Luận văn Ths: Đánh giá hiệu quả đầu tư dự án nuôi tôm tại huyện Thái Thụy

Chuyên khảo phân tích Đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án nuôi tôm tại huyện thái thuỵ tỉnh thái bình luận văn ths kinh, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2007

122
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ

1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

1.1.1. Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư

1.1.2. Đặc điểm của các dự án nuôi tôm

1.1.3. Vai trò của việc đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án nuôi tôm

1.2. CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA CÁC DỰ ÁN NUÔI TÔM

1.2.1. Hiệu quả kinh tế

1.2.2. Chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn đầu tư

1.2.3. Chỉ tiêu mức chi phí thấp nhất trong trường hợp các điều kiện khác như nhau

1.2.4. Chỉ tiêu hệ số hoàn vốn nội bộ IRR

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA CÁC DỰ ÁN NUÔI TÔM

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ NUÔI TÔM

2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÀNH THỦY SẢN VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

2.1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÀNH THỦY SẢN

2.1.2. Các kết quả đạt được chủ yếu của ngành thủy sản

2.1.3. Tổng quan về dự án đầu tư NTTS

2.1.4. Giới thiệu dự án đầu tư nuôi tôm huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình

2.2. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ NUÔI TÔM

2.2.1. HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH

2.2.2. Hiệu quả xã hội

2.2.3. Bảo vệ tài nguyên môi trường

2.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DỰ ÁN NUÔI TÔM HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH

2.3.1. XÂY DỰNG MÔ HÌNH

2.3.2. Các kết quả của mô hình

2.4. ĐÁNH GIÁ THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG HOẠT ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN DỰ ÁN

2.4.1. NHỮNG KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC

2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân tồn tại cần khắc phục

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ NUÔI TÔM

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỰ ÁN ĐẦU TƯ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN ĐẾN NĂM 2010

3.2. GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT

3.2.1. GIẢI PHÁP VỀ CON GIỐNG

3.2.2. Nâng cao trình độ kỹ thuật cho cán bộ quản lý dự án và lao động trực tiếp trong dự án

3.2.3. Huy động được nguồn vốn hỗ trợ cho các hộ gặp khó khăn sau vụ nuôi bị thua lỗ

3.2.4. Tiếp tục thực hiện tốt chương trình khuyến ngư nhằm giúp các nhà đầu tư kiến thức, thông tin tư vấn, tư vấn phổ biến và chuyển giao công nghệ

3.2.5. ĐẨY MẠNH HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ – CÔNG NGHỆ VÀ HỌC HỎI KINH NGHIỆM CÁC NƯỚC TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

3.2.6. GIẢI PHÁP VỀ MÔI TRƯỜNG

3.3. KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH

3.3.1. BỔ SUNG, SỬA ĐỔI VÀ BAN HÀNH CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ THUỘC VỀ CHÍNH SÁCH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NTTS

3.3.2. Hỗ trợ cho vay vốn

3.3.3. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học công nghệ

3.3.4. Tiếp tục thực hiện tốt chương trình khuyến ngư nhằm giúp các nhà đầu tư kiến thức, thông tin, tư vấn phổ biến và chuyển giao công nghệ

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả đầu tư dự án nuôi tôm tại huyện Thái Thụy

Dự án nuôi tôm tại huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình đã trở thành một trong những mô hình kinh tế quan trọng trong ngành thủy sản. Việc đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án này không chỉ giúp xác định lợi nhuận mà còn phản ánh sự phát triển bền vững của ngành nuôi trồng thủy sản. Nghiên cứu này sẽ phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho các dự án tương tự.

1.1. Khái niệm và vai trò của dự án nuôi tôm

Dự án nuôi tôm là một hoạt động đầu tư nhằm phát triển kinh tế địa phương. Nó không chỉ tạo ra nguồn thu nhập cho người dân mà còn góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Việc hiểu rõ khái niệm và vai trò của dự án này là rất quan trọng để đánh giá hiệu quả đầu tư.

1.2. Đặc điểm của dự án nuôi tôm tại Thái Thụy

Dự án nuôi tôm tại Thái Thụy có những đặc điểm riêng biệt như quy mô lớn, yêu cầu vốn đầu tư cao và phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư và khả năng sinh lời của dự án.

II. Thách thức trong việc đánh giá hiệu quả đầu tư dự án nuôi tôm

Đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án nuôi tôm tại huyện Thái Thụy gặp phải nhiều thách thức. Những yếu tố như biến động thị trường, rủi ro thiên tai và dịch bệnh có thể ảnh hưởng đến kết quả đầu tư. Việc nhận diện và phân tích các thách thức này là cần thiết để đưa ra các giải pháp hiệu quả.

