Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam đóng vai trò trọng yếu trong nền kinh tế nhưng thường xuyên đối mặt với áp lực dịch hại nghiêm trọng. Theo số liệu từ Cục Bảo vệ thực vật, các loại sâu bệnh hại hàng năm làm sụt giảm từ 35% đến 40% tổng sản lượng và ảnh hưởng trực tiếp đến phẩm chất nông sản. Để kiểm soát dịch hại, biện pháp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hóa học vẫn là giải pháp phổ biến. Tuy nhiên, việc lạm dụng hóa chất, không tuân thủ thời gian cách ly và đặc tính khó phân giải của thuốc tổng hợp đã dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái, tồn dư hóa chất vượt ngưỡng và gia tăng tính kháng thuốc ở các loài dịch hại.

Cải bẹ xanh (Brassica juncea L.) là loại rau ăn lá ngắn ngày, giá trị dinh dưỡng cao và được tiêu thụ rộng rãi. Trong canh tác rau họ Cải, sâu tơ (Plutella xylostella) là đối tượng gây hại nguy hiểm nhất với khả năng tàn phá lá mạnh mẽ, làm giảm nghiêm trọng năng suất và gây thiệt hại kinh tế ước tính từ 4 đến 5 tỷ USD hàng năm trên toàn cầu. Loài này đã hình thành tính kháng với hầu hết các nhóm thuốc hóa học tổng hợp (từ lân hữu cơ, cúc tổng hợp đến diamide, neonicotinoid). Trước yêu cầu giảm thiểu hóa chất độc hại và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, việc ứng dụng chế phẩm sinh học từ thảo mộc (như hoạt chất Azadirachtin chiết xuất từ cây neem Azadirachta indica) và sử dụng chất hỗ trợ dầu thực vật este hóa (Esterified Vegetable Oils - EVO) nhằm tối ưu hóa hiệu lực thuốc hóa học, giảm liều sử dụng là hướng tiếp cận có giá trị thực tiễn.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nội dung nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:
    • Xác định liều lượng sử dụng phù hợp của chế phẩm sinh học Azadirachtin 1% trong phòng trừ sâu tơ hại cải bẹ xanh.
    • Đánh giá khả năng nâng cao hiệu lực và giảm liều lượng sử dụng thuốc trừ sâu hóa học hoạt chất Tetraniliprole khi kết hợp với chất hỗ trợ dầu thực vật este hóa (EVO).
    • Đánh giá động thái suy giảm dư lượng hoạt chất Tetraniliprole trong cải bẹ xanh nhằm kiểm soát nguy cơ tồn dư tại thời điểm thu hoạch.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Nội dung 1: Đánh giá hiệu lực của chế phẩm sinh học chứa hoạt chất Azadirachtin 1% ở các nồng độ khác nhau đối với sâu tơ trên cây cải bẹ xanh.
    • Nội dung 2: Khảo sát ảnh hưởng của chất hỗ trợ dầu thực vật este hóa (EVO) đến hiệu lực phòng trừ sâu tơ của thuốc hóa học Tetraniliprole (ở các mức 100%, 75%, 50% liều khuyến cáo) và theo dõi hàm lượng dư lượng tồn dư trong rau cải.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Sâu tơ (Plutella xylostella), cây cải bẹ xanh (Brassica juncea L.), chế phẩm sinh học Azadirachtin 1%, chất hỗ trợ dầu thực vật este hóa (EVO), thuốc trừ sâu hóa học Tetraniliprole và thuốc đối chứng sinh học thương mại NeemNim xoan xanh 0,3EC.
    • Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 09/2023 đến tháng 12/2023.
    • Địa điểm thực hiện: Khu thí nghiệm và Phòng Dư lượng thuộc Trung tâm Kiểm định và Khảo nghiệm thuốc Bảo vệ thực vật phía Nam (ấp Cây Sộp, xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và hoạt chất nghiên cứu

