Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ninh Phước là một huyện nông nghiệp trọng điểm có diện tích sản xuất lớn của tỉnh Ninh Thuận, nơi tập trung đông đồng bào dân tộc Chăm sinh sống. Đời sống của các nông hộ trên địa bàn phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động canh tác cây lúa và chăn nuôi gia súc, gia cầm. Mức thu nhập bình quân của người dân thời điểm nghiên cứu nhìn chung chỉ đủ đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cơ bản, tình trạng đói nghèo vẫn còn hiện hữu tại nhiều địa phương.
Trong bối cảnh đó, việc đẩy nhanh chuyển giao và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật (KHKT) được xác định là giải pháp thiết yếu nhằm gia tăng năng suất lao động, đáp ứng nhu cầu sản xuất thực tiễn của nông dân, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, tận dụng nguồn lao động nông nhàn, nâng cao thu nhập và bảo vệ môi trường sinh thái nông thôn theo định hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
Đề tài khóa luận được xác định với các mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi cụ thể như sau:
- Mục đích nghiên cứu: Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động của các chương trình khuyến nông triển khai trên địa bàn huyện Ninh Phước năm 2003; làm rõ tâm lý, nhận thức và mức độ tiếp thu KHKT của nông dân nhằm hỗ trợ các nhà quản lý và cán bộ khuyến nông điều chỉnh phương thức hoạt động; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác khuyến nông trong giai đoạn tiếp theo.
- Nội dung và nhiệm vụ nghiên cứu: Tập trung phân tích 4 chương trình khuyến nông trọng điểm:
- Nhóm chương trình phát triển chăn nuôi gia súc có sừng: Chương trình cải tạo đàn bò và Chương trình cải tạo đàn dê.
- Nhóm chương trình phát triển trồng trọt: Chương trình thâm canh cây lúa nước và Chương trình phát triển giống nho mới NH 01-48.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các tác động cụ thể của chương trình khuyến nông đến phát triển kinh tế - xã hội hộ nông dân.
- Không gian nghiên cứu: Các xã, thị trấn sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
- Thời gian nghiên cứu: Thu thập số liệu và khảo sát thực địa từ ngày 15/02/2004 đến ngày 30/04/2004 (sử dụng số liệu tổng hợp năm 2003 và giai đoạn 2000 - 2003).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung lý luận toàn diện về công tác khuyến nông với vai trò là cầu nối giữa nghiên cứu khoa học và thực tiễn sản xuất. Hệ thống lý luận bao gồm các phương pháp khuyến nông cơ bản, tiêu chuẩn đánh giá và hệ thống chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật dùng để đo lường hiệu quả.
Các phương pháp khuyến nông
Khóa luận hệ thống hóa 8 phương pháp khuyến nông được áp dụng trong thực tiễn:
- Thăm viếng ruộng vườn: Trực tiếp trao đổi kinh nghiệm, tìm hiểu nhu cầu thực tế và xây dựng mạng lưới cộng tác viên khuyến nông tại cơ sở.
- Tiếp xúc tại cơ quan khuyến nông: Tiếp nhận tâm tư, giải đáp thắc mắc chuyên môn và hướng dẫn nông dân tiếp cận quy trình kỹ thuật mới.
- Huấn luyện qua lớp tập huấn: Đào tạo ngắn ngày về kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành, đóng vai trò hạt nhân giúp nông dân chủ động xử lý khó khăn trong sản xuất.
- Trình diễn mô hình: Thực hành kỹ thuật trực tiếp trên các mô hình cụ thể để nông dân đối chứng rõ ràng giữa phương pháp mới và tập quán canh tác cũ.
- Tham quan học tập: Tổ chức các đợt đi thực tế mô hình hiệu quả nhằm giúp nông dân tự đánh giá và vận dụng vào điều kiện gia đình.
- Hội thảo khuyến nông: Diễn đàn thông tin, thảo luận về kết quả thí nghiệm, tiến bộ kỹ thuật và tháo gỡ trở ngại chuyên môn với các nhà khoa học.
- Tọa đàm: Giải đáp trực tiếp các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai kỹ thuật mới tại nông hộ.
