Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Áp lực từ sự phát triển kinh tế - xã hội cùng nhu cầu tiêu thụ gỗ và lâm sản ngoài gỗ gia tăng đã đặt hệ sinh thái rừng tự nhiên trước nguy cơ suy thoái nghiêm trọng. Tình trạng khai thác trái phép và chuyển đổi mục đích sử dụng đất làm phá vỡ cấu trúc tầng tán rừng, khiến nhiều loài thực vật có giá trị kinh tế và bảo tồn cao bị suy giảm nghiêm trọng về số lượng cá thể, một số loài đặc hữu có nguy cơ tuyệt chủng cục bộ.

Ban Quản lý Rừng phòng hộ (BQLRPH) Sêrêpốk được thành lập ngày 25/01/1999, nằm trên địa bàn huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng, giáp ranh với các tỉnh Đắk Nông và Đắk Lắk. Đơn vị được giao quản lý hơn 50.914 ha rừng phòng hộ và 29.051 ha rừng sản xuất. Khu vực mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới núi cao và chuyển tiếp nội địa, sở hữu tính đa dạng sinh học cao với nhiều nguồn gen thực vật quý hiếm. Tuy nhiên, trước các tác động tiêu cực của con người và áp lực sinh kế của cộng đồng dân cư sống ven rừng, nguồn tài nguyên thực vật quý hiếm tại đây đang bị suy giảm. Đề tài "Đánh giá hiện trạng một số loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm tại Ban Quản lý Rừng phòng hộ Sêrêpốk, tỉnh Lâm Đồng" được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quản lý và bảo tồn nguồn gen tại chỗ.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiện trạng và thành phần phân bố của một số loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm để đề xuất các giải pháp bảo tồn tại BQLRPH Sêrêpốk, tỉnh Lâm Đồng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Điều tra hiện trạng và phân bố của một số loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm tại khu vực nghiên cứu.
    2. Tìm hiểu tình trạng bảo tồn, các mối đe dọa và công tác quản lý đối với một số loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm tại khu vực nghiên cứu.
    3. Đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm tại khu vực nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm có phân bố tự nhiên trong lâm phần BQLRPH Sêrêpốk.
  • Phạm vi không gian: Các tiểu khu 65, 64, 176, 182 và 175B thuộc BQLRPH Sêrêpốk, phân bố trên địa bàn xã Liêng Srônh (và liên hệ các tiểu khu giáp ranh tại Đạ Long, Đạ Tông), huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực địa và thu thập số liệu thực hiện từ ngày 21/02/2023 đến ngày 30/04/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận lâm học nhiệt đới, tiêu chuẩn phân hạng bảo tồn quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam:

  • Cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý: Học thuyết về rừng của G. F. Morozov (tiếp cận rừng như một quần xã sinh vật có mối liên hệ mật thiết với hoàn cảnh sống); Tiêu chuẩn đánh giá tình trạng bảo tồn của Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên (IUCN phiên bản 1994, 2001, 2004, 2023); Sách đỏ Việt Nam (SĐVN 2007 - Phần II Thực vật); Nghị định số 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2019/NĐ-CP về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm); Luật Đa dạng sinh học 2008; Luật Lâm nghiệp 2017; Phụ lục Công ước CITES (2009).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp kế thừa số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý bảo vệ rừng của BQLRPH Sêrêpốk, bản đồ hiện trạng rừng và danh lục phân loại thực vật.
    • Phương pháp điều tra thực địa theo tuyến: Thiết lập 8 tuyến khảo sát cắt qua 3 kiểu sinh cảnh/trạng thái rừng chính (rừng lá rộng thường xanh, rừng hỗn giao gỗ - tre nứa/lồ ô, rừng lá kim), chiều dài mỗi tuyến dao động từ 1,1 km đến 1,9 km. Tọa độ điểm đầu, điểm cuối và các điểm bắt gặp cây được định vị bằng máy định vị GPS cầm tay và thiết bị di động.
    • Điều tra cây tầng cao: Xác định tên loài, đo chu vi thân tại vị trí 1,3 m ($C_{1,3}$) bằng thước dây để tính đường kính ($D_{1,3} = C / 3,1416$), đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) bằng gậy đo cao hoặc ước lượng mục trắc khi địa hình hiểm trở.
    • Điều tra cây tái sinh: Khảo sát trong bán kính 15 m xung quanh cây mẹ. Đo đếm chiều cao theo 3 cấp (< 50 cm, 50 - 100 cm, > 100 cm), phân loại chất lượng sinh trưởng (A - Tốt, B - Trung bình, C - Xấu) và xác định nguồn gốc tái sinh (hạt hoặc chồi).
    • Phương pháp phỏng vấn xã hội học: Sử dụng công cụ Đánh giá nhanh nông thôn (RRA) và Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) với phiếu câu hỏi bán cấu trúc. Tổng dung lượng mẫu gồm 30 người (20 cán bộ kỹ thuật, kiểm lâm, nhân viên trạm bảo vệ rừng và 10 người dân địa phương sống gần rừng).
    • Phương pháp định danh và phân loại: So sánh hình thái thực vật kết hợp tra cứu tài liệu chuyên khảo: Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ, 2000), Từ điển cây rừng Việt Nam (Võ Văn Chi, 2003 - 2004), Cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi), Tên cây rừng Việt Nam (Bộ NN&PTNT, 2000), cơ sở dữ liệu The Plant List.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả bằng Microsoft Excel; xây dựng bản đồ và thể hiện tuyến điều tra bằng MapInfo Professional và Locus Map.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này hệ thống hóa các khái niệm, cơ sở pháp lý và tổng thuật lịch sử nghiên cứu thực vật nguy cấp, quý, hiếm:

  • Định nghĩa loài nguy cấp, quý, hiếm theo Nghị định 84/2021/NĐ-CP (Nhóm IA cấm khai thác thương mại, Nhóm IIA hạn chế khai thác thương mại) và Sách đỏ Việt Nam 2007 (ghi nhận 464 loài thực vật bị đe dọa).
  • Lược sử nghiên cứu quốc tế: Hoạt động đánh giá của IUCN từ năm 1994, 2001 đến Sách đỏ 2004 (đánh giá 38.047 loài với 8.321 loài thực vật bị đe dọa); các chương trình của WWF (1990), UNEP, ITTO; Công ước CITES (2009) về kiểm soát buôn bán các loài thuộc chi Dalbergia (như cây Trắc Dalbergia cochinchinensis tại Thái Lan, Campuchia, Lào); các nghiên cứu sinh thái về Pơ mu (Fokienia hodginsii) và Cẩm lai vú (Dalbergia mimosa).
  • Tình hình nghiên cứu trong nước: Các công trình phân loại và bảo tồn nguồn gen của Trần Ngọc Hải (2009, 2022) về Du sam đá vôi, Gụ mật; Bùi Thị Huyền (2010) về Pơ mu tại Xuân Liên; Lê Thị Diên và cs. (2010) về Re hương; Nguyễn Hoàng Nghĩa (2011) về Thông đỏ lá dài; Lê Văn Long (2011) về Cẩm lai Bà Rịa tại Cát Tiên; Nguyễn Minh Thanh và cs. (2016) về nhân giống Vù hương; Phạm Thị Kim Thoa (2017) tại Bà Nà - Núi Chúa; Đinh Huy Trí (2023) tại Phong Nha - Kẻ Bàng.
  • Thảo luận chung: Đánh giá khu hệ thực vật BQLRPH Sêrêpốk phong phú nhưng còn thiếu vắng các nghiên cứu thực địa chuyên sâu, định lượng về hiện trạng các loài nguy cấp có nguy cơ tuyệt chủng cao.

Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này cụ thể hóa thiết kế nghiên cứu và quy trình thu thập dữ liệu:

  • Xác định phạm vi 5 tiểu khu trọng điểm (65, 64, 176, 175B, 182) tại xã Liêng Srônh, Đam Rông.
  • Thiết lập thông số kỹ thuật cho 8 tuyến điều tra thực địa:
Tuyến Chiều dài (km) Sinh cảnh khảo sát Tọa độ điểm đầu (X - Y) Tọa độ điểm cuối (X - Y)
1 1,8 Rừng lá kim, Rừng lá rộng thường xanh 561130 - 1344903 561600 - 1343812
2 1,7 Rừng hỗn giao, Rừng lá rộng thường xanh 560757 - 1342979 562322 - 1342961
3 1,4 Rừng lá rộng thường xanh 561899 - 1341221 563100 - 1341723
4 1,9 Rừng lá rộng thường xanh 561862 - 1345170 563224 - 1344212
5 1,6 Rừng hỗn giao, Rừng lá rộng thường xanh 533293 - 1340522 532404 - 1339785
6 1,5 Rừng hỗn giao, Rừng lá rộng thường xanh 533435 - 1339371 532376 - 1338727
7 1,2 Rừng lá rộng thường xanh 533997 - 1337168 533103 - 1337392
8 1,1 Rừng hỗn giao, Rừng lá rộng thường xanh 536069 - 1338224 536988 - 1337862
  • Quy chuẩn hóa mẫu biểu điều tra cây tầng cao ($D_{1,3}$, $H_{vn}$, sinh cảnh), biểu điều tra cấu trúc tái sinh (cấp chiều cao, chất lượng, nguồn gốc hạt/chồi) và phương pháp phỏng vấn 30 phiếu khảo sát.

Chương 3: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu

Trình bày tổng quan đặc điểm tự nhiên và bối cảnh nhân sinh của địa bàn nghiên cứu:

  • Vị trí và địa hình: BQLRPH Sêrêpốk nằm trong tọa độ 12°03’06’’ đến 12°16’09’’ vĩ độ Bắc và 108°13’91’’ đến 108°38’90’’ kinh độ Đông trên Cao nguyên Lâm Viên. Địa hình chia cắt phức tạp theo 3 dạng: Núi cao (độ cao 1.000 - 1.300 m, chiếm 63,4% diện tích); Đồi thấp (độ cao 600 - 700 m, chiếm 18,8%); Thung lũng dốc tụ (chiếm 5,8%).
  • Khí hậu và thủy văn: Phân hóa thành tiểu vùng phía Nam (nhiệt độ trung bình 20,5°C) và tiểu vùng phía Bắc (22 - 23°C). Hệ thống sông Krông Nô và sông Đạ R’Măng (lưu vực 1.248 km²) với mật độ sông suối 0,8 - 0,9 km/km², lượng dòng chảy 28 - 35 lít/s/km².
  • Thổ nhưỡng: Tổng diện tích đất tự nhiên được phân loại là 87.210 ha, gồm các nhóm đất chính:
TT Loại đất Ký hiệu Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Đất đỏ vàng Fk 56.673,35 66,09
2 Đất mùn đỏ vàng trên núi Hj 25.564,47 29,31
3 Đất phù sa P 2.129,80 2,44
4 Đất thung lũng do dốc tụ D 816,87 0,94
5 Đất xám Xa 57,18 0,07
6 Đất than bùn, cát pha T 70,42 0,08
7 Đất cát C 43,05 0,05
8 Đất khác (sông, hồ, đập) - 890,82 1,02
Tổng 87.210,00 100,00
  • Tài nguyên rừng: Trữ lượng gỗ toàn lâm phần đạt 10,32 triệu m³, trữ lượng tre nứa, lồ ô khoảng 180 nghìn cây.
  • Đặc điểm kinh tế - xã hội: Dân số sống ven rừng đạt 12.300 nhân khẩu, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 74,4% (với hơn 20 thành phần dân tộc). Lực lượng lao động trong độ tuổi là 27.385 người (56,65% dân số huyện Đam Rông), có hơn 85,44% lao động làm nông lâm nghiệp. Cơ cấu kinh tế huyện tập trung vào cây công nghiệp dài ngày (cà phê 12.401,1 ha).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này trình bày toàn bộ kết quả điều tra thực nghiệm và phân tích chuyên đề:

  • Cấu trúc taxon thực vật nguy cấp, quý, hiếm: Ghi nhận 20 loài thuộc 18 chi, 14 họ của 3 ngành thực vật:
    • Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta): 1 họ (7,14%), 1 chi (5,56%), 2 loài (10,00%).
    • Ngành Hạt trần (Gymnospermae): 6 họ (42,86%), 8 chi (44,44%), 8 loài (40,00%).
    • Ngành Hạt kín (Angiospermae): 7 họ (50,00%), 9 chi (50,00%), 10 loài (50,00%).
  • Đánh giá cấp độ nguy cấp:
    • Theo Danh lục đỏ IUCN (2023): Có 17/20 loài được xếp hạng (2 loài Rất nguy cấp - CR: Trầm hương, Cẩm lai; 4 loài Nguy cấp - EN: Thông đỏ lá dài, Gõ đỏ, Giáng hương trái to, Quế bạc; 6 loài Sẽ nguy cấp - VU: Pơ mu, Tuế lược, Du sam núi đất, Thông lá dẹt, Đỉnh tùng, Sao đen; 1 loài Sắp bị đe dọa - NT: Bách xanh; 3 loài Ít lo ngại - LC: Thông tre lá dài, Gụ mật, Re hương; 1 loài Thiếu dẫn liệu - DD: Giổi nhung).
    • Theo Sách đỏ Việt Nam (2007): Có 16/20 loài được xếp hạng (1 loài CR: Re hương; 10 loài EN: Cốt toái bổ, Bách xanh, Pơ mu, Gõ đỏ, Gụ mật, Cẩm lai, Giáng hương trái to, Giổi nhung, Lan kim tuyến cỏ nhung, Trầm hương; 5 loài VU: Tắc kè đá, Tuế lược, Du sam núi đất, Đỉnh tùng, Thông đỏ lá dài).
    • Theo Nghị định 84/2021/NĐ-CP: 1 loài thuộc Nhóm IA (Lan kim tuyến cỏ nhung); 13 loài thuộc Nhóm IIA (Tắc kè đá, Cốt toái bổ, Bách xanh, Pơ mu, Tuế lược, Thông lá dẹt, Đỉnh tùng, Thông đỏ lá dài, Gõ đỏ, Gụ mật, Cẩm lai, Giáng hương trái to, Re hương).
  • Phân bố theo tiểu khu và trạng thái rừng:
    • Theo tiểu khu: Tiểu khu 65 có 7 loài (35%); Tiểu khu 176 có 6 loài (30%); Tiểu khu 175B có 4 loài (20%); Tiểu khu 182 có 4 loài (20%); Tiểu khu 64 có 3 loài (15%).
    • Theo trạng thái rừng: Rừng lá rộng thường xanh phân bố nhiều nhất với 11 loài (55%); Rừng hỗn giao có 8 loài (40%); Rừng lá kim có 3 loài (15%).
  • Đặc điểm lâm học và tái sinh của 5 loài điển hình:
    • Du sam núi đất (Keteleeria evelyniana): Bắt gặp 9 cá thể tầng cao ($D_{1,3}$ trung bình 75,5 cm; $H_{vn}$ trung bình 35 m). Ghi nhận 3 cây tái sinh (hoàn toàn từ hạt: 1 cây < 50 cm, 2 cây > 100 cm; 1 cây chất lượng tốt, 2 cây chất lượng xấu). Tái sinh tự nhiên kém.
    • Cẩm lai (Dalbergia oliveri): Ghi nhận 7 cá thể tầng cao ($D_{1,3}$ trung bình 60 cm; $H_{vn}$ trung bình 30 m). Ghi nhận 5 cây tái sinh (2 cây từ hạt, 3 cây chồi từ gốc bị cưa hạ; chiều cao: 1 cây < 50 cm, 3 cây 50 - 100 cm, 1 cây > 100 cm; chất lượng: 1 tốt, 2 trung bình, 2 xấu). Tái sinh kém.
    • Giáng hương trái to (Pterocarpus macrocarpus): Ghi nhận 2 cá thể tầng cao ($D_{1,3}$ trung bình 95 cm; $H_{vn}$ trung bình 30 m). Ghi nhận 3 cây tái sinh (1 cây từ hạt, 2 cây từ chồi; chiều cao: 2 cây 50 - 100 cm, 1 cây > 100 cm; chất lượng: 1 trung bình, 2 xấu). Tái sinh kém.