  • Hoạt chất Azadirachtin: Là hợp chất thứ cấp thuộc nhóm tetranortriterpenoid (limonoid) có công thức phân tử $C_{35}H_{44}O_{16}$, chiết xuất chủ yếu từ hạt cây neem (Azadirachta indica A. Juss, họ Meliaceae). Azadirachtin gây ức chế thụ thể cảm nhận đường và kích thích thụ thể vị giác đắng làm côn trùng ngừng ăn; tác động trực tiếp lên hệ nội tiết (ức chế hormone lột xác 20-hydroxyecdysone và rối loạn hormone Juvenile) khiến ấu trùng không thể lột xác, nhộng bị dị dạng hoặc chết; ức chế sinh tổng hợp chitin qua việc làm giảm biểu hiện gen trehalase và chitin-synthase. Hoạt chất thuộc nhóm độc tính IV (rất ít độc), an toàn cho động vật có xương sống và thiên địch.
  • Hoạt chất Tetraniliprole: Là thuốc trừ sâu thế hệ mới thuộc nhóm anthranilamide (diamide, nhóm 28 theo phân loại của IRAC). Tetraniliprole tác động lên thụ thể ryanodine trong tế bào cơ côn trùng, làm giải phóng không kiểm soát ion $Ca^{2+}$ từ lưới nội chất vào tế bào chất, gây tê liệt cơ và tử vong qua đường tiêu hóa; độc tính cấp tính qua đường miệng và qua da ở mức thấp ($LD_{50} > 2000$ mg/kg).
  • Chất hỗ trợ dầu thực vật este hóa (EVO): Được điều chế từ phản ứng este hóa giữa axit béo dầu thực vật (như dầu hạt cải, đậu nành, cọ) với cồn tạo thành metyl/etyl este kết hợp chất nhũ hóa. EVO có vai trò như một "dung môi xanh", giúp giảm sức căng bề mặt giọt phun, tăng độ loang trải, hòa tan lớp sáp cutin biểu bì lá và lớp sáp vỏ côn trùng, từ đó gia tăng độ thẩm thấu và lưu giữ của hoạt chất trừ sâu.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

  • Bố trí thí nghiệm đồng ruộng: Sử dụng thiết kế khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD) với 3 lần lặp lại trên các luống đất kích thước $20\text{ m} \times 5\text{ m}$, phủ bạt nilon tạo lỗ trồng (mật độ 24 cây/ô, khoảng cách $30\text{ cm} \times 25\text{ cm}$).
    • Thí nghiệm 1 (5 nghiệm thức): NT1 (ĐC - Phun nước); NT2 (Azadirachtin 1% liều 1 mL/L); NT3 (Azadirachtin 1% liều 1,5 mL/L); NT4 (Azadirachtin 1% liều 2 mL/L); NT5 (Đối chứng thương mại NeemNim xoan xanh 0,3EC liều 2 mL/L).
    • Thí nghiệm 2 (6 nghiệm thức): NT1 (ĐC - Phun nước); NT2 (EVO cố định 2 mL/L); NT3 (Tetraniliprole 100% liều khuyến cáo = 0,5 mL/L); NT4 (EVO 2 mL/L + Tetraniliprole 100%); NT5 (EVO 2 mL/L + Tetraniliprole 75% = 0,38 mL/L); NT6 (EVO 2 mL/L + Tetraniliprole 50% = 0,25 mL/L).
  • Phương pháp điều tra và tính toán chỉ tiêu sinh học:
    • Điều tra mật số sâu tơ sống trước khi phun (TP) và sau khi phun (NSP) tại các mốc 1, 3, 7, 10 ngày (đối với TN1) hoặc 1, 3, 7 ngày (đối với TN2) theo phương pháp 5 điểm chéo góc (4 cây/điểm, tổng 20 cây/ô).
    • Hiệu lực phòng trừ ($E%$) được tính theo công thức Henderson – Tilton: $$E (%) = \left(1 - \frac{T_a \times C_b}{T_b \times C_a}\right) \times 100$$ (Trong đó: $T_a, T_b$ là mật độ sâu còn sống ở nghiệm thức xử lý sau và trước phun; $C_a, C_b$ là mật độ sâu còn sống ở nghiệm thức đối chứng sau và trước phun).
  • Đánh giá tính độc đối với cây trồng (Phytotoxicity): Theo dõi hình thái lá, màu sắc và mức độ ngộ độc theo thang phân cấp 1-9 của tiêu chuẩn TCVN 12561:2022.
  • Phương pháp phân tích dư lượng hóa nghiệm:
    • Lấy mẫu cải bẹ xanh (phần thân lá ăn được) theo hình zigzag tại các mốc: trước phun (TP), 2 giờ sau phun (2hSP), 1 NSP, 3 NSP, 7 NSP (cỡ mẫu tối thiểu 2 kg).
    • Xử lý và ly trích mẫu theo kỹ thuật QuEChERS.
    • Phân tích định lượng hoạt chất Tetraniliprole trên hệ thống sắc ký lỏng ghép hai lần khối phổ (LC-MS/MS Agilent 6420A) theo tiêu chuẩn TCVN 12848:2020. So sánh kết quả với ngưỡng dư lượng tối đa cho phép (MRL) của Hoa Kỳ (1,5 mg/kg), Đài Loan (3 mg/kg) và Nhật Bản (15 mg/kg).
  • Xử lý số liệu thống kê: Phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA) và so sánh sự khác biệt trung bình bằng phép kiểm định Tukey ($\alpha = 0,05$) trên phần mềm Minitab 16 và Microsoft Excel 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặt vấn đề

