CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ TÀI CHÍNH CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM 1. QUỸ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC NGOÀI NGÂN SÁCH TẠI VIỆT NAM 1. Cơ sở pháp lý thành lập quỹ tài chính nhà nước tại Việt Nam Luật Ngân sách Nhà nước 2015 quy định Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách là quỹ do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập, hoạt động độc lập với ngân sách nhà nước, nguồn thu, nhiệm vụ chi của quỹ để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật 1. Ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
Trường hợp được ngân sách nhà nước hỗ trợ vốn điều lệ theo quy định của pháp luật thì phải phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và chỉ thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; có khả năng tài chính độc lập; có nguồn thu, nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước1 2. Hiện nay, các quỹ tài chính nhà nước tại Việt Nam đều được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật có liên quan, trong đó: có quỹ được hình thành theo quy định của Luật3, Pháp lệnh4, có quỹ được hình thành theo Nghị định của Chính phủ hoặc Quyết định của Thủ tướng Chính phủ 5, có quỹ thành lập theo văn bản, thông báo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ6. Về thẩm quyền quyết định thành lập: Đối với các quỹ tài chính nhà nước Trung ương hầu hết được quy định trong các văn bản Luật, Pháp lệnh, 1 Theo quy định tại khoản 4, Điều 19 Luật Ngân sách nhà nước 2015. 2 Theo quy định tại khoản 11, Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước 2015 3 Quỹ bảo hiểm y tế, Quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc, Quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện, Quỹ bảo hiểm 4 Quỹ phòng chống lụt bão 5 Quỹ phòng chống tội phạm, Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp, Quỹ đầu tư phát triển 6 Quỹ Hỗ trợ nông dân.
8 do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và giao cho các Bộ, cơ quan Trung ương quản lý, sử dụng cho các mục tiêu chung của quốc gia hoặc của ngành. Quỹ tài chính nhà nước địa phương cơ bản theo quy định của Luật, Pháp lệnh, Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, quản lý và sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. Phân loại quỹ tài chính nhà nước tại Việt Nam Căn cứ mục đích thành lập và hoạt động quỹ, phân cấp quản lý, quan hệ với NSNN, tính chất huy động của Quỹ,. việc phân loại quỹ tài chính nhà nước được xác định như sau: (1) Xét theo mục đích hoạt động và hoạt động, các quỹ tài chính nhà nước được chia thành: - Nhóm quỹ đầu tư, hỗ trợ phát triển kinh tế, như: Quỹ đầu tư phát triển địa phương, Quỹ phát triển nhà địa phương, Quỹ phát triển đất địa phương, Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã, Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp,.
- Nhóm các quỹ hỗ trợ phát triển các hoạt động xã hội (văn hóa, giáo dục, thể thao, khoa học,.) như: Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh, Quỹ phát triển khoa học công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ bảo vệ môi trường, Quỹ bảo trì đường bộ, Quỹ dịch vụ viễn thông công ích,. - Nhóm quỹ hỗ trợ thực hiện các chính sách an sinh xã hội, phát triển cộng đồng như: Quỹ bảo hiểm tự nguyện, Quỹ bảo hiểm y tế, Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, Quỹ hỗ trợ nông dân, Quỹ phòng chống tội phạm, Quỹ trợ giúp pháp lý, Quỹ an ninh quốc phòng,. - Nhóm quỹ có tính chất dự phòng, dự trữ như: Quỹ tích lũy trả nợ, Quỹ phòng chống lụt bão,. 9 (2) Xét theo phân cấp quản lý, các quỹ tài chính nhà nước được chia thành: - Các quỹ Trung ương, do Trung ương thành lập và quản lý như: Quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện, Quỹ bảo hiểm y tế, Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam, Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương, Quỹ dịch vụ viễn thông công ích,.
- Các quỹ địa phương, do địa phương thành lập, quản lý như: Quỹ phát triển nhà ở, Quỹ đầu tư phát triển địa phương, Quỹ phát triển đất, Quỹ an ninh quốc phòng, Quỹ phòng chống lụt bão, Quỹ bảo vệ môi trường địa phương, Quỹ bảo lãnh tín dụng địa phương, Quỹ hỗ trợ nông dân địa phương,. (3) Xét theo nguồn hình thành quỹ trong mối quan hệ với ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước được chia thành: - Nhóm các quỹ được NSNN cấp vốn thành lập ban đầu (vốn điều lệ) và tiếp tục hỗ trợ trong quả trình hoạt động hàng năm, như: Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ bảo vệ môi trường, Quỹ quốc gia giải quyết việc làm,. - Nhóm các quỹ chỉ được NSNN cấp vốn ban đầu khi thành lập, trong quá trình hoạt động quỹ huy động thêm đóng góp của xã hội, cộng đồng để thực hiện nhiệm vụ chi Nhà nước theo quy định, tự đảm bảo cân đối thu chi tài chính quỹ, như: Quỹ hỗ trợ việc làm nước ngoài, Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS, Quỹ dịch vụ viễn thông công ích,. - Nhóm các quỹ không được NSNN hỗ trợ nhưng được giao quản lý, tập trung một số nguồn thu của Nhà nước nhằm thực hiện một số nhiệm vụ Nhà nước giao như: Quỹ tích lũy trả nợ, Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp, Quỹ bình ổn xăng dầu,.