    • Re hương (Cinnamomum parthenoxylon): Ghi nhận 12 cá thể tầng cao ($D_{1,3}$ trung bình 60,5 cm; $H_{vn}$ trung bình 25 m). Ghi nhận 6 cây tái sinh (2 cây từ hạt, 4 cây từ chồi; chiều cao: 1 cây < 50 cm, 2 cây 50 - 100 cm, 3 cây > 100 cm; chất lượng: 1 tốt, 4 trung bình, 1 xấu). Tái sinh trung bình.
    • Lan kim tuyến cỏ nhung (Anoectochilus setaceus): Ghi nhận 2 cá thể trưởng thành ($H_{vn}$ trung bình 13 cm) tại tiểu khu 64. Ghi nhận 4 cá thể tái sinh từ hạt (chiều cao < 50 cm; chất lượng: 1 tốt, 3 trung bình).
  • Giá trị sử dụng và khai thác: Phân loại 20 loài thành 5 nhóm công dụng: Cây lấy gỗ (10 loài - 50%), Thủ công mỹ nghệ (8 loài - 40%), Cho nhựa, tinh dầu, sơn, thuốc nhuộm (7 loài - 35%), Cây bóng mát, cảnh quan đô thị (6 loài - 30%), Cây làm thuốc (4 loài - 20%).
  • Công tác quản lý bảo vệ và áp lực vi phạm: Thống kê tang vật vi phạm bị tịch thu trong giai đoạn 2021 - 2022 gồm 37,320 m³ lâm sản, 10 máy cưa xăng, 8 xe gắn máy và 3 tời tự chế. Năm 2022, BQLRPH Sêrêpốk đã thực hiện giao khoán bảo vệ 31.319 ha rừng cho các hộ dân trên địa bàn 6 xã thông qua chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Xác lập danh lục định danh chính xác 20 loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm thuộc 18 chi, 14 họ, 3 ngành tại 5 tiểu khu trọng điểm của BQLRPH Sêrêpốk.
  • Tổng hợp tỷ lệ phân loại và đối chiếu đa dạng sinh học theo các bậc phân hạng quốc tế và quốc gia:
Danh mục / Khung phân loại Cấp bảo tồn / Phân nhóm Số lượng loài Tỷ lệ (%) Các loài điển hình
IUCN (2023) CR (Rất nguy cấp) 2 10,0 Trầm hương, Cẩm lai
EN (Nguy cấp) 4 20,0 Thông đỏ lá dài, Gõ đỏ, Giáng hương trái to, Quế bạc
VU (Sẽ nguy cấp) 6 30,0 Pơ mu, Tuế lược, Du sam núi đất, Thông lá dẹt, Đỉnh tùng, Sao đen
NT (Sắp bị đe dọa) 1 5,0 Bách xanh
LC (Ít lo ngại) 3 15,0 Thông tre lá dài, Gụ mật, Re hương
DD (Thiếu dẫn liệu) 1 5,0 Giổi nhung
Sách đỏ VN (2007) CR (Rất nguy cấp) 1 5,0 Re hương
EN (Nguy cấp) 10 50,0 Cốt toái bổ, Bách xanh, Pơ mu, Gõ đỏ, Gụ mật, Cẩm lai, Giáng hương trái to...
VU (Sẽ nguy cấp) 5 25,0 Tắc kè đá, Tuế lược, Du sam núi đất, Đỉnh tùng, Thông đỏ lá dài
Nghị định 84/2021/NĐ-CP Nhóm IA (Nghiêm cấm khai thác) 1 5,0 Lan kim tuyến cỏ nhung
Nhóm IIA (Hạn chế khai thác) 13 65,0 Bách xanh, Pơ mu, Thông lá dẹt, Đỉnh tùng, Gõ đỏ, Gụ mật, Cẩm lai, Re hương...
  • Cung cấp số liệu định lượng chi tiết về mật độ tầng cao và tiềm năng tái sinh của 5 loài đặc hữu, quý hiếm (Du sam núi đất, Cẩm lai, Giáng hương trái to, Re hương, Lan kim tuyến cỏ nhung), chỉ ra thực trạng tái sinh kém ở đa số các loài cây gỗ lớn (phần lớn tái sinh chồi từ gốc chặt hạ hoặc hạt kém phát triển).
  • Định lượng hóa áp lực vi phạm quản lý bảo vệ rừng với 37,32 m³ gỗ lậu, 10 cưa xăng và 8 xe máy bị bắt giữ trong 2 năm (2021 - 2022).