Chương này làm rõ thực trạng tổn thất mùa màng do sâu bệnh hại tại Việt Nam, sự suy giảm tính bền vững của hệ sinh thái nông nghiệp do lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật và tình trạng tích lũy dư lượng trong rau cải. Tác giả nêu bật tính cấp thiết của việc tìm kiếm các chế phẩm có nguồn gốc sinh học dễ phân hủy như Azadirachtin và các chất phụ trợ sinh thái như dầu thực vật este hóa nhằm giảm áp lực hóa chất. Trên cơ sở đó, xác định rõ mục tiêu tổng quát là xây dựng cơ sở khoa học để giảm thiểu hoặc thay thế thuốc hóa học mà vẫn đảm bảo hiệu quả kiểm soát sâu tơ trên cải bẹ xanh.

Chương 2: Tổng quan tài liệu

Chương 2 tổng hợp toàn diện các nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài:

  • Lịch sử sử dụng thuốc BVTV từ thời cổ đại đến kỷ nguyên hóa tổng hợp; số liệu thống kê tiêu thụ thuốc BVTV toàn cầu (4,19 triệu tấn năm 2019) và thực trạng nhập khẩu khoảng 100.000 tấn/năm tại Việt Nam.
  • Khái niệm, cơ chế hoạt động, ưu điểm (thân thiện môi trường, đặc hiệu cao, ít kháng thuốc) và nhược điểm (phân hủy nhanh dưới tia UV, tác động chậm, nhạy cảm nhiệt ẩm) của thuốc sinh học.
  • Nguồn gốc thực vật học của cây neem (Azadirachta indica), cấu trúc hóa học, hoạt tính diệt côn trùng và cơ chế cấp độ phân tử của Azadirachtin đối với sự ức chế tổng hợp chitin và can thiệp hormone côn trùng.
  • Đặc tính hóa lý của hoạt chất Tetraniliprole (nhóm diamide, can thiệp thụ thể ryanodine) và cơ chế tác động của dầu thực vật este hóa (EVO) trong việc phá vỡ lớp sáp biểu bì, tăng khả năng xâm nhập của hoạt chất.
  • Đặc điểm nông học, nhu cầu sinh thái, giá trị dinh dưỡng của cải bẹ xanh (Brassica juncea L.) theo chuẩn USDA (năng lượng 27 kcal, carbohydrate 4,67 g, protein 2,86 g/100g) cùng phân loại hình thái, chu kỳ vòng đời (11–13 ngày mùa hè, 20–23 ngày mùa đông) và cơ chế kháng thuốc của sâu tơ (Plutella xylostella).

Chương 3: Vật liệu và phương pháp

Chương 3 mô tả chi tiết quy trình triển khai nghiên cứu tại Củ Chi từ tháng 09/2023 đến tháng 12/2023:

  • Nguồn gốc các vật liệu: Chế phẩm Azadirachtin 1%, chất hỗ trợ EVO, hạt giống Trang Nông, chế phẩm đối chứng NeemNim xoan xanh 0,3EC (Công ty Ngân Anh), thuốc Tetraniliprole (Bayer Việt Nam), phân trùn quế.
  • Kỹ thuật canh tác: Xử lý cày sới phơi ải đất 2 tuần, lên luống $20\text{ m} \times 5\text{ m}$, phủ bạt nilong đục lỗ, ươm cây giống 15 ngày đạt 3–4 lá thật trước khi cấy với mật độ 24 cây/ô thí nghiệm.
  • Thiết kế chi tiết 2 nội dung khảo nghiệm theo mô hình RCBD 3 lần lặp lại, quy định thời điểm phun thuốc khi mật độ sâu non tuổi 1–2 đạt ngưỡng tối thiểu 2–3 con/cây vào buổi sáng lặng gió.
  • Quy trình lấy mẫu kiểm tra dư lượng theo QuEChERS, phương pháp phân tích bằng thiết bị LC-MS/MS Agilent 6420A theo TCVN 12848:2020 và thang phân cấp ngộ độc cây trồng theo TCVN 12561:2022.

