Đặt vấn đề Trong quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài ngƣời, con ngƣời khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên để phục vụ, thỏa mãn các nhu cầu của mình. Đồng thời con ngƣời cũng thải ra môi trƣờng tự nhiên các loại chất thải khác nhau. Khi mức phát thải nhỏ, môi trƣờng tự nhiên có thể tự làm sạch các chất để duy trì trạng thái cân bằng. Tuy nhiên, khi xã hội loài ngƣời phát triển tới trình độ cao với quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa hết sức mạnh mẽ, con ngƣời đã thải ra môi trƣờng quá nhiều chất thải, vƣợt quá khả năng tự làm sạch của môi trƣờng.
Đất nƣớc ta đang trong quá trình hội nhập quốc tế với xu thế phát triển kinh tế xã hội, đô thị hóa, công nghiệp hóa diễn ra hết sức mạnh mẽ với nhịp độ rất cao. Sự phát triển đó giúp tạo công ăn việc làm, cải thiện mức sống chất lƣợng cuộc sống của ngƣời dân. Khi mức sống của ngƣời dân càng cao thì nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm xã hôi càng cao, điều này đồng nghĩa với việc gia tăng lƣợng rác thải sinh hoạt. Rác thải sinh hoạt (RTSH) phát sinh trong quá trình ăn, ở, tiêu dùng của con ngƣời, đƣợc thải vào môi trƣờng ngày càng nhiều, vƣợt quá khả năng tự làm sạch của môi trƣờng dẫn đến môi trƣờng bị ô nhiễm.
Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa kết hợp với gia tăng dân số ở mức cao đang tạo sức ép lên khả năng chịu tải của môi trƣờng. Định Hóa là một huyện miền núi nằm phía bắc của tỉnh Thái Nguyên. Thị trấn Chợ Chu là trung tâm văn hóa. Chính trị của huyện Định Hóa, Tỉnh Thái Nguyên.
Những năm gần đây, Thị trấn đã có những bƣớc tiến đáng kể về kinh tế, xã hội, tốc độ tăng trƣởng kinh tế khá cao, đời sống ngƣời dân cũng đƣợc nâng cao. Tuy nhiên, một hệ quả tất yếu của quá trình phát triển kinh tế đó là chất lƣợng môi trƣờng bị suy giảm. Trong đó rác thải sinh hoạt đang là vấn đề nổi cộm cần đƣợc quan tâm. Rác thải không chỉ làm ảnh hƣởng đến môi trƣờng, đến mỹ quan của Thị trấn mà còn ảnh hƣởng trực tiếp đến sức khỏe ngƣời dân nơi đây.
Việc quản lý chất thải rắn n 2 là một đòi hỏi tất yếu đƣợc đặt ra và vấn đề này yêu cầu phải đƣợc giải quyết kịp thời, đảm bảo trƣớc hết cho việc giảm thiểu những tác động đến môi trƣờng Xuất phát từ nhƣng yêu cầu thực tế trên và nhận thức đƣợc tầm quan trọng của công tác quản lý chất thải rắn, trƣớc thực tế còn nhiều khó khăn của công tác quản lý này. Đƣợc sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trƣờng, ban chủ nghiệm khoa Môi trƣờng, Trƣờng Đại học Nông Lâm - ĐH Thái Nguyên, em tiến hành thực hiện đề tài : ”Đánh giá hiện trạng thu gom, quản lý rác thải sinh hoạt và đề xuất một số biện pháp xử lý rác thải hoạt tại Thị trấn Chợ Chu – Huyện Định Hóa – Tỉnh Thái Nguyên”. Mục tiêu chung Đánh giá hiện trạng thu gom, quản lý rác thải sinh hoạt và đề xuất một số biện pháp xử lý rác thải hoạt tại Thị trấn Chợ Chu – Huyện Định Hóa – Tỉnh Thái Nguyên 1. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá hiện trạng thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thị trấn Chợ Chu – Huyện Định Hóa – Tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thị trấn Chợ Chu – Huyện Định Hóa – Tỉnh Thài Nguyên. - Tìm hiểu nhận thức và ý thức của ngƣời dân trong việc thu gom, quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt. - Đề xuất một số biện pháp đề quản lý và xử lý nguồn rác một cách hiệu quả. Yêu cầu của đề tài - Đánh giá đƣợc hiện trạng thu gom, quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại Thị trấn Chợ Chu – huyện Định Hóa – tỉnh Thái Nguyên.
