Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở pháp lý của đề tài - Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Luật này quy định về quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Luật bảo vệ Môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014.
Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Luật này quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong bảo vệ môi trường. - Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2014.
Nghị định này quy định việc lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; điều tra cơ bản tài nguyên nước; cấp phép về tài nguyên nước; tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước và chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước; tổ chức lưu vực sông và việc điều phối giám sát hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên lưu vực sông. - Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 02 năm 2012 - Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường. Nghị định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2008.
Nghị định này quy định việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về đất đai, tài nguyên nước, địa chất 5 và khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ, tài nguyên môi trường biển và đảo; trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường. - Văn bản số 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16 tháng 01 năm 2013. Thông tư liên tịch hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước chi cho chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 3 năm 2013.
- Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 06 năm 2009 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/12/2009 kèm theo QCVN 01:2009/BYT. Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với nước dùng để ăn uống, nước dùng cho các cơ sở để chế biến thực phẩm. Quy chuẩn 01:2009/BYT áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, kinh doanh nước ăn uống, bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt có công suất từ 1000m3/ ngày đêm trở lên.
- Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 06 năm 2009 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/12/2009 kèm theo QCVN 02:2009/BYT. Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt thông thường không sử dụng để ăn uống trực tiếp hoặc dùng cho chế biến thực phẩm tại các cơ sở chế biến thực phẩm. Quy chuẩn 02:2009/BYT áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, kinh doanh nước sinh hoạt, bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt có công suất dưới1000m3/ ngày đêm - Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 04 năm 2006.
Phê duyệt chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. - Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 05 năm 2015. Quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước.
Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 6 - Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014. Thoát nước và xử lý nước thải. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Nghị định này quy định về hoạt động thoát nước và xử lý nước thải tại các đô thị, các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu dân cư nông thôn tập trung; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân và hộ gia đình có hoạt động liên quan đến thoát nước và xử lý nước thải trên lãnh thổ Việt Nam.
- Quyết định số 2570/QĐ-BNN-TCTL ngày 22 tháng 10 năm 2012. Phê duyệt điều chỉnh bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn triển khai công tác theo dõi - đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. - Công văn số 2411/BYT-MT năm 2015 tăng cường kiểm tra giám sát chất lượng nước sinh hoạt do Bộ Y tế ban hành.
Các văn bản của tỉnh Vĩnh Phúc và huyện Bình Xuyên đã ban hành có liên quan tới tài nguyên nước. Quyết định số 1087/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2014 của UBND tỉnh về phê duyệt Quy hoạch tổng thể cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Quyết định số 523/QĐ-UBND ngày 29/02/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc. Phê duyệt kế hoạch điều tra, theo dõi – đánh giá nước sạch và VSMT nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012.
Quyết định số 1285/QĐ-CT ngày 14 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phân bổ chi tiết các Chương trình mục tiêu Quốc gia năm 2012(13) Kế hoạch số 08/TTNS&VSMTNT-KH ngày 10 tháng 2 năm 2012 của Trung tâm Nước sạch và VSMT nông thôn về việc điều tra theo dõi – đánh giá Nước sạch & VSMT tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012. Kế hoạch số 13/KH-STNMT ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc về Kế hoạch thực hiện quan trác hiện trạng môi trường năm 2012[14] 7 1. Tổng quan về nước sinh hoạt 1. Khái niệm, vai trò của nước sinh hoạt 1.
Một số khái niệm về nước sinh hoạt a, Khái niệm nước sạch Nước sạch là nước đảm bảo các yêu cầu sau: - Nước trong không màu; - Nước không mùi vị lạ, không có tạp chất; - Nước không chứa chất tan có hại; - Nước không gây mầm bệnh. b, Khái niệm nước hợp vệ sinh Nước hợp vệ sinh là nước không màu, không mùi, không vị, không chứa các thành phần có thể gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, có thể dùng để uống sau khi đun sôi c, Khái niệm nước sinh hoạt Nước sinh hoạt dùng để uống cần đạt tiêu chuẩn về màu sắc (không quá 15 độ màu, không có màu lạ); độ đục (không quá 5 độ); mùi (không có mùi), không có váng cặn, độ pH thích hợp (pH = 6,6 – 8,5), độ cứng phù hợp (không quá 300mg CaCO3/ lít), Fe (không quá 0,3mg/lít), Mn, Cu, Pb và florua (không quá 0,1mg/lít), Zn (không quá 3,0mg/lít), As, Cr, Xianua (không quá 0,05mg/lít), Hg (không quá 0,001mg/lít), vi khuẩn nhóm E. Vai trò của nước sạch đối với cuộc sống - Nước là một thành phần tất yếu trong sinh hoạt và ăn uống của chúng ta. Nó cần thiết cho sự phát triển và duy trì mọi hoạt động trong cơ thể chúng ta.
- Nước là mẹ của sự sống vì con người ta không thể nào sống mà không có nước. - Trong những điều kiện mát mẻ không uống nước con người có thể tồn tại được 7 ngày, nhưng con người có thể sống trên 60 ngày không ăn. - Nước chiếm khoảng 75% cơ thể lúc mới sinh và khoảng 60% khi con người trưởng thành. - Nước được hiện diện ở tất cả các cơ quan trong con người với tỷ lệ khác nhau.
- Cơ thể thiếu nước không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe mà còn tạo ra những biểu hiện như mất ngủ ,mệt mỏi ,kém tập trung. 8 - Nước trong cơ thể chúng ta có thể có nguồn gốc từ mọi loại chất lỏng uống được và thức ăn ,nước cũng xuất hiện do kết quả trao đổi chất đạm ,chất béo. - Các nhà khoa học đã khuyến cáo nên uống nước thường xuyên ,không nên đợi đến khi khát mới uống. - Nước là một nguồn tài nguyên quý giá đối với con người ,ngày nay đây quả là một vấn đề đáng quan tâm.
- Nước là một hợp chất bao gồm hydro và oxi,nước tinh khiết không có màu,không mùi ,không vi và chúng tồn tại ở ba dạng chính đó là lỏng,rắn ,khí. - Trên trái đất có trên 70% diện tích bề mặt trái đất là nước nhưng có khoảng 97% sô nước trên tồn tại ở các Đại dương 1. Nguồn nước -Nguồn nước sạch cung cấp cho cơ thể duy trì sự sống vậy nên con người sông không thể thiếu nước. Nước cần cho hoạt động sinh hoạt ,sản xuất công nghiệp,nông nghiệp luôn gắn chặt với nguồn nước.
- Thiếu nước đất đai sẽ khô cằn cây cối , động vật và muôn loài đều không thể tồn tại. Vai trò của nước sạch rất quan trọng tới đời sông sinh hoạt của chúng ta ,chúng duy trì cân bằng của bầu khí quyển đem lại cho con người bầu không khí trong lành .Nhưng đáng tiếc hiện nay sự phát triển một cách bùng nổ của các ngành công nghiệp hóa hiện đại hóa đã kéo theo các nguồn nước sạch ngày càng bị đe dọa - Nguồn nước sạch có nguy cơ cạn kiệt cùng với sự gia tăng dân số,lũ lụt ,hạn hán và đặc biệt là sự nóng lên của bầu khí quyển .3/4 diện tích bề mặt trái đất là nước nhưng 80% là nước mặn ,lượng nước ngọt chủ yếu ở bắc cực và nam cực ở những tảng băng khổng lồ , chiếm tỷ lệ rất nhỏ ở ao hồ ,sông ,suối và mạch nước ngầm .