Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả hóa trị bổ trợ phác đồ xelox trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn ii iii

Luận án tiến sĩ phân tích đánh giá kết quả hóa trị bổ trợ phác đồ xelox trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn ii iii, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm,

Trường đại học

Bệnh viện Ung bướu Cần Thơ, Bệnh viện K

Chuyên ngành

Ung thư đại trực tràng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn
115
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. DỊCH TỄ HỌC VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ

1.2. Phân loại mô bệnh học

1.2.1. Ung thư biểu mô

1.2.2. Giải phẫu bệnh

1.2.2.1. Ung thư biểu mô tuyến không có ghi chú đặc biệt (NOS)
1.2.2.2. Ung thư biểu mô tuyến trứng cá dạng sàng
1.2.2.3. Ung thư biểu mô dạng keo
1.2.2.4. Ung thư biểu mô tủy

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả hóa trị bổ trợ phác đồ XELOX trong ung thư đại tràng

Ung thư đại tràng là một trong những loại ung thư phổ biến nhất trên thế giới, đặc biệt là ở Việt Nam. Theo thống kê, mỗi năm có hàng triệu ca mắc mới và hàng trăm ngàn ca tử vong do căn bệnh này. Việc điều trị ung thư đại tràng giai đoạn II và III thường bao gồm phẫu thuật và hóa trị bổ trợ. Phác đồ XELOX, kết hợp giữa oxaliplatin và capecitabine, đã được nghiên cứu và chứng minh hiệu quả trong việc cải thiện tỷ lệ sống sót cho bệnh nhân. Nghiên cứu này sẽ đánh giá hiệu quả và tác dụng không mong muốn của phác đồ XELOX trong điều trị bổ trợ ung thư đại tràng giai đoạn II nguy cơ cao và giai đoạn III.

1.1. Tình hình dịch tễ học ung thư đại tràng tại Việt Nam

Theo số liệu từ Globocan 2012, ung thư đại tràng đứng thứ ba về tỷ lệ mắc và tử vong. Tại Việt Nam, mỗi năm có khoảng 8.768 ca mắc mới và 5.976 ca tử vong. Tình hình này cho thấy sự cần thiết phải có các phương pháp điều trị hiệu quả hơn, đặc biệt là hóa trị bổ trợ.

1.2. Vai trò của hóa trị bổ trợ trong điều trị ung thư đại tràng

Hóa trị bổ trợ đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa tái phát và di căn sau phẫu thuật. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng hóa trị bổ trợ giúp cải thiện tỷ lệ sống sót cho bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn II nguy cơ cao và giai đoạn III.

II. Thách thức trong điều trị ung thư đại tràng giai đoạn II và III

Mặc dù có nhiều tiến bộ trong điều trị ung thư đại tràng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là tỷ lệ tái phát cao sau phẫu thuật, đặc biệt là ở những bệnh nhân có di căn hạch. Việc lựa chọn phác đồ hóa trị phù hợp cũng là một thách thức lớn, vì không phải tất cả bệnh nhân đều đáp ứng tốt với hóa trị. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của phác đồ XELOX.

2.1. Tỷ lệ tái phát và di căn sau phẫu thuật

Theo nghiên cứu, gần một nửa số bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn II và III sẽ tái phát nếu không được điều trị bổ trợ. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của hóa trị bổ trợ trong việc cải thiện kết quả điều trị.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hóa trị

Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của hóa trị, bao gồm độ tuổi, tình trạng sức khỏe tổng quát, và đặc điểm sinh học của khối u. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp tối ưu hóa phác đồ điều trị cho từng bệnh nhân.

III. Phác đồ XELOX Phương pháp điều trị hiệu quả cho ung thư đại tràng

Phác đồ XELOX, bao gồm oxaliplatin và capecitabine, đã được chứng minh là có hiệu quả trong điều trị ung thư đại tràng giai đoạn II và III. Nghiên cứu lâm sàng cho thấy phác đồ này không chỉ cải thiện tỷ lệ sống sót mà còn có ít tác dụng phụ hơn so với các phác đồ khác như FOLFOX. Việc áp dụng phác đồ XELOX tại các bệnh viện chuyên khoa ung thư đã mang lại nhiều kết quả khả quan.