- Số liệu thu thập phải khách quan, trung thực, chính xác. - Việc lựa chọn các hộ để phỏng vấn đƣợc tiến hành ngẫu nhiên và phân bố đều trên địa bàn Thị trấn. n 3 - Những giải pháp kiến nghị đƣa ra phải có tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế trên địa bàn nghiên cứu. Ý nghĩa của đề tài 1.
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Giúp sinh viên nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. - Vận dụng và phát huy đƣợc các kiến thức đã học vào nghiên cứu. - Nâng cao khả năng tự học tập, nghiên cứu và tìm tài liệu tham khảo. - Giúp sinh viên làm việc có khoa học hơn; biết tổng hợp bố trí thời gian hợp lý trong công việc.
Ý nghĩa thực tiễn - Đề tài sẽ giúp mọi ngƣời hiểu rõ hơn về điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong những năm gần đây cửa Thị trấn Chợ Chu. - Đánh giá đƣợc lƣợng rác thải phát sinh, tình hình thu gom, quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thị trấn Chợ Chu. - Qua đó thấy đƣợc những khó khăn trong công tác thu gom, quản lý và xử lý rác thải trên địa bàn. Đề xuất một số biện pháp quản lý và xử lý rác thải phù hợp với điều kiện thực tế của Thị trấn.
- Kết quả của đề tài là một trong những căn cứ để tăng cƣờng công tác quản lý, tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của ngƣời dân về môi trƣờng. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Các khác niệm liên quan 2.
Khái niệm về chất thải - Chất thải là vật chất đƣợc thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác (Luật BVMT, 2014) [12] - Tất cả những gì mà con ngƣời đã sử dụng, không còn dùng đƣợc nữa (hoặc không muốn dùng nữa) nên vứt bỏ. Các chất thải trong sinh hoạt và từ nghành công nghiệp. Khái niệm về chất thải rắn Theo điều 3 Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 về quản lý chất thải rắn. [13] - Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tƣ xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lƣu trữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu nhƣng tác động có hại đối với môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời.
- Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, đƣợc thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. - Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng. - Chất thải rắn công nghiệp là chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc một số hoạt động khác. - Phế liệu là sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng, đƣợc thu hồi để tái chế, tái sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm khác.
- Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lƣu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền chấp thuận. n 5 - Lƣu giữ chất thải rắn là việc giữu chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi đƣợc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trƣớc khi vận chuyển đến cơ sở xử lý. - Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lƣu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng. - Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn.
- Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh. - Phân loại rác tại nguồn là việc phân loại rác ngay từ khi mới thải ra hay gọi là từ nguồn. Đó là một biên pháp nhằm thuận lợi cho công tác xử lý rác về sau. - Rác là thuật ngữ dùng để chỉ chất thải rắn hình dạng tƣơng đối cố định, bị vứt bỏ từ hoạt động của con ngƣời.
Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt là một bộ phận của chất thải rắn, đƣợc hiểu là các chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con ngƣời. (Trần Hữu Nhuệ và cs, 2001) [14] - Chất thải là sản phẩm đƣợc sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con ngƣời, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, dịch vụ, thƣơng mại, sinh hoạt gia đình, trƣờng học, các khu dân cƣ, nhà hàng, khách sạn. Ngoài ra, còn phát sinh trong giao thông vận tải nhƣ khí thải của các phƣơng tiện giao thông, chất thải là kim loại hóa chất và từ các vật liệu khác. (Nguyễn Xuân Duyên, 2004) [7] - Tái chế chất thải thực chất là ngƣời ta lấy lại những phần vật chất của sản phẩm hàng hóa cũ và sử dụng các nguyên liệu này để tạo ra sản phẩm mới.
- Tái sử dụng chất thải đƣợc hiểu là có những sản phẩm hoặc nguyên liệu có quãng đời sử dụng kéo dài, ngƣời ta có thể sử dụng đƣợc nhiều lần mà không bị thay đổi hình dạng vật lý, tính chất hóa học. Khái niệm về chất thải nguy hại - Theo quy chế quản lý chất thải nguy hại năm 1999: “ chất thải nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính gây nguy hại khác), hoặc tƣơng tác với các chất khác gây hại tới môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời. - Theo luật BVMT, 2014: “ Chất thải nguy hại là chất chứa nhiều yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có nhƣng đặc tính nguy hại khác. Khái niệm về rác thải sinh hoạt - Là các chất rắn bị loại trong quá trình sống và sinh hoạt của con ngƣời.
bất kỳ hoạt động sống nào từ ở nhà, ở nơi công cộng,… đều sinh ra một lƣợng rác nhất định.