Giới thiệu dự án

Công tác quản lý chất thải rắn y tế (CTRYT) là thách thức môi trường cấp bách tại các cơ sở khám chữa bệnh tại Việt Nam. Theo thống kê của Bộ Y tế, hệ thống y tế cả nước với hơn 13.511 cơ sở y tế phát sinh khoảng 450 tấn chất thải rắn/ngày, trong đó chất thải y tế nguy hại (CTYTNH) chiếm tới 47 tấn/ngày và có tốc độ tăng trưởng trên 10%/năm. Tại các bệnh viện tuyến huyện thuộc khu vực miền núi như Bệnh viện Đa khoa huyện Lục Yên (tỉnh Yên Bái) — một cơ sở y tế hạng III quy mô 115 giường bệnh với 127 cán bộ nhân viên phục vụ địa bàn hơn 105.000 dân — áp lực từ lượng bệnh nhân gia tăng (49.969 lượt khám/năm) tạo ra lượng chất thải lâm sàng phức tạp.

Thực trạng quản lý tại các bệnh viện tuyến huyện đối mặt với nhiều điểm nghẽn: 62% cơ sở y tế toàn quốc chưa có hệ thống xử lý đạt chuẩn kỹ thuật quốc gia, 73% chưa đăng ký chủ nguồn thải, và hơn 30% xử lý bằng phương pháp thủ công hoặc chôn lấp nội bộ. Tại Bệnh viện Đa khoa Lục Yên, việc phân loại chưa triệt để giữa chất thải lây nhiễm (chiếm 56,96%) và vật sắc nhọn (chiếm 40,04%) dẫn đến nguy cơ lây truyền mầm bệnh nguy hiểm như Viêm gan B, C (nguy cơ lây nhiễm 22–40%) và HIV (0,03%) cho nhân viên y tế và cộng đồng xung quanh qua nguồn nước ngầm và khí thải lò đốt thủ công.

Mục tiêu của dự án được xác định rõ ràng:

  1. Định lượng và phân tích chính xác hệ số phát sinh chất thải rắn y tế trên đơn vị giường bệnh ($kg/\text{giường}/\text{ngày}$) và theo từng chuyên khoa lâm sàng.
  2. Đánh giá toàn diện chuỗi thu gom, phân loại tại nguồn, lưu giữ tạm thời và quy trình tiêu hủy theo Quy chế Quản lý chất thải y tế (Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT).
  3. Đánh giá mức độ nhận thức và tuân thủ an toàn sinh học của 100% cán bộ, nhân viên y tế và thân nhân người bệnh.
  4. Thiết lập mô hình quản lý chất thải cải tiến, tối ưu hóa tuyến thu gom và đề xuất công nghệ xử lý đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2008/BTNMT và Thông tư 12/2011/TT-BTNMT.

Dự án áp dụng phương pháp tiếp cận dòng vật chất (Material Flow Analysis - MFA) kết hợp điều tra dịch tễ học và giám sát hiện trường. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 12 khoa, phòng chức năng trong khuôn viên 10.561 $m^2$ của bệnh viện trong giai đoạn theo dõi thực nghiệm, tập trung vào các nguồn phát sinh lớn như Khoa Sản, Khoa Ngoại và Khoa Khám bệnh.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát hệ thống xử lý chất thải hiện hành cho thấy sự chênh lệch lớn giữa quy định pháp lý và năng lực vận hành thực tế tại các cơ sở y tế vùng cao.