- Thông tin đại chúng: Sử dụng hệ thống báo đài, tài liệu tuyên truyền để phổ biến rộng rãi kiến thức đến cộng đồng.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu kết hợp hai nguồn dữ liệu chính với phương pháp xử lý định tính và định lượng:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Trung tâm Khuyến nông tỉnh Ninh Thuận, Trạm Khuyến nông huyện Ninh Phước, Phòng Nông nghiệp, Phòng Địa chính, Phòng Thống kê, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng các báo cáo của UBND huyện Ninh Phước và Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Ninh Thuận.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên bằng bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp tại 90 hộ nông dân thuộc các xã, thị trấn trên địa bàn huyện. Mẫu khảo sát được phân tổ thành 2 nhóm: nhóm hộ có tham gia các lớp tập huấn/chương trình khuyến nông và nhóm hộ không tham gia.
- Phương pháp xử lý: Sử dụng phần mềm thống kê văn phòng (Excel, Word), kết hợp phương pháp so sánh đối chứng giữa hai nhóm hộ, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp mô tả và giải thích thực chứng.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất
Tác giả xác định các chỉ tiêu kinh tế cơ bản và các công thức tính toán:
$$\text{Giá trị tổng sản lượng (GTSL)} = \text{Tổng sản lượng} \times \text{Đơn giá sản phẩm}$$
$$\text{Tổng chi phí sản xuất (CPSX)} = \text{Chi phí vật chất (CPVC)} + \text{Chi phí lao động (CPLĐ)} + \text{Thuế} + \text{Lãi vay}$$
$$\text{Doanh thu (DT)} = \text{Sản lượng} \times \text{Đơn giá sản phẩm}$$
$$\text{Lợi nhuận (LN)} = \text{Doanh thu} - \text{Tổng CPSX}$$
$$\text{Thu nhập (TN)} = \text{Doanh thu} - \text{Tổng CPSX} + \text{Chi phí lao động gia đình}$$
Các tỷ suất phản ánh hiệu quả kinh tế:
- Tỷ suất Lợi nhuận / Chi phí sản xuất: $\frac{\text{LN}}{\text{CPSX}}$ (lần)
- Tỷ suất Lợi nhuận / Doanh thu: $\frac{\text{LN}}{\text{DT}}$ (lần)
- Tỷ suất Thu nhập / Chi phí sản xuất: $\frac{\text{TN}}{\text{CPSX}}$ (lần)
- Tỷ suất Thu nhập / Doanh thu: $\frac{\text{TN}}{\text{DT}}$ (lần)
- Tỷ suất Doanh thu / Chi phí sản xuất: $\frac{\text{DT}}{\text{CPSX}}$ (lần)
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặt vấn đề
Chương này giới thiệu tổng quan về tầm quan trọng của sản xuất nông nghiệp tại huyện Ninh Phước, vai trò của công tác khuyến nông trong tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương; xác lập lý do nghiên cứu, mục đích, nhiệm vụ cụ thể, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian và bố cục 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Trình bày các khái niệm nền tảng về khuyến nông, phân tích 8 phương pháp hoạt động khuyến nông; xác lập các tiêu chuẩn đánh giá (tiêu chuẩn giá trị, tiêu chuẩn thái độ, phương pháp trắc nghiệm, đúc kết kinh nghiệm); quy định quy trình thu thập số liệu sơ cấp (90 phiếu điều tra hộ nông dân), thứ cấp và hệ thống hóa các công thức tính toán chỉ tiêu tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội.
Chương 3: Tổng quan
Chương 3 mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ cấu sản xuất của huyện Ninh Phước đến năm 2003:
- Vị trí và địa hình: Nằm ở phía Nam tỉnh Ninh Thuận, diện tích tự nhiên 90.801,43 ha; phía Bắc giáp TP. Phan Rang - Tháp Chàm, phía Nam giáp huyện Tuy Phong (Bình Thuận), phía Tây giáp huyện Ninh Sơn, phía Đông giáp Biển Đông; có Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc - Nam đi qua. Địa hình thấp dần từ Tây, Tây Nam sang Đông Bắc, kết hợp giữa đồng bằng ven biển và thung lũng trước núi.
