệp hoàn toàn không được tích hợp vào công thức tính điểm.

Thứ hai, tốc độ gia tăng số lượng đơn vị và người tham gia bảo hiểm bắt buộc trên địa bàn thị xã Bến Cát trong giai đoạn 2016 – 2018 đạt mức tăng trưởng bình quân trên 10% mỗi năm. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp vẫn dao động ở mức từ 3,2% đến 4,8% trên tổng số phải thu, gây áp lực trực tiếp lên tính bền vững của nguồn quỹ an sinh.

Thứ ba, công tác cải cách thủ tục hành chính có nhiều chuyển biến tích cực với hơn 95% hồ sơ được giải quyết đúng hạn và tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng giao dịch điện tử đạt trên 85%. Dẫu vậy, các tiêu chí về nâng cao trình độ chuyên môn của 32 cán bộ viên chức và tỷ lệ xử lý lỗi nghiệp vụ chưa được lượng hóa thành các chỉ số KPI cụ thể.

Thứ tư, nghiên cứu đã thiết lập thành công khung Bảng điểm cân bằng hoàn chỉnh với 15 mục tiêu chiến lược và 25 thước đo KPI trọng yếu. Phân bổ trọng số sau xử lý dữ liệu cho thấy khía cạnh khách hàng chiếm tỷ trọng cao nhất với 30%, khía cạnh quy trình nội bộ chiếm 25%, khía cạnh tài chính chiếm 25% và khía cạnh học hỏi phát triển chiếm 20%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt giữa mô hình Bảng điểm cân bằng đề xuất và hệ thống đánh giá cũ bắt nguồn từ bản chất phi lợi nhuận của cơ quan hành chính nhà nước. Mục tiêu tối thượng của Bảo hiểm xã hội thị xã Bến Cát không phải là tích lũy thặng dư tài chính mà là bảo đảm quyền lợi an sinh tối đa cho cộng đồng. Khi đối chiếu với các công trình quốc tế của Kaplan và Norton năm 2001 hay nghiên cứu của Sr. Evangeline Lorenzo Anastacio năm 2016, việc đặt khía cạnh khách hàng lên vị trí ưu tiên cao nhất là hoàn toàn nhất quán với xu thế quản trị công hiện đại.

Tại Việt Nam, kết quả này củng cố các luận điểm của Phan Thị Hải Hà năm 2015 và Hồ Văn Số năm 2016, đồng thời mở rộng phạm vi ứng dụng thẻ điểm cân bằng vào lĩnh vực bảo hiểm xã hội cấp huyện, nơi trực tiếp tương tác với người lao động.

Các dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua Bản đồ chiến lược (Strategy Map) dạng sơ đồ luồng một trang, kết nối mối quan hệ nhân quả từ nền tảng con người (Học hỏi & Phát triển) qua hiệu suất vận hành (Quy trình nội bộ), hướng tới tối ưu hóa nguồn lực (Tài chính) và đạt đến mục tiêu cao nhất là sự hài lòng của đối tượng thụ hưởng (Khách hàng). Ngoài ra, một bảng ma trận trọng số KPI đa chiều sẽ giúp ban lãnh đạo theo dõi trực quan biến động hiệu suất qua 4 quý trong năm thay vì phụ thuộc vào một báo cáo tổng kết duy nhất vào tháng 12.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao chất lượng phục vụ và mức độ hài lòng của khách hàng:

  • Ban Giám đốc Bảo hiểm xã hội thị xã Bến Cát chủ trì phối hợp với bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thủ tục hành chính nhằm đơn giản hóa 100% các thủ tục giao dịch một cửa.
  • Thiết lập kênh tiếp nhận phản hồi trực tuyến, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng của doanh nghiệp và người dân lên mức tối thiểu 92% vào cuối năm 2020.

Thứ hai, siết chặt quản lý thu và giảm thiểu nợ đọng tài chính:

  • Tổ Thu nợ và thanh tra chuyên ngành đẩy mạnh phối hợp liên ngành với Chi cục Thuế và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thị xã Bến Cát nhằm rà soát dữ liệu đóng bảo hiểm định kỳ hàng tháng.
  • Phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nợ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế xuống dưới 2% trên tổng kế hoạch thu giao đoạn 2019 – 2021.

Thứ ba, hoàn thiện quy trình nội bộ và chuyển đổi số nghiệp vụ:

  • Bộ phận Công nghệ thông tin cùng các tổ nghiệp vụ tối ưu hóa phần mềm quản trị dữ liệu tập trung, nâng tỷ lệ nộp hồ sơ bảo hiểm qua môi trường mạng đạt 98% trong vòng 12 tháng.
  • Duy trì áp dụng nghiêm ngặt hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008, bảo đảm tỷ lệ trả kết quả giải quyết chế độ đúng hạn đạt từ 99% trở lên.

Thứ tư, phát triển năng lực đội ngũ cán bộ viên chức và môi trường làm việc:

  • Bộ phận Tổ chức - Hành chính lập kế hoạch tổ chức tối thiểu 3 khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng số và văn hóa giao tiếp công vụ mỗi năm.
  • Phấn đấu đạt 100% cán bộ viên chức được trang bị kỹ năng xử lý phần mềm nghiệp vụ chuyên ngành và trên 90% nhân sự hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm Ban Giám đốc và cán bộ quản trị tại cơ quan Bảo hiểm xã hội các cấp từ trung ương đến địa phương. Nghiên cứu cung cấp một khung tham chiếu thực tiễn để chuyển đổi hệ thống chấm điểm thi đua truyền thống sang công cụ đo lường hiệu suất hiện đại, giúp nâng cao hiệu quả điều hành bộ máy.