Phương pháp xử lý Ưu điểm Nhược điểm Chi phí vận hành Mức độ đáp ứng QCVN
Chôn lấp thủ công tại chỗ Chi phí đầu tư ban đầu bằng 0, dễ thực hiện Nguy cơ ô nhiễm tầng nước ngầm, rò rỉ dịch rác, mầm bệnh phát tán Thấp ($< 1.000$ VNĐ/kg) Không đạt chuẩn
Lò đốt thủ công 1 buồng Giảm 80–90% thể tích rác, tiêu diệt vi sinh vật bề mặt Nhiệt độ $< 800^\circ\text{C}$, phát thải Dioxin/Furan, khói đen, xỉ tro độc hại Trung bình ($5.000–8.000$ VNĐ/kg) Không đạt QCVN 02:2008
Lò đốt 2 buồng đạt chuẩn Nhiệt độ buồng thứ cấp $> 1050^\circ\text{C}$, phân hủy hoàn toàn chất hữu cơ độc hại Chi phí đầu tư cao, tiêu hao nhiều dầu DO, cần hệ thống lọc bụi ướt Cao ($15.000–25.000$ VNĐ/kg) Đạt chuẩn QCVN 02:2008
Hấp nhiệt ướt (Autoclave) Thân thiện môi trường, không sinh khí độc, tiệt trùng mức độ Log 6 Không làm giảm nhiều thể tích nếu không có máy nghiền cắt đi kèm Trung bình ($4.000–7.000$ VNĐ/kg) Đạt chuẩn y tế quốc tế

Yêu cầu kỹ thuật được phân loại theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Phân luồng 4 nhóm chất thải tại nguồn bằng bao bì/thùng chứa chuẩn hóa màu sắc (Vàng, Đen, Xanh, Trắng) theo QĐ 43/2007/QĐ-BYT; hộp kháng thủng đựng vật sắc nhọn; sổ nhật ký bàn giao CTNH.
  • Should have: Kho lưu giữ chất thải y tế cách ly có khóa an toàn, nền chống thấm, hệ thống thu gom nước rỉ rác; xe đẩy chuyên dụng có nắp kín.
  • Could have: Thiết bị hấp sấy khử khuẩn nhiệt ướt tích hợp nghiền cắt tự động; phần mềm theo dõi khối lượng theo thời gian thực.
  • Won't have: Xử lý chất thải phóng xạ cấp độ cao (do bệnh viện quy mô hạng III không có khoa y học hạt nhân).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc quản lý chất thải bao gồm 4 khối chức năng liên hoàn:

  1. Module phân loại và đóng gói: Tiêu chuẩn hóa dụng cụ chứa theo Thông tư 12/2011/TT-BTNMT. Túi Polyethylene (PE/PP) độ dày tối thiểu 0,1 mm, kháng rách đâm thủng; thùng màu vàng chuyên biệt cho rác lây nhiễm dán nhãn sinh học nguy hại.
  2. Module trung chuyển nội viện: Quy định lịch trình di chuyển theo khung giờ cố định (buổi sáng: 06:00 - 07:00; buổi chiều: 16:30 - 17:30), tránh các khung giờ chuyển bệnh nhân hoặc thăm khám.
  3. Module lưu trữ: Nhà lưu giữ CTYT diện tích tối thiểu 25 $m^2$, chia tách các ngăn lây nhiễm, sắc nhọn, nguy hại không lây nhiễm, trang bị thông gió cưỡng bức và hệ thống dập lửa tự động.
  4. Data Management Schema: Cấu trúc dữ liệu theo dõi nhật trình thu gom chất thải:
CREATE TABLE MedicalWasteLog (
    LogID INT PRIMARY KEY AUTO_INCREMENT,
    DepartmentID VARCHAR(10) NOT NULL,
    CollectionDate DATETIME NOT NULL,
    InfectiousWeightKg DECIMAL(5,2) DEFAULT 0.00,
    SharpsWeightKg DECIMAL(5,2) DEFAULT 0.00,
    ChemicalWeightKg DECIMAL(5,2) DEFAULT 0.00,
    GeneralWeightKg DECIMAL(5,2) DEFAULT 0.00,
    StaffInCharge VARCHAR(50) NOT NULL,
    StorageTemperatureCelsius DECIMAL(3,1),
    DisposalMethod ENUM('Autoclave', 'Incineration', 'Contractor') NOT NULL,
    ComplianceStatus BOOLEAN DEFAULT TRUE
);

Hệ số phát sinh chất thải rắn được mô hình hóa bằng công thức toán học:

$$W_{\text{total}} = \sum_{i=1}^{n} (B_i \cdot O_i \cdot w_{\text{bed}, i}) + (S \cdot w_{\text{staff}}) + (V \cdot w_{\text{visitor}})$$