- Khí hậu và thủy văn: Khí hậu khô hạn đặc trưng, mưa ít (600 - 800 mm/năm), nhiệt độ trung bình 27°C (cao nhất 39°C, thấp nhất 14,4°C), bốc hơi mạnh; mùa mưa từ tháng 7 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau. Hệ thống sông chính gồm sông Lu (45 km, lưu vực 380 km², lưu lượng 2,91 m³/s với 7 đập dâng và hồ chứa nước Tân Giang) và sông Lanh Ra (36 km, lưu vực 295 km², lưu lượng 1,35 m³/s), cùng hệ thống kênh Nam (thuộc thủy nông Nha Trinh - Lâm Cấm) tưới tiêu cho hơn 5.200 ha.
| STT |
Tổ hợp đất chính |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất núi |
39.880 |
43,92 |
| 2 |
Đất Feralit ven núi |
16.740 |
9,62 |
| 3 |
Đất phù sa biến đổi |
5.948 |
6,55 |
| 4 |
Đất màu vàng khô hạn và các loại đất khác |
7.801 |
100,00* |
*Ghi chú: Thống kê diện tích và cơ cấu đất đai theo số liệu lưu trữ của Phòng Địa chính huyện Ninh Phước.
| STT |
Loại đất theo cơ cấu sử dụng (2003) |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
| I |
Đất nông nghiệp |
20.740,61 |
22,84 |
| 1 |
Đất trồng cây hàng năm |
17.993,13 |
7,70 |
| 2 |
Đất trồng cây lâu năm (Cây công nghiệp: 149,23 ha; Cây ăn quả: 1.488,69 ha) |
1.640,66 |
1,81 |
| II |
Đất lâm nghiệp (Rừng tự nhiên: 18.739,76 ha; Rừng trồng: 3.699,07 ha) |
22.438,83 |
24,71 |
| III |
Đất chuyên dùng (Xây dựng: 241,61 ha; Giao thông: 1.810,64 ha; Thủy lợi: 1.756,19 ha) |
4.775,09 |
5,26 |
| IV |
Đất ở (Đô thị: 158,75 ha; Nông thôn: 659,55 ha) |
818,30 |
0,90 |
| V |
Đất chưa sử dụng (Đất bằng: 10.812,44 ha; Đồi núi: 25.014,89 ha; Mặt nước: 123,08 ha) |
42.028,60 |
46,29 |
|
Tổng diện tích đất tự nhiên |
90.801,43 |
100,00 |
- Kết quả sản xuất các ngành kinh tế năm 2003:
- Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng đạt 21.558 ha (tăng 7,30% so với 2002); sản lượng lúa đạt 60.000 tấn trên 14.021 ha; bắp đạt 1.902 ha (sản lượng 5.559 tấn, tăng 48,74%); thuốc lá 500 ha (1.110 tấn); bông vải 281 ha (281 tấn); diện tích nho phục hồi đạt 765 ha (sản lượng 8.880 tấn); diện tích trồng cỏ chăn nuôi đạt 150 ha.
- Chăn nuôi: Tổng đàn bò đạt 33.891 con (tăng 18,18%, tỷ lệ lai Sind đạt 25%), đàn dê cừu đạt 16.234 con (tăng 11,70%), đàn heo đạt 23.890 con (tăng 31,75%), đàn trâu giảm còn 2.623 con (giảm 2,99%), đàn gia cầm đạt 238.000 con. Có 124 trang trại chăn nuôi theo tiêu chí mới.
- Thủy sản: Sở hữu 607 tàu thuyền, sản lượng khai thác hải sản 17.500 tấn (tăng 16,67%); nuôi tôm sú thương phẩm đạt 400 ha (sản lượng 1.385 tấn do thiếu nước ngọt và dịch bệnh); 314 trại tôm giống cung ứng 980 triệu con giống Post.15 (tăng 184,06%); rong sụn đạt 207 ha (1.460 tấn tươi).
- Lâm nghiệp: Trồng rừng tập trung 1.296 ha (tăng 40,87%), quản lý rừng giao khoán 8.712 ha, khoanh nuôi tái sinh 8.486 ha, nâng độ che phủ rừng lên 25,3%.