3.1. Cơ chế tác động của phác đồ XELOX

Oxaliplatin là một loại thuốc hóa trị có tác dụng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư bằng cách gây tổn thương DNA. Capecitabine, một tiền chất của fluorouracil, cũng có tác dụng tương tự. Sự kết hợp này giúp tăng cường hiệu quả điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ.

3.2. Kết quả từ các nghiên cứu lâm sàng

Nghiên cứu NO16968 cho thấy tỷ lệ sống thêm không bệnh sau 3 năm là 70,9% với phác đồ XELOX, cao hơn so với 66,5% của phác đồ FUFA. Điều này chứng tỏ phác đồ XELOX có hiệu quả vượt trội trong điều trị ung thư đại tràng giai đoạn III.

IV. Ứng dụng thực tiễn của phác đồ XELOX trong điều trị ung thư đại tràng

Tại Bệnh viện Ung bướu Cần Thơ và một số cơ sở chuyên khoa khác, phác đồ XELOX đã được áp dụng rộng rãi cho bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn II nguy cơ cao và giai đoạn III. Kết quả cho thấy phác đồ này không chỉ hiệu quả mà còn có ít tác dụng phụ, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Tuy nhiên, cần có thêm nhiều nghiên cứu để đánh giá toàn diện hơn về hiệu quả và tác dụng không mong muốn của phác đồ này.

4.1. Kết quả điều trị tại Bệnh viện Ung bướu Cần Thơ

Nghiên cứu tại Bệnh viện Ung bướu Cần Thơ cho thấy tỷ lệ sống sót của bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn II và III sau khi điều trị bằng phác đồ XELOX đạt kết quả khả quan, với tỷ lệ tái phát thấp hơn so với các phác đồ khác.

4.2. Tác dụng không mong muốn của phác đồ XELOX

Mặc dù phác đồ XELOX có nhiều ưu điểm, nhưng cũng không tránh khỏi các tác dụng phụ như buồn nôn, nôn, và giảm bạch cầu. Việc theo dõi và quản lý các tác dụng phụ này là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của phác đồ XELOX

Phác đồ XELOX đã chứng minh được hiệu quả trong điều trị ung thư đại tràng giai đoạn II và III. Tuy nhiên, cần có thêm nhiều nghiên cứu để xác định rõ hơn về tác dụng không mong muốn và tối ưu hóa phác đồ điều trị. Tương lai của điều trị ung thư đại tràng có thể sẽ có nhiều tiến bộ hơn nữa với sự phát triển của các liệu pháp điều trị mới và công nghệ sinh học.

5.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của phác đồ XELOX trong các nhóm bệnh nhân khác nhau, cũng như so sánh với các phác đồ điều trị mới hơn.

5.2. Tương lai của điều trị ung thư đại tràng

Với sự phát triển của công nghệ và nghiên cứu, tương lai điều trị ung thư đại tràng hứa hẹn sẽ có nhiều tiến bộ, giúp cải thiện tỷ lệ sống sót và chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

23/07/2025
Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả hóa trị bổ trợ phác đồ xelox trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn ii iii

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thƣ đại trực tràng là một trong những loại ung thƣ mắc hàng đầu ở Việt Nam cũng nhƣ trên toàn thế giới. Theo thống kê của tổ chức ghi nhận ung thƣ toàn cầu (Globocan 2012), trên thế giới mỗi năm ƣớc tính có 1.000 bệnh nhân mới mắc và 694.000 bệnh nhân chết do ung thƣ đại trực tràng, tỉ xuất mắc và tử vong đứng hàng thứ 3 trong các bệnh ung thƣ [1]. Chẩn đoán ung thƣ đại tràng, hiện nay có những tiến bộ đáng kể. Sự phát triển nhanh chóng của các kỹ thuật hiện đại nhƣ nội soi bằng ống soi mềm, chụp cắt lớp vi tính (CT Scan), chụp cộng hƣởng từ (MRI), PET và các xét nghiệm sinh học.