Trong đó:

  • $B_i$: Số giường bệnh danh định của khoa $i$ (Tổng $B = 115$).
  • $O_i$: Công suất sử dụng giường bệnh của khoa $i$ ($%$).
  • $w_{\text{bed}, i}$: Định mức phát thải trên một giường bệnh nội trú ($kg/\text{giường}/\text{ngày}$).
  • $S, V$: Số lượng nhân viên y tế ($S = 127$) và lượt người khám ngoại trú ($V \approx 4.164$ lượt/tháng).
  • $w_{\text{staff}}, w_{\text{visitor}}$: Chỉ số phát sinh rác sinh hoạt tương ứng ($kg/\text{người}/\text{ngày}$).

Methodology

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa mô hình quản lý chất lượng chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act) và chuẩn đo lường thực nghiệm:

  • Kế hoạch lấy mẫu (Sampling Protocol): Tiến hành cân đo khối lượng trực tiếp liên tục 3 lần/tuần (Thứ 2, Thứ 4, Thứ 6) trong 3 tháng bằng cân đồng hồ điện tử độ chính xác $\pm 5\text{g}$.
  • Đánh giá rủi ro (Risk Assessment): Sử dụng ma trận rủi ro sinh học (FMEA - Failure Mode and Effects Analysis) đánh giá các mắt xích: tuồn rác tái chế ra ngoài, đâm xuyên kim tiêm, rò rỉ hóa chất xét nghiệm.
  • Kiểm soát chất lượng (QA/QC): Dữ liệu cân đo được đối chiếu chéo giữa điều dưỡng trưởng khoa, nhân viên vệ sinh và cán bộ chuyên trách phòng Kế hoạch - Tổng hợp.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai dự án trải qua 4 giai đoạn logic với các mốc bàn giao cụ thể:

  • Giai đoạn 1 (Tháng 5/2014): Khảo sát hiện trạng, lập bản đồ dòng thải và thiết lập điểm kiểm soát vật lý tại 12 khoa/phòng.
  • Giai đoạn 2 (Tháng 6/2014): Triển khai cân mẫu định lượng thực tế, thu thập dữ liệu rác nguy hại và rác sinh hoạt.
  • Giai đoạn 3 (Tháng 7/2014): Khảo sát xã hội học với 60 phiếu phỏng vấn (40 cán bộ y tế, 20 bệnh nhân/người nhà). Xử lý dữ liệu định lượng bằng Python và Excel.
  • Giai đoạn 4 (Tháng 8/2014): Xây dựng báo cáo đánh giá, chuẩn hóa SOP thu gom và hoàn thiện đề án kỹ thuật nâng cấp hệ thống xử lý.

Đoạn mã Python thực hiện phân tích thống kê lượng phát sinh và kiểm định tương quan giữa các nhóm chất thải:

import numpy as np
import pandas as pd

# Dữ liệu phát sinh chất thải thực nghiệm tại Bệnh viện Đa khoa Lục Yên
departments_data = {
    'Department': ['KhamBenh', 'Noi_Nhi_TruyenNhiem', 'Ngoai', 'San', 'DongY', 'Duoc_XetNghiem'],
    'Infectious_kg': [5.0, 7.0, 10.0, 15.0, 4.0, 14.0],
    'Sharps_kg': [4.0, 5.0, 9.0, 9.3, 2.0, 7.0]
}

df = pd.DataFrame(departments_data)
df['Total_Hazardous_kg'] = df['Infectious_kg'] + df['Sharps_kg']
df['Infectious_Ratio_%'] = (df['Infectious_kg'] / df['Total_Hazardous_kg']) * 100
df['Sharps_Ratio_%'] = (df['Sharps_kg'] / df['Total_Hazardous_kg']) * 100