2.1. Rủi ro trong nuôi tôm và ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư

Rủi ro trong nuôi tôm bao gồm thiên tai, dịch bệnh và biến động giá cả. Những yếu tố này có thể làm giảm lợi nhuận và ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn đầu tư. Việc đánh giá rủi ro là rất quan trọng để có những biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

2.2. Thách thức từ thị trường tiêu thụ tôm

Thị trường tiêu thụ tôm có sự cạnh tranh khốc liệt và thường xuyên biến động. Điều này đặt ra thách thức lớn cho các nhà đầu tư trong việc duy trì lợi nhuận và phát triển bền vững. Cần có chiến lược marketing hiệu quả để tăng cường khả năng cạnh tranh.

III. Phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư dự án nuôi tôm

Để đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án nuôi tôm, cần áp dụng các phương pháp phân tích tài chính và kinh tế. Những chỉ tiêu như tỷ suất sinh lời, thời gian thu hồi vốn và chi phí đầu tư sẽ được xem xét kỹ lưỡng.

3.1. Các chỉ tiêu tài chính trong đánh giá hiệu quả đầu tư

Các chỉ tiêu tài chính như tỷ suất sinh lời và thời gian thu hồi vốn là những yếu tố quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả đầu tư. Những chỉ tiêu này giúp xác định mức độ sinh lời và khả năng thu hồi vốn của dự án.

3.2. Phân tích chi phí và lợi nhuận trong dự án nuôi tôm

Phân tích chi phí và lợi nhuận giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư. Việc này bao gồm việc tính toán chi phí sản xuất, chi phí đầu tư ban đầu và lợi nhuận thu được từ dự án.

IV. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả đầu tư dự án nuôi tôm

Kết quả nghiên cứu cho thấy dự án nuôi tôm tại huyện Thái Thụy có hiệu quả kinh tế cao, nhưng cũng tồn tại nhiều thách thức. Việc phân tích kết quả này sẽ giúp đưa ra những giải pháp cải thiện hiệu quả đầu tư trong tương lai.

4.1. Hiệu quả kinh tế của dự án nuôi tôm

Dự án nuôi tôm tại Thái Thụy đã mang lại lợi nhuận đáng kể cho các hộ nuôi. Tuy nhiên, cần có những biện pháp để duy trì và nâng cao hiệu quả kinh tế trong bối cảnh thị trường biến động.

4.2. Tác động xã hội của dự án nuôi tôm

Dự án nuôi tôm không chỉ tạo ra thu nhập cho người dân mà còn góp phần cải thiện đời sống xã hội. Việc đánh giá tác động xã hội là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của dự án.

V. Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư dự án nuôi tôm

Để nâng cao hiệu quả đầu tư của dự án nuôi tôm, cần áp dụng các giải pháp quản lý và kỹ thuật. Những giải pháp này sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận.

5.1. Cải tiến kỹ thuật nuôi tôm

Cải tiến kỹ thuật nuôi tôm là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả đầu tư. Việc áp dụng công nghệ mới và phương pháp nuôi tiên tiến sẽ giúp tăng năng suất và giảm chi phí.

5.2. Tăng cường quản lý và đào tạo nhân lực

Quản lý hiệu quả và đào tạo nhân lực là yếu tố quyết định đến thành công của dự án. Cần có các chương trình đào tạo để nâng cao trình độ cho người lao động trong ngành nuôi tôm.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của dự án nuôi tôm

Dự án nuôi tôm tại huyện Thái Thụy có tiềm năng phát triển lớn trong tương lai. Tuy nhiên, cần có những chính sách hỗ trợ và giải pháp quản lý hiệu quả để đảm bảo sự phát triển bền vững.

6.1. Tương lai của ngành nuôi tôm tại Thái Bình

Ngành nuôi tôm tại Thái Bình có nhiều cơ hội phát triển nhờ vào nhu cầu thị trường ngày càng tăng. Tuy nhiên, cần phải chú trọng đến việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

6.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ cho dự án nuôi tôm

Cần có các chính sách hỗ trợ từ chính phủ để khuyến khích đầu tư vào ngành nuôi tôm. Những chính sách này sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả đầu tư cho các hộ nuôi.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/07/2025
Đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án nuôi tôm tại huyện thái thuỵ tỉnh thái bình luận văn ths kinh doanh và quản lý 60 34 05

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ NUÔI TÔM 1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 1.1 Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư Đầu tư là hoạt động bỏ vốn nhằm hình thành và bổ sung những tài sản cần thiết để thực hiện những mục tiêu kinh doanh. Hoạt động này được thể hiện tập trung thông qua việc thực hiện các dự án đầu tư. Dự án đầu tư có thể được xem xét trên nhiều góc độ. - Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.

- Trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra kết quả kinh tế, tài chính trong một thời gian dài. - Trên góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đề cho quyết định đầu tư và tài trợ. Dự án đầu tư là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nói chung. 6 - Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra kết quả cụ thể trong thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực nhất định.

Như vậy, một dự án đầu tư bao gồm 4 phần chính: * Mục tiêu của dự án đầu tư thể hiện ở hai mức: 1) Mục tiêu phát triển là những lợi ích kinh tế – xã hội do thực hiện các dự án mang lại và 2) Mục tiêu trước mắt là những mục đích cụ thể cần đạt được của việc thực hiện dự án. * Các kết quả: Đó là những kết quả cụ thể, có định lượng, được tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án. Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện các mục tiêu của dự án. * Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự án để tạo ra các kết quả nhất định.

Những nhiệm vụ hoặc hành động này cùng với một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án. * Các nguồn lực: Về vật chất, tài chính và con người cần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án.2 Đặc điểm của các dự án nuôi tôm Thường các dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản được xây dựng với diện tích rất lớn (lớn hơn 100 ha), tập trung chủ yếu ở những vùng ven biển, diện tích của các dự án chủ yếu được hình thành từ diện tích chuyển đổi làm nông nghiệp (trồng cói, lúa) kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản. Lượng vốn đầu tư ban đầu cho các dự án nuôi trồng thủy sản rất lớn, vốn đầu tư ban đầu của dự án nuôi trồng thủy sản chủ yếu tập trung vào các mục: đầu tư xây dựng ao nuôi, cơ sở hạ tầng (hệ thống cấp thoát nước, điện, đường). 7 Chi phí biến động bình quân hàng năm của dự án đi vào hoạt động không cao (bình quân 350 triệu đồng/ha/năm), chủ yếu tập trung vào các mục chi phí: con giống, thức ăn, thuốc, hoá chất, phân đạm, năng lượng, công lao động… Khác với các dự án đầu tư khác, dự án nuôi trồng thuỷ sản đối tượng của dự án có nguồn gốc động vật sống, chu kỳ sản xuất của dự án mang tính mùa vụ trong năm, chịu ảnh hưởng lớn vào thời tiết, khí hậu, dịch bệnh, do đó mà mức thu nhập của các dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản không ổn định, có độ rủi ro cao.

Thông thường đối với các dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản chu kỳ vòng quay sản phẩm được tính là 1 năm.3 Vai trò của việc đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án nuôi tôm Để tạo ra sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế nói chung và ngành nuôi trồng thủy sản (NTTS) nói riêng cần phải đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án đầu tư để: - Triển khai thực hiện nhiệm vụ chiến lược, mục tiêu của Nhà nước đã thông qua. - Khai thác được thế mạnh của NTTS dựa trên vị trí địa lý thuận lợi, điều kiện tự nhiên phong phú, đa dạng, nguồn lao động dồi dào… - Đảm bảo tính thống nhất về quản lý từ trên xuống dưới, giữa các ngành và các địa phương về cơ sở hạ tầng, bố trí cán bộ, quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước. - Chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng vật nuôi sang những loài có giá trị kinh tế cao. - Xác định đúng vị trí và vai trò của từng loại vật nuôi đối với từng vùng, từng đối tượng, xác định được nguồn vốn đầu tư sao cho có hiệu quả nhất.

8 - Đảm bảo lợi ích cao nhất cho người nuôi, trách được những rủi ro do những điều kiện bất thường gây ra làm tổn hại đến sản lượng NTTS. - Đảm bảo thu nhập ổn định cho các chủ nuôi và người lao động do các biến động thị trường, giá cả, tỷ giá, chính sách… - Đảm bảo về an ninh lương thực và quan trọng là bảo vệ môi trường sinh thái. Các dự án đầu tư NTTS có vai trò quan trọng đối với sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá của cả nước nói chung và của ngành thủy sản nói riêng. Nó khơi dậy các nguồn lực của đất nước và khai thác được nguồn lực tài chính cũng như công nghệ nước ngoài để tăng nhanh chủng loại sản phẩm, nâng cao năng suất, đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong nước, quốc tế và tăng thu nhập cho người dân.