Đề xuất giải pháp của tác giả

  • Tăng cường công tác tuần tra, kiểm tra thực địa theo các tuyến trọng điểm, tập trung vào các tiểu khu có mật độ loài quý hiếm cao (tiểu khu 65, 176).
  • Mở rộng và thực hiện hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng gắn với giao khoán quản lý bảo vệ rừng cho cộng đồng người đồng bào dân tộc thiểu số tại 6 xã vùng đệm (duy trì diện tích giao khoán 31.319 ha).
  • Đẩy mạnh tuyên truyền Luật Lâm nghiệp và phổ biến danh mục các loài cấm khai thác (Nhóm IA, IIA) qua các cuộc họp thôn, bản và hệ thống truyền thanh cơ sở.
  • Triển khai các biện pháp lâm sinh hỗ trợ tái sinh tự nhiên, xúc tiến khoanh nuôi bảo vệ các cá thể cây mẹ hạt trần và cây gỗ họ Đậu có nguy cơ tuyệt chủng.

Đóng góp của công trình

Khóa luận đã bổ sung nguồn dữ liệu điều tra thực nghiệm cập nhật nhất năm 2023 về các loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm tại BQLRPH Sêrêpốk, hỗ trợ trực tiếp cho ban quản lý trong việc phân vùng bảo tồn nghiêm ngặt và lập kế hoạch quản lý rừng bền vững.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thời gian điều tra thực địa tập trung trong thời gian ngắn (từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2023) trong mùa khô, chưa theo dõi được biến động sinh vật học và mùa ra hoa kết quả qua các mùa khác nhau trong năm.
    • Phạm vi không gian mới chỉ tập trung vào 5 tiểu khu trọng điểm (65, 64, 176, 175B, 182) trên tổng số hơn 87.210 ha đất lâm nghiệp đơn vị quản lý.
    • Dung lượng mẫu phỏng vấn xã hội học còn hạn chế (30 phiếu), chủ yếu tập trung vào nhận thức chung về quản lý và khai thác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi điều tra sang toàn bộ các tiểu khu còn lại thuộc lâm phần 6 xã của huyện Đam Rông.
    • Nghiên cứu sâu hơn về đặc điểm sinh thái cá thể, thử nghiệm các biện pháp nhân giống nhân tạo (gieo ươm hạt, giâm hom, nuôi cấy mô) đối với các loài có giá trị bảo tồn cao như Du sam núi đất, Thông lá dẹt, Lan kim tuyến cỏ nhung và Cẩm lai.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Khoa học môi trường, Thực vật học và Sinh thái học.
  • Nội dung có giá trị sử dụng cao:
    • Bảng danh mục đối chiếu phân hạng bảo tồn chi tiết (IUCN 2023, SĐVN 2007, Nghị định 84/2021/NĐ-CP) của 20 loài thực vật đặc hữu và quý hiếm khu vực Tây Nguyên.
    • Phương pháp xây dựng 8 tuyến điều tra kết hợp định vị GPS và mẫu biểu đo đếm lâm học cây tầng cao - cây tái sinh dưới tán rừng nhiệt đới.
    • Bảng dữ liệu thực nghiệm về cấu trúc tái sinh và sinh trưởng của Du sam núi đất, Re hương, Cẩm lai và Giáng hương trái to.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận đã ghi nhận được bao nhiêu loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm tại BQLRPH Sêrêpốk?