Nhóm thứ hai là các học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kế toán, Kế toán quản trị và Quản lý công. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về quy trình nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, phương pháp xây dựng bản đồ chiến lược và kỹ thuật phân bổ trọng số KPI trong khu vực phi lợi nhuận.

Nhóm thứ ba là giảng viên và các nhà nghiên cứu tại các trường đại học, viện nghiên cứu khối ngành kinh tế và hành chính công. Đề tài đóng vai trò như một case study điển hình phục vụ giảng dạy các học phần Kế toán quản trị công, Quản trị chiến lược và Đánh giá hiệu quả hoạt động tổ chức.

Nhóm thứ tư là các chuyên gia tư vấn cải cách hành chính và lãnh đạo các cơ quan hành chính sự nghiệp khác như bệnh viện công, trường học và chi cục thuế. Những đối tượng này có thể kế thừa quy trình chuyển hóa tầm nhìn, sứ mệnh thành 4 khía cạnh cân bằng nhằm tối ưu hóa chi phí ngân sách và phục vụ người dân tốt hơn.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình Bảng điểm cân bằng trong khu vực công khác gì so với doanh nghiệp kinh doanh?

  • Điểm khác biệt căn bản là thứ tự ưu tiên giữa các khía cạnh. Doanh nghiệp đặt mục tiêu tài chính và lợi nhuận ở vị trí cao nhất, trong khi cơ quan bảo hiểm xã hội đặt khía cạnh khách hàng và sứ mệnh an sinh xã hội lên vị trí trung tâm, xem tài chính là công cụ hỗ trợ để đạt được mục tiêu an sinh xã hội bền vững.

Tại sao Bảng điểm thi đua truyền thống của ngành bảo hiểm xã hội chưa phản ánh toàn diện kết quả hoạt động?

  • Bảng điểm thi đua theo quy định hiện hành chủ yếu dựa trên đánh giá nội bộ một chiều và các chỉ tiêu tài chính tĩnh trong quá khứ với 1.000 điểm chuẩn. Hệ thống này bỏ quên đánh giá từ phía người dân, không đo lường được năng lực cải tiến quy trình và mức độ đổi mới sáng tạo của đội ngũ nhân sự.

Luận văn đã sử dụng phương pháp nào để xác định trọng số cho các thước đo KPI?

  • Tác giả sử dụng bảng khảo sát ý kiến chuyên gia và cán bộ nghiệp vụ theo thang đo Likert 5 điểm. Dữ liệu sau đó được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 thông qua thống kê mô tả, phân tích độ tin cậy để tính toán mức độ quan trọng tương đối giữa 4 khía cạnh và 25 thước đo thành phần.

Việc ứng dụng mô hình mới có làm tăng gánh nặng thủ tục hành chính cho cán bộ viên chức không?

  • Bảng điểm cân bằng không làm phát sinh thêm thủ tục rườm rà. Ngược lại, mô hình giúp tinh gọn quy trình bằng cách tích hợp trực tiếp các chỉ số đo lường vào hệ thống phần mềm nghiệp vụ sẵn có, giúp tự động hóa việc theo dõi tiến độ công việc và hạn chế tối đa các báo cáo giấy tờ thủ công.

Bản đồ chiến lược mang lại lợi ích thực tế gì cho ban lãnh đạo cơ quan bảo hiểm xã hội?

  • Bản đồ chiến lược mô hình hóa toàn bộ mục tiêu của đơn vị trên một trang tài liệu trực quan. Nhờ đó, ban lãnh đạo dễ dàng nhận diện các điểm nghẽn trong quy trình nội bộ, thấy rõ mối quan hệ nguyên nhân - kết quả giữa đào tạo nhân viên và sự hài lòng của người dân để ra quyết định điều hành chính xác.

Kết luận

  • Đề tài đã giải quyết thành công bài toán đánh giá kết quả hoạt động tại Bảo hiểm xã hội thị xã Bến Cát thông qua việc ứng dụng lý thuyết Bảng điểm cân bằng hiện đại.
  • Luận văn khẳng định tính ưu việt của mô hình quản trị 4 khía cạnh, giúp khắc phục triệt để tính phiến diện của Bảng điểm thi đua 1.000 điểm truyền thống.
  • Công trình đã xây dựng hoàn chỉnh hệ thống 15 mục tiêu chiến lược cùng 25 chỉ số KPI định lượng, phân bổ trọng số phù hợp với đặc thù quản lý an sinh xã hội.
  • Nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình triển khai từ năm 2019 đến năm 2021, tập trung vào cải cách hành chính, kiểm soát nợ đọng và đào tạo nhân lực.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học và thực tiễn giá trị cho tiến trình hiện đại hóa ngành bảo hiểm xã hội Việt Nam theo định hướng chuyển đổi số và phục vụ cộng đồng.

Các nhà quản lý và nghiên cứu quan tâm có thể tiếp tục triển khai mở rộng mô hình này xuống cấp độ các tổ nghiệp vụ trực thuộc nhằm tạo sự đồng bộ toàn diện trong quản trị hiệu suất tổ chức.