Tuy nhiên, phát triển các dự án NTTS phải đi đôi với việc quản lý theo một chu trình thống nhất vì hoạt động đầu tư NTTS có nhiều loại hình sở hữu khác nhau: Sở hữu nhà nước, sở hữu tư nhân, sở hữu hỗn hợp… Các hình thức sở hữu đều có mức độ chiến lược khác nhau, mục tiêu khác nhau, nhưng để có thể tận dụng được mọi ưu thế, phát triển theo hướng bền vững thì những yêu cầu cơ bản của quá trình đầu tư, vận hành và kết thúc dự án đều phải được theo dõi một cách chặt chẽ. Có như vậy thì các dự án đầu tư NTTS mới mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội cao nhất.2 CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA CÁC DỰ ÁN NUÔI TÔM 1.1 Hiệu quả kinh tế 1.1 Các chỉ tiêu hiệu quả trực tiếp * Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư (hệ số thu hồi vốn đầu tư): 9 Chỉ tiêu này phản ánh mức độ lợi nhuận thuần thu được từ một đơn vị vốn đầu tư được thực hiện ký hiệu là RR, công thức chỉ tiêu này có dạng: - Nếu công thức cho từng năm hoạt động, thì: WiPV RR  i I VO Trong đó: WiPV là lợi nhuận thuần thu được năm i tính theo mặt bằng giá trị khi các kết quả đầu tư bắt đầu phát huy tác dụng. IVO là tổng số vốn đầu tư thực hiện tính đến thời điểm các kết quả đầu tư bắt đầu phát huy tác dụng. - Nếu tính cho toàn bộ công cuộc đầu tư thì chỉ tính chỉ tiêu mức thu nhập thuần toàn bộ công cuộc đầu tư tính cho 1.000 đồng vốn đầu tư npv như sau: n1 NPV W iPV npv  i1 haynpv  I vo  IVO Trong SVPV đó: NPV là tổng thu nhập thuần của cả đời một dự án đầu tư tính ở mặt bằng thời gian khi các kết quả đầu tư bắt đầu phát huy tác dụng.

n1  là tổng lợi nhuận thuần của cả đời dự án WIpv i1 SVPV là giá trị thanh lý tính theo mặt bằng thời gian khi dự án bắt đầu phát huy tác dụng. RRi và npv càng lớn càng tốt. npv 1 * Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn tự có: Vốn tự có là một bộ phận của vốn đầu tư, là một yếu tố cơ bản để xem xét 10 tiềm lực tài chính cho việc tiến hành các công cuộc đầu tư của các cơ sở không 11 được ngân sách tài trợ. Nếu vốn phải đi vay ít, tổng số tiền trả lãi vay ít, tỷ suất sinh lợi vốn tự có càng cao và ngược lại.

Công thức tính có dạng: - Nếu tính cho 1 năm hoạt động: E r  E EI R E càng lớn càng tốt - Nếu tính cho toàn bộ một công cuộc đầu tư: NPV npv  E E PV Trong đó: E i là vốn tự có bình quân năm i. E PV là vốn tự có bình quân của cả một thời kỳ đầu tư tính ở mặt bằng thời gian khi công cuộc đầu tư bắt đầu phát huy tác dụng. npvE càng lớn càng tốt. * Số lần quay của vốn lưu động: Vốn lưu động là một bộ phận của vốn đầu tư.

Vốn lưu động quay vòng càng nhanh, càng cần ít vốn và do đó càng tiết kiệm vốn đầu tư và trong những điều kiện khác không đổi thì tỷ suất sinh lợi của vốn đầu tư càng nâng cao. Công thức tính chỉ tiêu này có dạng sau đây: O L  I WC WCi Trong đó: Oi là doanh thu thuần bình quân năm cả thời kỳ nghiên cứu. WCi là vốn lưu động bình quân năm i hoặc: L  WC Oi WC Trong i đó: 12 Oi là doanh thu thuần bình quân năm cả thời kỳ nghiên cứu. 13 WCpv là vốn lưu động bình quân cả năm thời kỳ nghiên cứu.

càng lớn càng tốt. L và L Wc Wc 1.2 Chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn đầu tư Là thời gian mà các kết quả của quá trình đầu tư cần hoạt động để có thể thu hồi đủ vốn đã bỏ ra từ lợi nhuận thu được. Công thức tính như sau: I T  VO WPV Trong đó: WPV là lợi nhuận thuần thu được bình quân 1 năm hoặc T W IPV I VO i0 T và T là thời hạn thu hồi vốn đầu tư tính theo tháng, quý hoặc năm.3 Chỉ tiêu mức chi phí thấp nhất trong trường hợp các điều kiện khác như nhau - Tính cho toàn bộ công cuộc đầu tư: IVO CpvT min Trong đó: là chi phí hoạt động bình quân năm tính theo giá trị ở mặt bằng khi C pv đưa dự án vào hoạt động. T là đời hoạt động của công cuộc đầu tư.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