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Chương 4 trình bày và phân tích các tập số liệu thực nghiệm thu được:

  • Hiệu lực của chế phẩm sinh học Azadirachtin 1%: Mật số sâu tơ trước phun dao động đồng đều khoảng 3 con/cây. Sau khi phun, thuốc thể hiện tác động rõ rệt từ 3 NSP và đạt hiệu lực cao nhất tại 7 NSP. Ở nồng độ 1,5 mL/L và 2 mL/L, hiệu lực phòng trừ đạt trên 70% (lần lượt là 71,20% và 74,54%), không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê so với thuốc thương mại NeemNim xoan xanh (78,58%). Sau 10 ngày phun, các nghiệm thức nồng độ $\ge 1,5\text{ mL/L}$ vẫn duy trì hiệu lực trên 30%, trong khi nồng độ 1 mL/L giảm hiệu lực nhanh chóng. Tất cả các nghiệm thức đều an toàn tuyệt đối cho cây cải bẹ xanh (đạt cấp 1 theo TCVN 12561:2022).
  • Ảnh hưởng của chất hỗ trợ EVO và giảm liều Tetraniliprole: Nghiệm thức chỉ phun EVO 2 mL/L không có hiệu lực diệt trừ sâu tơ (mật số sâu duy trì tương đương đối chứng nước). Khi kết hợp EVO với Tetraniliprole 100%, hiệu lực phòng trừ tăng khoảng 3% (đạt đỉnh 89,99% tại 3 NSP) so với việc chỉ dùng Tetraniliprole 100% (đạt 86,63% tại 7 NSP). Đáng chú ý, nghiệm thức giảm 25% liều hóa học (Tetraniliprole 75% + EVO 2 mL/L) vẫn duy trì hiệu lực phòng trừ đạt 82,25% tại 7 NSP (trên ngưỡng 80%). Nghiệm thức giảm 50% liều hóa học kết hợp EVO đạt hiệu lực cao nhất 67,80% tại 3 NSP.
  • Động thái suy giảm dư lượng Tetraniliprole: Phân tích trên LC-MS/MS cho thấy dư lượng ban đầu phụ thuộc vào nồng độ phun. Sau 7 ngày, hàm lượng hoạt chất trong mô cây giảm khoảng 70%. Khi đối chiếu với mức giới hạn MRL của Hoa Kỳ (1,5 mg/kg), nghiệm thức Tetraniliprole 75% + EVO đạt ngưỡng an toàn sau 3 ngày phun (1,19 mg/kg), trong khi nghiệm thức Tetraniliprole 50% + EVO đáp ứng ngưỡng an toàn ngay sau 1 ngày phun (1,47 mg/kg).

Chương 5: Kết luận và đề nghị

Chương cuối đúc kết các chỉ số kỹ thuật then chốt: xác nhận hiệu lực phòng trừ cao của Azadirachtin 1% ở liều lượng $\ge 1,5\text{ mL/L}$ đạt đỉnh sau 7 ngày; khẳng định vai trò của EVO giúp tăng 3% hiệu lực của Tetraniliprole và cho phép giảm từ 25% đến 50% lượng thuốc hóa học sử dụng. Tác giả kiến nghị đưa vào quy trình canh tác công thức giảm 25%–50% Tetraniliprole kết hợp EVO 2 mL/L trong giai đoạn sinh trưởng chính và luân phiên sử dụng Azadirachtin 1% (1,5 mL/L) ở giai đoạn giáp thu hoạch để đảm bảo an toàn dư lượng.


Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp số liệu thực nghiệm chính

Chỉ tiêu / Nghiệm thức Mật số sâu 7 NSP (con/cây) Hiệu lực cực đại (%) Thời điểm đạt đỉnh Dư lượng 3 NSP (mg/kg) Dư lượng 7 NSP (mg/kg) Độc tính trên cây
ĐC (Phun nước) 4,02 - - 0,00 0,00 Cấp 1
Azadirachtin 1 mL/L 1,48 51,28 7 NSP - - Cấp 1
Azadirachtin 1,5 mL/L 1,12 71,20 7 NSP - - Cấp 1
Azadirachtin 2 mL/L 1,00 74,54 7 NSP - - Cấp 1
NeemNim xoan xanh (2 mL/L) 0,87 78,58 7 NSP - - Cấp 1
EVO đơn độc (2 mL/L) 3,69 0,00 - - - Cấp 1
Tetraniliprole 100% (HH100) 0,41 86,63 7 NSP 1,33 0,75 Cấp 1
Tetraniliprole 100% + EVO 0,40 89,99 3 NSP 1,31 0,68 Cấp 1
Tetraniliprole 75% + EVO 0,64 82,25 7 NSP 1,19 0,67 Cấp 1
Tetraniliprole 50% + EVO 1,13 67,80 3 NSP 0,87 0,43 Cấp 1

(Ghi chú: NSP = Ngày sau phun; MRL tiêu chuẩn so sánh của Hoa Kỳ đối với Tetraniliprole trên rau họ Cải là 1,5 mg/kg).

Đóng góp khoa học và giải pháp ứng dụng

  • Minh chứng hiệu lực sinh học: Xác lập được dữ liệu thực nghiệm chứng minh chế phẩm thảo mộc Azadirachtin 1% ở nồng độ 1,5 mL/L và 2,0 mL/L đạt hiệu lực ức chế sâu tơ trên 70% tại 7 NSP, hoàn toàn có khả năng thay thế thuốc thương phẩm NeemNim xoan xanh 0,3EC.
  • Giải pháp giảm thiểu thuốc hóa học: Chứng minh việc bổ sung chất hỗ trợ dầu thực vật este hóa (EVO) nồng độ 2 mL/L cho phép cắt giảm 25% lượng thuốc hóa học Tetraniliprole mà vẫn đảm bảo hiệu lực phòng trừ cao (>80%), đồng thời rút ngắn thời gian phân giải dư lượng về dưới ngưỡng an toàn quốc tế (MRL USA = 1,5 mg/kg) sau 3 ngày xử lý.
  • Tính an toàn canh tác: Xác nhận tất cả các phối thức thử nghiệm đều không gây cháy lá hay ngộ độc mô thực vật (đạt cấp 1 theo TCVN 12561:2022).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khảo nghiệm chỉ được tiến hành trong phạm vi một vụ canh tác (từ tháng 09/2023 đến tháng 12/2023) tại một tiểu vùng sinh thái duy nhất (Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh); nghiên cứu mới chỉ tập trung trên một hoạt chất hóa học đối chứng là Tetraniliprole và một loài dịch hại mục tiêu là sâu tơ (Plutella xylostella).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng khảo nghiệm so sánh hiệu lực trực tiếp giữa chế phẩm sinh học Azadirachtin 1% với các hoạt chất thuốc trừ sâu hóa học thuộc nhiều nhóm cơ chế khác nhau trên đồng ruộng.
    • Đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm Azadirachtin và chất phụ trợ EVO trên các đối tượng sâu hại khác thuộc nhóm ăn lá và chích hút trên rau họ Thập tự.
    • Khảo nghiệm quy mô mở rộng trên các điều kiện thời tiết, mùa vụ và các vùng canh tác rau chuyên canh khác nhau để hoàn thiện quy trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi:
    • Sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Công nghệ Sinh học, Bảo vệ Thực vật, Khoa học Cây trồng và Nông học.
    • Cán bộ kỹ thuật tại các Trung tâm Khảo kiểm nghiệm thuốc BVTV, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
    • Kỹ sư nông nghiệp và các cơ sở sản xuất nông sản hữu cơ, nông sản theo tiêu chuẩn VietGAP/GlobalGAP.
  • Nội dung giá trị chuyên môn:
    • Cung cấp mô hình bố trí khảo nghiệm sinh học đồng ruộng (Bio-efficacy trials) chuẩn hóa theo thiết kế RCBD.
    • Quy trình chiết tách mẫu bằng phương pháp QuEChERS và phân tích dư lượng hoạt chất nhóm diamide trên thiết bị LC-MS/MS theo TCVN 12848:2020.
    • Cơ sở dữ liệu định lượng về khả năng tiết giảm hóa chất BVTV nhờ chất trợ lực gốc dầu thực vật.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ chế diệt và ức chế sâu tơ của hoạt chất Azadirachtin được thể hiện như thế nào?