đã làm cho việc chẩn đoán giai đoạn và các yếu tố tiên lƣợng đƣợc chính xác hơn [2]. Điều trị ung thƣ đại tràng phẫu thuật vẫn là phƣơng pháp chính để lấy bỏ khối u nguyên phát và vét hạch vùng. Tuy nhiên phẫu thuật là biện pháp điều trị tại chỗ tại vùng, để ngăn chặn sự tái phát lan tràn, di căn xa cần phải điều trị toàn thân. Đối với ung thƣ đại tràng sau phẫu thuật nếu không điều trị bổ trợ thì gần phân nủa trƣờng hợp sẽ bị tái phát và di căn, đặc biệt là nhóm có di căn hạch [3].

Trên thế giới, nhiều nghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng chứng minh đƣợc lợi ích của hóa trị bổ trợ sau phẫu thuật đối với ung thƣ đại tràng giai đoạn II nguy cơ cao và giai đoạn III [4]. Nhiều nghiên cứu đa trung tâm tiến hành thử nghiệm điều trị hóa chất bổ trợ ung thƣ đại tràng giai đoạn II, nhằm xác định vai trò của hóa trị liệu và tìm ra các phác đồ thích hợp cho điều trị bổ trợ ung thƣ đại tràng giai đoạn II [5]. Thử nghiệm QUASAR, sử dụng phác đồ FUFA đã khẳng định lợi ích của hóa trị bổ trợ trong điều trị UTĐT giai đoạn II, đặc biệt nhóm các bệnh nhân có nguy cơ cao nhƣ: u có độ mô học độ 3-4, có tắc hoặc thủng ruột trong lúc phẫu thuật, u T4, u xâm lấn mạch lympho, mạch máu, phẫu thuật vét đƣợc ít hơn 12 hạch làm xét nghiệm mô bệnh học [6]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Thử nghiệm lâm sàng MOSAIC, so sánh hóa trị bổ trợ phác đồ FOLFOX với phác đồ FUFA trên bệnh nhân ung thƣ đại tràng giai đoạn II nguy cơ cao và giai đoạn III, kết quả sống thêm không bệnh 3 năm là 78,2% (FOLFOX) và 72,9% (FUFA), p=0,002 [7].

Capecitabine là tiền chất của fluorouracil dùng đƣờng uống đƣợc chứng minh có hiệu quả tƣơng đƣơng với phác đồ FUFA trong điều trị ung thƣ đại tràng [8]. Nhiều nghiên cứu so sánh phác đồ hóa trị triệu chứng XELOX với FOLFOX trên bệnh nhân ung thƣ đại tràng giai đoạn tiến xa cho thấy hiệu quả của phác đồ XELOX tƣơng đƣơng với FOLFOX và ít độc tính hơn [9],[10],[11]. Thử nghiệm lâm sàng NO16968, so sánh hóa trị bổ trợ phác đồ XELOX với phác đồ FUFA trên bệnh nhân ung thƣ đại tràng giai đoạn III, kết quả sống thêm không bệnh 3 năm là 70,9% (XELOX) và 66,5% (FUFA), p=0,0045 [12]. Hiện nay, tại Bệnh viện Ung bƣớu Cần Thơ, Bệnh viện K cũng nhƣ một số cơ sở chuyên khoa ung thƣ khác đã sử dụng phác đồ XELOX điều trị bổ trợ sau phẫu thuật ung thƣ đại tràng giai đoạn II nguy cơ cao và giai đoạn III nhƣng chƣa có công trình nào nghiên cứu về kết quả cũng nhƣ tác dụng không mong muốn của phác đồ này.