Khóa luận đã ghi nhận 20 loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm thuộc 18 chi, 14 họ của 3 ngành thực vật: ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) gồm 2 loài (10%), ngành Hạt trần (Gymnospermae) gồm 8 loài (40%), và ngành Hạt kín (Angiospermae) gồm 10 loài (50%).

2. Những loài nào được xếp vào cấp bảo tồn cao nhất theo Nghị định 84/2021/NĐ-CP và Sách đỏ Việt Nam 2007?

  • Theo Nghị định 84/2021/NĐ-CP: Có 1 loài thuộc Nhóm IA (nghiêm cấm khai thác thương mại) là Lan kim tuyến cỏ nhung (Anoectochilus setaceus Blume); 13 loài thuộc Nhóm IIA.
  • Theo Sách đỏ Việt Nam 2007: Có 1 loài ở cấp Rất nguy cấp (CR) là Re hương (Cinnamomum parthenoxylon); 10 loài ở cấp Nguy cấp (EN) gồm Cẩm lai, Giáng hương trái to, Trầm hương, Gõ đỏ, Gụ mật, Bách xanh, Pơ mu, Cốt toái bổ, Giổi nhung, Lan kim tuyến cỏ nhung.

3. Tình trạng tái sinh tự nhiên của các loài cây gỗ quý (như Du sam núi đất, Cẩm lai, Giáng hương) diễn ra như thế nào?

Khả năng tái sinh tự nhiên của các loài này nhìn chung ở mức kém:

  • Du sam núi đất chỉ ghi nhận 3 cây tái sinh (hoàn toàn từ hạt, 2 cây chất lượng xấu).
  • Cẩm lai ghi nhận 5 cây tái sinh (3 cây mọc từ chồi gốc bị cưa hạ, 2 cây từ hạt).
  • Giáng hương trái to ghi nhận 3 cây tái sinh (2 cây từ chồi, 1 cây từ hạt, không có cây chất lượng tốt).

4. Kiểu sinh cảnh rừng và tiểu khu nào có số lượng loài thực vật nguy cấp phân bố nhiều nhất?

  • Theo trạng thái rừng: Rừng lá rộng thường xanh ghi nhận số lượng loài cao nhất với 11 loài (chiếm 55%), tiếp theo là rừng hỗn giao với 8 loài (40%) và rừng lá kim có 3 loài (15%).
  • Theo tiểu khu: Tiểu khu 65 có số lượng loài xuất hiện nhiều nhất với 7 loài (35%), tiếp theo là tiểu khu 176 với 6 loài (30%).

5. Số liệu xử lý vi phạm khai thác rừng trái phép tại đơn vị trong giai đoạn 2021 - 2022 được ghi nhận ra sao?

Theo số liệu thống kê của BQLRPH Sêrêpốk, trong 2 năm 2021 và 2022, lực lượng chức năng đã tịch thu 37,320 m³ lâm sản vi phạm, tạm giữ 10 máy cưa xăng, 8 xe gắn máy và 3 tời tự chế dùng để vận chuyển, khai thác lâm sản trái phép.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Kon Sơ Ha Huynh đã phản ánh toàn diện hiện trạng đa dạng sinh học và cấu trúc lâm học của 20 loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm tại BQLRPH Sêrêpốk, tỉnh Lâm Đồng. Nghiên cứu chỉ ra sự suy giảm mật độ cá thể tầng cao và khả năng tái sinh tự nhiên kém của các loài cây gỗ bản địa có giá trị kinh tế cao dưới áp lực khai thác trái phép và chuyển đổi sinh cảnh. Công trình cung cấp hệ thống dẫn liệu thực địa, bản đồ phân bố theo tiểu khu và các luận cứ thực tiễn phục vụ công tác giao khoán quản lý rừng, bảo tồn nguồn gen thực vật nguy cấp tại khu vực Tây Nguyên.