Azadirachtin tác động đa cơ chế: ức chế tế bào cảm nhận đường và kích thích vị giác đắng khiến sâu non ngán ăn; can thiệp vào hormone 20-hydroxyecdysone và Juvenile hormone làm rối loạn quá trình lột xác và biến thái, khiến nhộng bị dị dạng hoặc chết; đồng thời ức chế sinh tổng hợp chitin thông qua việc giảm biểu hiện các gen trehalase, chitin-synthase và protein biểu bì.

2. Chế phẩm Azadirachtin 1% đạt hiệu lực phòng trừ tối ưu ở nồng độ nào và sau bao lâu?

Chế phẩm đạt hiệu lực phòng trừ cao nhất tại thời điểm 7 ngày sau khi phun (7 NSP) ở nồng độ 1,5 mL/L (hiệu lực 71,20%) và 2,0 mL/L (hiệu lực 74,54%), tương đương với thuốc đối chứng sinh học thương phẩm NeemNim xoan xanh 0,3EC (78,58%).

3. Chất hỗ trợ dầu thực vật este hóa (EVO) có tự tiêu diệt được sâu tơ không và vai trò chính của nó là gì?

EVO đơn độc (ở nồng độ 2 mL/L) không có hiệu lực diệt trừ sâu tơ (mật số sâu biến động tương tự đối chứng phun nước). Vai trò chính của EVO là làm dung môi tăng độ bám dính, giảm sức căng bề mặt, hòa tan lớp sáp cutin trên bề mặt lá và biểu bì sâu non, giúp thuốc hóa học tăng hiệu lực thêm khoảng 3% và cho phép giảm 25%–50% liều lượng thuốc hóa học.

4. Khi giảm liều Tetraniliprole xuống 75% kết hợp EVO, dư lượng thuốc trong cải bẹ xanh đạt ngưỡng an toàn MRL sau bao lâu?

Nghiệm thức Tetraniliprole 75% kết hợp EVO 2 mL/L có dư lượng giảm xuống còn 1,19 mg/kg tại thời điểm 3 ngày sau phun, chính thức đạt dưới ngưỡng dư lượng tối đa cho phép (MRL) khắt khe của Hoa Kỳ (1,5 mg/kg) và tiếp tục giảm còn 0,67 mg/kg ở 7 ngày sau phun (tổng mức suy giảm đạt khoảng 70%).

5. Các công thức xử lý thuốc có gây độc hoặc làm biến dạng lá cải bẹ xanh không?

Qua theo dõi tại các thời điểm 1, 3, 7 và 10 ngày sau phun, tất cả các nghiệm thức xử lý bằng Azadirachtin 1%, EVO và Tetraniliprole (kể cả liều 100%) đều không gây ra bất kỳ triệu chứng cháy lá, biến màu hay ức chế sinh trưởng nào, toàn bộ đều đạt Cấp 1 (cây an toàn, không ngộ độc) theo tiêu chuẩn TCVN 12561:2022.


Kết luận

Khóa luận đã xác định nồng độ tối ưu của chế phẩm sinh học Azadirachtin 1% từ cây neem ở mức 1,5 mL/L đến 2,0 mL/L với hiệu lực trừ sâu tơ đạt trên 70% sau 7 ngày phun, an toàn tuyệt đối cho cây cải bẹ xanh. Nghiên cứu chứng minh chất hỗ trợ dầu thực vật este hóa (EVO) nồng độ 2 mL/L giúp tăng hiệu lực phòng trừ của thuốc Tetraniliprole và cho phép cắt giảm 25% lượng thuốc hóa học mà vẫn duy trì hiệu lực trên 80%. Kết quả phân tích dư lượng bằng phương pháp LC-MS/MS khẳng định phương án phối hợp EVO giúp nông sản đạt tiêu chuẩn dư lượng an toàn MRL sau 3 ngày cách ly, mở ra giải pháp khả thi trong việc giảm áp lực hóa chất và hướng tới canh tác rau an toàn.