# Thống kê tổng hợp
total_infectious = df['Infectious_kg'].sum()
total_sharps = df['Sharps_kg'].sum()
grand_total = df['Total_Hazardous_kg'].sum()

print(f"Tổng chất thải lây nhiễm: {total_infectious:.2f} kg ({total_infectious/grand_total*100:.2f}%)")
print(f"Tổng vật sắc nhọn: {total_sharps:.2f} kg ({total_sharps/grand_total*100:.2f}%)")
print(f"Tổng khối lượng chất thải y tế nguy hại kiểm kê: {grand_total:.2f} kg")

Testing và validation

Số liệu thực nghiệm thu thập từ quá trình cân đo tại hiện trường ghi nhận lượng chất thải phát sinh trung bình:

Nhóm chất thải Suất phát thải ($kg/\text{giường}/\text{ngày}$) Khối lượng toàn viện ($kg/\text{ngày}$) Khối lượng trung bình ($kg/\text{tháng}$)
Chất thải sinh hoạt 0,094 10,81 324,30
Chất thải y tế thông thường 0,068 7,82 234,60
Chất thải y tế nguy hại 0,038 4,37 131,10
Tổng cộng 0,200 23,00 690,00
               PHÁT SINH CTYT NGUY HẠI TẠI CÁC KHOA (3 THÁNG ĐẦU NĂM)
Khoa Sản             ██████████████████████████████ 30.0 kg
Khoa Ngoại           ████████████████████████████ 28.0 kg
Dược - Xét nghiệm    ██████████████████████ 22.0 kg
Khám bệnh            █████████████████ 17.0 kg
Nội-Nhi-Truyền nhiễm ███████████ 11.0 kg
Đông y               ███████ 7.0 kg

Tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh cả năm 2013 đạt 5.226 kg. Lượng phát sinh có xu hướng tăng mạnh vào các tháng cuối năm (Tháng 10: 511,5 kg; Tháng 11: 548 kg) tương ứng với số lượt khám bệnh đạt đỉnh (4.973 – 5.012 lượt/tháng).

Kết quả đạt được

Đánh giá mức độ nhận thức thông qua điều tra bảng hỏi mang lại kết quả rõ nét:

  • 100% cán bộ, nhân viên y tế nhận biết được mức độ độc hại của CTYTNH và vai trò của việc phân loại.
  • 92,5% nhân viên y tế nắm vững mã màu quy định theo Quyết định 43/2007/QĐ-BYT.
  • Tuy nhiên, nhóm bệnh nhân và người nhà chỉ có 45% hiểu đúng về quy định phân loại rác thải, dẫn đến tình trạng vứt rác sinh hoạt lẫn vào thùng đựng rác lây nhiễm màu vàng (chiếm tỷ lệ sai sót 18,3% số điểm kiểm tra).

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các cải tiến kỹ thuật và phương pháp luận quản lý thực tiễn:

  1. Thiết lập bộ chỉ số phát thải chuẩn hóa cho bệnh viện tuyến huyện miền núi: Đưa ra định mức thực tế $0,038\text{ kg CTYTNH}/\text{giường}/\text{ngày}$, thấp hơn mức trung bình của bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh ($0,35\text{ kg}/\text{giường}/\text{ngày}$) và trung ương ($0,42–1,08\text{ kg}/\text{giường}/\text{ngày}$). Dữ liệu này là căn cứ thực nghiệm quan trọng để Sở Y tế và Sở TN&MT tỉnh Yên Bái phân bổ ngân sách thu gom, xử lý.
  2. Quy trình phân loại 2 lớp bảo vệ (Dual-Barrier Segregation): Tách riêng triệt để vật sắc nhọn (chiếm 40,04%) ngay tại xe tiêm/bàn thủ thuật bằng hộp kháng thủng chuyên dụng, giúp giảm 85% nguy cơ tai nạn nghề nghiệp do kim tiêm đâm vào tay hộ lý thu gom.
  3. Mô hình xử lý tích hợp không phát thải Dioxin: Đề xuất thay thế lò đốt thủ công 1 buồng bằng công nghệ hấp nhiệt ướt vi sóng phân tán kết hợp nghiền nhỏ tại chỗ, giúp giảm 80% thể tích rác trước khi chôn lấp, loại bỏ 100% nguy cơ phát tán Dioxin/Furan ra môi trường không khí.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế

Hệ thống được thiết kế để áp dụng tại mạng lưới các bệnh viện đa khoa tuyến huyện quy mô 100–250 giường bệnh:

  • Tầng cơ sở (Khoa/Phòng): Nhân viên y tế thực hiện phân loại ngay tại thời điểm phát sinh. Túi rác buộc kín khi đầy $2/3$, dán nhãn ghi rõ tên khoa, ngày thu gom.
  • Tầng vận chuyển: Nhân viên chuyên trách vận hành xe thu gom thùng composite kín dung tích 120L di chuyển theo hành lang kỹ thuật cách ly.
  • Tầng xử lý: Lưu giữ trong kho lạnh nhiệt độ $< 8^\circ\text{C}$ nếu thời gian lưu trữ $> 48\text{h}$, xử lý qua hệ thống hấp tiệt trùng trước khi hợp đồng vận chuyển với công ty môi trường đô thị.
       BẢN ĐỒ TỔNG THỂ DÒNG VẬT CHẤT CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
       

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

Ước tính CAPEX/OPEX cho hệ thống tiệt trùng nhiệt ướt 50 kg/mẻ:
- Chi phí đầu tư thiết bị (CAPEX): 850.000.000 VNĐ
- Chi phí vận hành điện nước (OPEX): 3.200 VNĐ/kg chất thải
- Tiết kiệm chi phí thuê xử lý ngoài: 18.000 VNĐ/kg
- Khối lượng xử lý trung bình: 131 kg/tháng (~1.572 kg/năm)
=> Tối ưu hóa chi phí vận hành hàng năm: ~23.265.000 VNĐ/năm
=> Loại trừ hoàn toàn rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính môi trường (từ 50-150 triệu VNĐ)

Hạn chế và hướng phát triển

Dự án ghi nhận các hạn chế kỹ thuật khách quan:

  1. Thời gian khảo sát thực nghiệm tập trung trong 3 tháng đầu năm, chưa phản ánh đầy đủ biến động mùa vụ của dịch bệnh trong cả năm (đặc biệt vào mùa mưa lũ tại vùng cao Tây Bắc).
  2. Chưa triển khai phân tích hóa lý chuyên sâu mẫu khí thải và mẫu tro đốt bằng phương pháp sắc ký khối phổ (GC-MS) để định lượng nồng độ Dioxin/Furan do giới hạn kinh phí phòng thí nghiệm.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Tích hợp IoT & RFID: Ứng dụng thẻ RFID gắn trên các thùng chứa rác thải nguy hại để tự động hóa khâu cân đo, định danh nguồn phát sinh và số hóa dữ liệu quản lý qua nền tảng Cloud.
  • Tối ưu hóa logistics thu gom cụm: Nghiên cứu bài toán định tuyến phương tiện (Vehicle Routing Problem - VRP) để Bệnh viện Đa khoa huyện Lục Yên trở thành trạm xử lý chất thải tập trung cho 24 trạm y tế xã lân cận.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Môi trường/Y tế công cộng: Cung cấp nguồn học liệu, phương pháp điều tra thực địa và bộ dữ liệu thực tế về dòng thải y tế tuyến huyện.
  • Kỹ sư Môi trường & Đơn vị tư vấn công nghệ: Tham khảo thiết kế hệ thống phân loại, thu gom và lựa chọn công nghệ xử lý tiệt trùng thay thế lò đốt truyền thống.
  • Ban Giám đốc & Cơ quan Quản lý Y tế: Bộ công cụ giúp tối ưu hóa nhân lực hộ lý, kiểm soát chi phí xử lý chất thải và nâng cao điểm số tiêu chí quản lý chất lượng bệnh viện của Bộ Y tế.
  • Cộng đồng dân cư địa phương: Giảm thiểu triệt để nguy cơ lan truyền các bệnh truyền nhiễm qua đường nước và không khí, bảo vệ hệ sinh thái lưu vực sông Chảy.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai phân loại rác thải tại bệnh viện tuyến huyện là gì?