- Giá trị sản xuất toàn huyện: Tổng GTSL năm 2003 đạt 782,3 tỷ đồng (tăng 6,46% so với 2002). Trong đó Nông - Lâm - Ngư nghiệp đạt 477,3 tỷ đồng (chiếm 61,01%), Công nghiệp - TTCN đạt 85,0 tỷ đồng (tăng 26,86%), Dịch vụ - Thương mại đạt 220,0 tỷ đồng (tăng 16,83%).
| STT |
Ngành / Lĩnh vực |
Năm 2002 (Tỷ đồng) |
Năm 2003 (Tỷ đồng) |
Chênh lệch (±Δ) |
Tốc độ tăng trưởng (%) |
| 1 |
Nông - Lâm - Ngư nghiệp |
488,5 |
477,3 |
-11,2 |
-2,29 |
| - |
Nông nghiệp |
223,3 |
216,8 |
-6,5 |
-2,91 |
| - |
Lâm nghiệp |
3,0 |
4,7 |
1,7 |
56,67 |
| - |
Ngư nghiệp |
262,2 |
255,8 |
-6,4 |
-2,44 |
| 2 |
Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp |
67,0 |
85,0 |
18,0 |
26,86 |
| 3 |
Dịch vụ - Thương mại |
188,3 |
220,0 |
31,7 |
16,83 |
|
Tổng giá trị sản lượng |
734,8 |
782,3 |
47,5 |
6,46 |
- Dân số, lao động và nghèo đói: Tổng dân số năm 2003 là 174.531 người, mật độ 192,21 người/km² phân bố trên 15 xã/thị trấn (dân cư đông nhất tại Phước Dân: 23.310 người, Phước Diêm: 17.896 người; thấp nhất tại Phước Hà: 2.598 người). Dân số nông thôn chiếm 86,26% (150.554 người); lực lượng lao động nông nghiệp chiếm 69,97% (62.528 người/89.359 người trong độ tuổi lao động). Tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện còn cao, cá biệt xã Phước Hà có 137/427 hộ nghèo (chiếm 32,08%), Nhị Hà chiếm 19,50%, Phước Vinh chiếm 16,45%, Phước Dân chiếm 16,15%.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này đi sâu vào phân tích thực trạng tổ chức và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của 4 chương trình khuyến nông:
- Bộ máy khuyến nông: Phân tích tổ chức Trạm Khuyến nông huyện Ninh Phước, các hoạt động tập huấn, chuyển giao tiến bộ KHKT và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ thường xuyên trong năm 2003.
- Khảo sát chọn mẫu 90 hộ nông dân: Phân loại đặc điểm nhân khẩu học, độ tuổi, trình độ văn hóa giữa nhóm hộ có tham gia và không tham gia khuyến nông.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế 4 chương trình:
- Chương trình thâm canh lúa nước: So sánh chi phí sản xuất, năng suất, giá trị sản lượng và các chỉ số lợi nhuận trên 1 ha lúa giữa nhóm hộ áp dụng kỹ thuật khuyến nông và nhóm hộ đối chứng.
- Chương trình phát triển giống nho mới NH 01-48: Phân tích chi phí đầu tư cơ bản, năng suất, giá bán và hiệu quả kinh tế trên 1 ha nho giống mới so với phương thức canh tác truyền thống.
- Chương trình cải tạo đàn bò: Đánh giá hiệu quả kinh tế thông qua kỹ thuật thụ tinh nhân tạo/phối giống bò lai Sind, tăng khối lượng bê con và tỷ suất lợi nhuận trên chi phí đầu tư.
- Chương trình cải tạo đàn dê: Phân tích chi phí giống, chăm sóc và doanh thu từ mô hình nuôi dê lai cải tiến so với nuôi dê địa phương thả rông.
- Nhận thức và tác động xã hội: Tổng hợp đánh giá của nông dân về vai trò của khuyến nông trong việc thay đổi tập quán sản xuất lạc hậu, nâng cao dân trí và tăng thu nhập hộ gia đình.