Thực hiện công trình này nhằm đánh giá kết quả và độc tính của phác đồ XELOX trong điều trị bổ trợ ung thƣ đại tràng giai đoạn II nguy cơ cao và giai đoạn III nhằm các mục tiêu: MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Đánh giá kết quả và tác dụng không mong muốn của phác đồ XELOX trong điều trị bổ trợ ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn II nguy cơ cao và giai đoạn III. Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị phác đồ trên. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

DỊCH TỄ HỌC VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ Ung thƣ đại trực tràng (UTĐTT) là một trong những loại ung thƣ mắc hàng đầu ở Việt Nam cũng nhƣ trên toàn thế giới, phần lớn xảy ra ở các nƣớc phát triển, trong đó tỉ lệ mắc cao nhất ở Australia, New Zealand, các nƣớc Châu Âu và Bắc Mỹ. Tỉ lệ thấp nhất ở Tây Phi, các nƣớc ở Châu mỹ La Tinh, Đông Á, Đông Nam Á có tỉ lệ mắc trung bình. UTĐTT nam mắc cao hơn nữ, tỉ lệ nam/nữ 1,4/1. Tại Mỹ, năm 2014 ƣớc có 136.830 bệnh nhân UTĐTT mới mắc, 50.310 bệnh nhân chết do căn bệnh này [13].

Ở Việt nam, theo số liệu công bố của tổ chức ghi nhận ung thƣ toàn cầu, mỗi năm Việt Nam có 8.768 bệnh nhân mắc mới, 5.976 bệnh nhân chết do bệnh ung thƣ đại trực tràng [1]. Ở Việt Nam, theo ghi nhận ung thƣ 6 vùng trong cả nƣớc, UTĐTT mắc hàng thứ 3 ở nam và thứ 6 ở nữ [14]. Tại Cần Thơ, ghi nhận ung thƣ năm 2005-2011, UTĐTT mắc đứng hàng thứ 2 ở nam và thứ 4 ở nữ [15].1: Bản đồ phân bố tỉ xuất ung thư đại-trực tràng trên toàn thế giới “Nguồn: Thống kê của IARC – 2012” [1] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Có nhiều yếu tố khác nhau tác động đến quá trình chuyển dạng từ niêm mạc bình thƣờng trở thành ác tính. Trong đó, môi trƣờng và di truyền là các yếu tố đóng vai trò quan trọng [2].

Pôlíp Nguy cơ ác tính tƣơng quan thuận với kích thƣớc và mức độ dị sản của pôlíp. Những pôlíp nhỏ (<1cm) rất hiếm khi tiến triển thành ác tính, trong khi đó nguy cơ này tăng gấp 2,5-4 lần nếu pôlíp >1cm và 5-7 lần nếu bệnh nhân có nhiều pôlíp. Thời gian tiến triển thành ác tính đối với dị sản nặng là 3,5 năm và tăng sản không điển hình là 11,5 năm. Do đó, tất cả các pôlíp mới phát hiện nên đƣợc lấy trọn và theo dõi liên tục nhằm phát hiện những pôlíp còn sót hoặc mới hình thành.

Chế độ ăn Các chế độ ăn giàu chất béo, nhiều năng lƣợng, ít chất xơ dƣờng nhƣ làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Việc bổ sung calci và sử dụng thƣờng xuyên aspirin có thể làm giảm khả năng xuất hiện pôlíp và UTĐTT. Các vitamin A, C, D và E không ngăn ngừa sự hình thành pôlíp. Những bệnh lý viêm loét đường ruột - Viêm loét đại tràng: Khoảng 1% bệnh nhân UTĐTT có tiền căn viêm loét đại tràng mạn tính.

Nguy cơ mắc bệnh tỉ lệ nghịch với thời gian khởi phát và tỉ lệ thuận với mức độ lan rộng và thời gian mắc bệnh. Nguy cơ tích lũy là 2% sau 10 năm, 8% sau 20 năm và 18% sau 30 năm. - Bệnh Crohn: Bệnh Crohn cũng là yếu tố nguy cơ mắc bệnh UTĐTT, khả năng mắc bệnh tăng từ 1,5-2 lần. Yếu tố cơ địa - Tiền căn gia đình: Khoảng 15% các trƣờng hợp UTĐTT có ngƣời thân thuộc mối quan hệ thứ nhất bị bệnh UTĐTT, những ngƣời này có nguy cơ mắc bệnh tăng gấp 2 lần so với ngƣời bình thƣờng.