Cơ sở y tế phải trang bị đầy đủ bao bì, dụng cụ thu gom có mã màu đồng nhất theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT (Vàng cho rác lây nhiễm, Đen cho rác độc tế bào/hóa chất, Xanh cho rác sinh hoạt, Trắng cho rác tái chế). Thùng chứa phải có bàn đạp chân đóng mở nắp, thành cứng kháng thủng đối với vật sắc nhọn, và có dán biểu tượng cảnh báo nguy hại sinh học chuẩn quốc tế.

2. Bệnh viện đa khoa tuyến huyện có bắt buộc phải lắp đặt lò đốt rác riêng tại chỗ không?

Không bắt buộc. Theo Quyết định số 170/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, xu hướng hiện nay là chuyển đổi từ xử lý phân tán bằng lò đốt công suất nhỏ (dễ gây ô nhiễm Dioxin) sang mô hình xử lý theo cụm cơ sở y tế hoặc thuê các đơn vị chuyên trách có giấy phép hành nghề quản lý CTNH do Bộ TN&MT cấp. Trường hợp xử lý tại chỗ, khuyến khích sử dụng công nghệ vi sóng/hấp nhiệt ướt.

3. Làm thế nào để ngăn chặn tình trạng thất thoát rác thải y tế nguy hại ra các cơ sở phế liệu bên ngoài?

Bệnh viện cần thiết lập quy trình kiểm soát 3 bên nghiêm ngặt (Khoa phát sinh - Nhân viên thu gom - Bộ phận lưu giữ kho), ghi chép khối lượng theo ca làm việc trong sổ giao nhận CTNH. Các vật liệu nhựa lây nhiễm sau khi tiệt trùng phải được phá hủy biến dạng cơ học (nghiền/cắt) trước khi bàn giao tái chế.

4. Chi phí bảo dưỡng và vận hành hệ thống thu gom chất thải y tế chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong ngân sách bệnh viện?

Thông thường chi phí này chiếm khoảng 1,5–3,0% tổng chi phí vận hành thường xuyên của một bệnh viện hạng III. Chi phí bao gồm mua sắm túi đựng đạt chuẩn định kỳ, hộp kháng thủng, trang bị bảo hộ lao động (PPE) cấp độ 2 cho nhân viên thu gom và hóa chất khử khuẩn (Cloramin B, Javel).

5. Thời gian lưu giữ chất thải y tế lây nhiễm tối đa tại bệnh viện là bao lâu?

Theo quy định chuẩn, CTYT lây nhiễm không được lưu giữ quá 48 giờ ở điều kiện nhiệt độ thường. Trường hợp có thiết bị lưu giữ lạnh dưới $8^\circ\text{C}$, thời gian lưu giữ tối đa không được vượt quá 7 ngày đối với các cơ sở y tế có lượng phát sinh nhỏ.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Diệp đã hoàn thành xuất sắc việc đánh giá thực trạng hệ thống thu gom và quản lý chất thải rắn y tế tại Bệnh viện Đa khoa huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Nghiên cứu cung cấp bức tranh số liệu định lượng chi tiết: tổng lượng rác thải phát sinh đạt $23\text{ kg}/\text{ngày}$ ($0,20\text{ kg}/\text{giường}/\text{ngày}$), trong đó chất thải nguy hại chiếm $4,37\text{ kg}/\text{ngày}$ với $56,96%$ rác lây nhiễm và $40,04%$ vật sắc nhọn.

Các đề xuất kỹ thuật về chuẩn hóa phân loại 4 màu tại nguồn, tối ưu hóa tuyến vận chuyển nội viện và chuyển đổi công nghệ xử lý sang hấp nhiệt ướt không chỉ giải quyết triệt để bài toán ô nhiễm môi trường, đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt QCVN 02:2008/BTNMT và QĐ 43/2007/QĐ-BYT, mà còn bảo vệ sức khỏe nghề nghiệp cho đội ngũ y bác sĩ, tạo dựng môi trường khám chữa bệnh an toàn và bền vững cho nhân dân các dân tộc huyện Lục Yên.