- Nhóm các quỹ không được NSNN hỗ trợ, Nhà nước chỉ đứng ra thành lập nhằm huy động tham gia đóng góp của các tổ chức, cá nhân hưởng lợi nhằm thực hiện các chính sách xã hội như: Quỹ bảo hiểm y tế, Quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc, Quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện, Quỹ bảo hiểm thất nghiệp,. 10 (4) Xét theo tính chất tài trợ của quỹ, các quỹ tài chính nhà nước được chia thành: - Nhóm quỹ có tính chất bồi hoàn (cho vay có thu hồi) như: Quỹ đầu tư phát triển địa phương, Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ quốc gia giải quyết việc làm, Quỹ hỗ trợ nông dân,. - Nhóm quỹ không bồi hoàn (cấp phát từ quỹ) như: Quỹ hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS; Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, Quỹ phòng chống tội phạm, Quỹ trợ giúp pháp lý,. - Nhóm quỹ lưỡng tính (vừa cấp phát, vừa cho vay có thu hồi), như: Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã, Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam, Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh, Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp, Quỹ bảo vệ phát triển rừng,.
(5) Xét theo tính chất huy động, quỹ tài chính nhà nước được chia thành: - Nhóm quỹ huy động có tính chất bắt buộc, như: Quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc, Quỹ bảo trì đường bộ, Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp, Quỹ dịch vụ viễn thông công ích, Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước,. - Nhóm quỹ huy động tự nguyện: Quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện; Quỹ bảo hiểm y tế tự nguyện; Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, Quỹ trợ giúp pháp lý,. TỔNG QUAN VỀ QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM 1. Căn cứ pháp lý thành lập và mô hình hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam a) Căn cứ pháp lý thành lập Quỹ BVMTVN Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 thay thế Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 tiếp tục quy định cơ sở pháp lý của việc thành lập Quỹ BVMT (Điều 149): Quỹ BVMT là tổ chức tài chính được thành lập ở Trung ương, ngành, lĩnh vực, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường.
Thẩm quyền thành lập Quỹ BVMT được phân cấp cụ thể, 11 theo đó: Thủ tướng Chính phủ quy định việc tổ chức và hoạt động của Quỹ BVMT quốc gia, Quỹ BVMT của Bộ, cơ quan ngang Bộ, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ BVMT tại địa phương mình; Tổ chức, cá nhân thành lập Quỹ BVMT của mình và hoạt động theo điều lệ của Quỹ. Quỹ BVMTVN được thành lập theo Quyết định số 82/2002/QĐ-TTg ngày 26/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ; sau đó Thủ tướng Chính phủ ban hành các Quyết định số 35/2008/QĐ-TTg ngày 03/03/2008, Quyết định số 02/2014/QĐ-TTg ngày 13/01/2014 và hiện nay là Quyết định số 78/2014/QĐ- TTg ngày 26/12/2014 thay thế các Quyết định trước đây quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ BVMTVN. b) Vị trí pháp lý và cơ cấu tổ chức của Quỹ BVMTVN - Về vị trí, chức năng của Quỹ BVMTVN: Quỹ BVMTVN là tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kế toán riêng, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật. - Về nguyên tắc hoạt động: + Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam hoạt động không vì mục đích lợi nhuận nhưng phải bảo toàn vốn điều lệ và tự bù đắp chi phí quản lý, được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước đối với các hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về ngân sách nhà nước.
+ Quỹ chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán về các hoạt động tài chính của Quỹ của cơ quan quản lý nhà nước về tài chính và Kiểm toán Nhà nước. + Quỹ hoạt động công khai, minh bạch và bình đẳng. - Về mức vốn điều lệ: Vốn điều lệ của Quỹ BVMTVN là 1. 12 - về cơ cấu tổ chức của Quỹ BVMTVN: Theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ BVMTVN ban hành kèm theo Quyết định số 2168/QĐ-BTNMT ngày 05/7/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ cấu tổ chức của Quỹ BVMTVN gồm có: Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát và Cơ quan điều hành nghiệp vụ.