- Những thay đổi về gen: Những rối loạn về gen do di truyền hoặc mắc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 phải có thể khởi phát quá trình chuyển dạng ác tính của niêm mạc đại tràng. Phần lớn liên quan đến đột biến điểm trên họ gen K-ras. Hai hội chứng di truyền thường gặp Trong UTĐTT hai hội chứng di truyền thƣờng đƣợc đề cập nhiều nhất là: hội chứng đa pôlíp có tính gia đình và hội chứng UTĐTT không pôlíp di truyền. - Hội chứng đa pôlíp có tính gia đình: đột biến xảy ra tại dòng gen thuộc họ APC (adenomatous polyposis coli) trên nhiễm sắc thể 5q21.

Bệnh biểu hiện vào tuổi dậy thì hoặc thiếu niên với hàng trăm đến hàng ngàn pôlíp đại - trực tràng. Triệu chứng thƣờng gặp nhất gồm có đi cầu phân đen hoặc ra máu (80%), tiêu chảy (70%). Khoảng 65% trƣờng hợp đã tiến triển thành ung thƣ khi có triệu chứng với độ tuổi trung bình là 39. - Hội chứng UTĐTT không pôlíp di truyền: phần lớn trƣờng hợp có đột biến của một trong ba gen hMSH2, hMLH1 và hMSH6.

Ngoài đại tràng và nội mạc tử cung, có 4 vị trí ung thƣ khác cũng thƣờng gặp là dạ dày, buồng trứng, ruột non, thận và niệu quản. Nguy cơ mắc UTĐT từ 70-90% và nội mạc tử cung từ 30-60%. Việc xác định các đối tƣợng có nguy cơ mắc phải hội chứng này đƣợc dựa theo tiêu chuẩn Bethesda cải biên năm 2004 [2]. Những yếu tố khác - Hút thuốc và uống rượu: có mối tƣơng quan thuận với pôlíp tuyến đại tràng cũng nhƣ UTĐT.

- Nghề nghiệp: tiếp xúc thƣờng xuyên với Amiăng làm tăng tỉ xuất UTĐTT lên 1,5-2 lần. Ngoài ra ngƣời ta cũng ghi nhận tỉ lệ mắc bệnh gia tăng ở những công nhân trong ngành công nghiệp cao su, thuộc da và dệt [2]. Sinh bệnh học ung thư đại trực tràng Trong những năm gần đây những nghiên cứu về gen và ung thƣ đã có tiến bộ lớn mở ra một hƣớng chẩn đoán và điều trị mới đầy hứa hẹn.Quá trình sinh bệnh ung thƣ liên quan chặt chẽ đến tổn thƣơng 2 nhóm gen: gen sinh ung thƣ (oncogenes) và gen kháng ung thƣ (suppressor). Hai loại gen này bình thƣờng trong tế bào đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát quá LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 trình sinh sản tế bào, sự biệt hoá tế bào và quá trình chết theo chƣơng trình của tế bào (apoptosis), nhằm giúp cho sự ổn định sinh học của cơ thể.

Trong đó các gen sinh ung thƣ, kiểm soát theo hƣớng tích cực, mã hoá những Protein truyền những tín hiệu phân bào. Khi các gen này bị tổn thƣơng nhƣ bị đột biến sẽ truyền tín hiệu phân bào sai lạc mà cơ thể không kiểm soát đƣợc, dẫn đến sinh bệnh ung thƣ. Trái với các gen sinh ung thƣ, các gen kháng ung thƣ, mã hoá cho những Protein kiểm soát phân bào theo hƣớng ức chế, làm chu kỳ phân bào bị dừng ở một pha, thƣờng ở pha G1, các gen kháng ung thƣ còn có chức năng làm biệt hoá tế bào, hoặc mã hoá tế bào chết theo chƣơng trình, khi các gen kháng ung thƣ bị bất hoại do đột biến sẽ làm biến đổi tế bào lành thành tế bào ác tính [16]. - Gen sinh ung thư (oncogenes) : Gen RAS: Gia đình gen ras gồm 3 loại K-ras, N-ras, H-ras.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