- Đề xuất giải pháp: Xây dựng 3 nhóm biện pháp chính: (1) Cải tiến và kiện toàn tổ chức hệ thống khuyến nông từ huyện đến cơ sở; (2) Mở rộng quy mô, phạm vi các chương trình; (3) Nâng cao chất lượng hoạt động, đổi mới phương pháp tập huấn và trình diễn.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu và gửi kiến nghị cụ thể đến ba cấp quản lý: Trạm Khuyến nông huyện, Trung tâm Khuyến nông & UBND huyện Ninh Phước, Sở Nông nghiệp & PTNT và UBND tỉnh Ninh Thuận.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ số liệu
- Khóa luận xác định rõ việc tham gia các chương trình khuyến nông tạo ra sự khác biệt tích cực về kết quả tài chính của hộ gia đình: các hộ áp dụng tiến bộ kỹ thuật (giống lúa mới, giống nho NH 01-48, kỹ thuật phối giống bò lai Sind, chăn nuôi dê cải tiến) đạt năng suất cao hơn, kiểm soát sâu bệnh và dịch bệnh tốt hơn, qua đó đạt tỷ suất Lợi nhuận/Chi phí sản xuất và Thu nhập/Doanh thu vượt trội so với các hộ không tham gia.
- Đánh giá được thực trạng cơ cấu kinh tế nông nghiệp của Ninh Phước năm 2003 với tỷ trọng Nông - Lâm - Ngư nghiệp chiếm 61,01% GTSL toàn huyện, lực lượng lao động nông thôn chiếm tới 86,26% dân số và 69,97% tổng lao động.
- Chỉ ra những điểm nghẽn thực tế: 46,29% diện tích đất tự nhiên (42.028,60 ha) vẫn chưa được đưa vào khai thác sử dụng; tỷ lệ hộ nghèo tại các xã vùng sâu, miền núi còn ở mức cao (xã Phước Hà 32,08%, Nhị Hà 19,50%).
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Đối với hệ thống tổ chức khuyến nông: Hoàn thiện sơ đồ tổ chức khuyến nông cấp tỉnh và huyện, bố trí cán bộ khuyến nông bám sát địa bàn cơ sở, xây dựng mạng lưới cộng tác viên khuyến nông tại từng thôn/xã.
- Đối với phương thức hoạt động: Tăng cường mở rộng các mô hình trình diễn thực tế và tổ chức tham quan đầu bờ; đổi mới nội dung tập huấn ngắn ngày sát với nhu cầu thực tế của từng đối tượng nông dân; chú trọng hỗ trợ kỹ thuật bảo quản và chế biến sau thu hoạch.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: Đề nghị UBND huyện, Sở Nông nghiệp & PTNT và UBND tỉnh Ninh Thuận tăng cường kinh phí đầu tư nâng cấp hạ tầng thủy lợi (sửa chữa hệ thống kênh mương, điều tiết nguồn nước sông Lu, hồ Tân Giang), hỗ trợ chính sách vốn vay ưu đãi để nông dân nhân rộng mô hình cây con giống mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về quy mô dữ liệu: Khảo sát sơ cấp được thực hiện trên cỡ mẫu 90 hộ nông dân trong phạm vi huyện Ninh Phước, do giới hạn về thời gian thực tập tốt nghiệp (từ 23/02/2004 đến 30/04/2004) và nguồn lực cá nhân của sinh viên.
- Ảnh hưởng của biến động thời tiết: Số liệu sản xuất năm 2003 chịu tác động bất lợi từ hiện tượng thiên tai khắc nghiệt trên địa bàn (đầu năm hạn hán kéo dài làm giảm sản lượng nuôi tôm thịt, cuối năm lũ lớn làm diện tích nho giảm từ 1.080 ha xuống 765 ha), gây ảnh hưởng nhất định đến tính ổn định của các chỉ tiêu kinh tế đối chứng.
- Hướng mở rộng tiếp theo: Mở rộng địa bàn điều tra khảo sát trên toàn tỉnh Ninh Thuận; gia tăng dung lượng mẫu nông hộ; theo dõi chu kỳ kinh tế nhiều năm liên tục của các giống cây trồng, vật nuôi mới (nho NH 01-48, bò lai Sind, dê cừu giống) để đánh giá toàn diện hiệu quả dài hạn.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, giảng viên và học viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Khuyến nông, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế nông thôn.
- Phần nội dung có giá trị ứng dụng cao:
- Hệ thống chỉ tiêu tài chính và các công thức tính toán tỷ suất hiệu quả kinh tế ($\text{LN}/\text{CPSX}$, $\text{TN}/\text{DT}$, $\text{DT}/\text{CPSX}$) trong đánh giá nông hộ.
- Bộ số liệu thống kê chi tiết giai đoạn 2000 - 2003 về cơ cấu đất đai, dân số, lao động, trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp của huyện Ninh Phước (tài liệu thứ cấp giá trị về lịch sử kinh tế nông nghiệp địa phương).
- Phương pháp phân tổ đối chứng giữa hộ tham gia và không tham gia chương trình chuyển giao tiến bộ KHKT.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng quy mô mẫu khảo sát thực địa là bao nhiêu hộ nông dân?
Nghiên cứu tiến hành thu thập số liệu sơ cấp thông qua điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên trực tiếp tại 90 hộ nông dân trên địa bàn các xã, thị trấn sản xuất nông nghiệp thuộc huyện Ninh Phước. Mẫu được chia làm 2 nhóm: nhóm hộ có tham gia và nhóm hộ không tham gia các chương trình khuyến nông.
2. Bốn chương trình khuyến nông trọng tâm được đánh giá trong đề tài là gì?
Bốn chương trình gồm có:
- Chương trình thâm canh cây lúa nước.
- Chương trình phát triển giống nho mới NH 01-48.
- Chương trình cải tạo đàn bò (phối giống bò lai Sind).
- Chương trình cải tạo đàn dê.
3. Tỷ lệ đất chưa sử dụng tại huyện Ninh Phước năm 2003 chiếm bao nhiêu phần trăm?
Theo số liệu thống kê địa chính năm 2003 được trình bày trong luận văn, diện tích đất chưa sử dụng của huyện là 42.028,60 ha (gồm 10.812,44 ha đất bằng chưa sử dụng; 25.014,89 ha đất đồi núi chưa sử dụng và 123,08 ha đất có mặt nước chưa sử dụng), chiếm tỷ trọng 46,29% trên tổng diện tích tự nhiên 90.801,43 ha.
4. Cơ cấu kinh tế huyện Ninh Phước năm 2003 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2003, tổng giá trị sản lượng toàn huyện đạt 782,3 tỷ đồng. Trong đó, lĩnh vực Nông - Lâm - Ngư nghiệp giữ vai trò chủ đạo, đạt 477,3 tỷ đồng, chiếm 61,01% tổng giá trị sản lượng; ngành Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp đạt 85,0 tỷ đồng (10,87%); ngành Dịch vụ - Thương mại đạt 220,0 tỷ đồng (28,12%). Dân số nông thôn chiếm 86,26% và lao động nông nghiệp chiếm 69,97% tổng lực lượng lao động toàn huyện.
5. Xã nào có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất theo số liệu điều tra năm 2003 trong văn bản?
Xã Phước Hà là địa phương có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất huyện Ninh Phước trong năm 2003, với 137 hộ nghèo trên tổng số 427 hộ dân, chiếm tỷ lệ 32,08%.
Kết luận
Khóa luận cử nhân ngành Phát triển nông thôn và Khuyến nông của tác giả Nguyễn Phạm Thanh Long đã cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng kinh tế - xã hội và hoạt động khuyến nông tại huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận năm 2003. Thông qua phương pháp điều tra 90 nông hộ và so sánh đối chứng giữa nhóm tham gia và không tham gia, nghiên cứu khẳng định các chương trình khuyến nông (lúa nước, giống nho NH 01-48, cải tạo đàn bò, đàn dê) mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt, giúp gia tăng năng suất và thu nhập cho người dân. Kết quả nghiên cứu là cơ sở thực tiễn quan trọng giúp các cơ quan quản lý nông nghiệp địa phương hoàn thiện tổ chức bộ máy, mở rộng quy mô chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và thúc đẩy công cuộc xóa đói giảm nghèo nông thôn.