Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và đề xuất kế hoạch sử dụng đất thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình" do sinh viên Nguyễn Đình Đoàn (Lớp QLĐĐ K64, Khoá 2020 - 2022, Viện Quản lý Đất đai và Phát triển Nông thôn, Trường Đại học Lâm nghiệp) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Hùng Chiến. Nghiên cứu được hoàn thành vào tháng 7 năm 2022 tại thị trấn Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.

1. Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Lương Sơn lần thứ XXVI (nhiệm kỳ 2020 - 2025), huyện Lương Sơn đặt mục tiêu phát triển toàn diện, bền vững, đóng vai trò vùng động lực kinh tế của tỉnh Hòa Bình và phấn đấu cơ bản đạt các tiêu chí đơn vị hành chính cấp thị xã vào năm 2025. Trong tiến trình này, công tác quản lý và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giữ vai trò then chốt nhằm đáp ứng nhu cầu mặt bằng xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển đô thị, bố trí sản xuất nông - lâm nghiệp, khai thác khoáng sản và giải quyết đất ở cho nhân dân.

Theo Điều 37 Luật Đất đai năm 2013, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện/thị trấn được lập hàng năm, đóng vai trò là căn cứ pháp lý để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh. Trước bối cảnh kinh tế - xã hội chuyển biến nhanh chóng với nhiều cơ hội và thách thức đan xen, việc đánh giá đúng hiện trạng sử dụng đất năm 2021 để xây dựng phương án kế hoạch sử dụng đất đến năm 2025 tại thị trấn Lương Sơn là yêu cầu cấp thiết.

2. Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2021 làm cơ sở xây dựng kế hoạch sử dụng đất; phân tích những thuận lợi, khó khăn trong công tác lập kế hoạch, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất, đáp ứng định hướng phát triển của thị trấn Lương Sơn.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2021 của thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
    2. Định hướng sử dụng đất theo từng loại đất đến năm 2025 phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn đến năm 2025 đạt hiệu quả, sát với thực tế quản lý.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng sử dụng đất năm 2021 và kế hoạch sử dụng các loại đất đến năm 2025 tại thị trấn Lương Sơn.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hiện trạng năm 2021 và tầm nhìn kế hoạch đến năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá các nhóm đất (nông nghiệp, phi nông nghiệp, chưa sử dụng) và xây dựng phương án phân bổ quỹ đất cho các công trình, dự án trọng điểm đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu

Tác giả tiếp cận khái niệm đất đai dưới góc độ hệ thống sinh thái và tư liệu sản xuất đặc biệt theo Luật Đất đai Việt Nam và giáo trình của Lê Quang Trí (2005): Đánh giá tình hình sử dụng đất là quá trình so sánh, đối chiếu, mô tả hiện trạng từng loại đất nhằm rút ra kết luận về tính hợp lý, làm căn cứ ban hành các quyết định sử dụng đất bền vững. Nghiên cứu phân biệt rõ vai trò của đất đai:

  • Đối với nhóm phi nông nghiệp: Đất đai đóng vai trò thụ động, là nền tảng không gian và vị trí phân bố công trình, không phụ thuộc vào độ phì tự nhiên.
  • Đối với nhóm nông - lâm nghiệp: Đất đai vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu/công cụ lao động tích cực, chịu sự tác động trực tiếp của các biện pháp canh tác.

Khóa luận điểm lại lịch sử nghiên cứu đất đai tại Việt Nam qua các thời kỳ: từ các công trình cổ như "Dư địa chí" (Nguyễn Trãi), ghi chép của Lê Quý Đôn, Lê Tắc; các nghiên cứu thời Pháp thuộc của E.Mcastagnol (1842, 1950), Tkatchenko; đến các công trình thổ nhưỡng sau năm 1950 của Tôn Thất Chiểu, Vũ Ngọc Tuyên, Lê Duy Thước, Cao Liêm, Trương Đình Phú, Thái Công Tụng, V.E. MoOrman; các đề tài ứng dụng phân loại đất theo FAO của Bùi Quang Toản (1985), Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (1994), đề tài KT 02-09 do PGS.TS. Trần An Phong chủ nhiệm (1995), và hệ thống phân loại FAO-UNESCO, Soil Taxonomy của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa (2001 - 2005). Theo số liệu thống kê đất đai toàn quốc tính đến 31/12/2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường được tác giả dẫn chiếu, đất nông nghiệp chiếm 84,4% (27.482 nghìn ha), đất phi nông nghiệp chiếm 11,9% (3.119 nghìn ha), và đất chưa sử dụng chiếm 3,7% (1.826 nghìn ha).

2. Căn cứ pháp lý

Khóa luận xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quyết định quy hoạch đồng bộ:

  • Luật Đất đai số 45/2013/QH13; Luật Quy hoạch đô thị 2009; Luật Xây dựng 2014; Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 về phân loại đô thị.
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
  • Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT và Quyết định số 1762/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
  • Quyết định số 986/QĐ-BXD ngày 20/11/2019 của Bộ Xây dựng công nhận thị trấn Lương Sơn và khu vực mở rộng đạt tiêu chí đô thị loại IV (gồm thị trấn Lương Sơn và 5 xã: Lâm Sơn, Tân Vinh, Cư Yên, Nhuận Trạch, Hòa Sơn).
  • Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hòa Bình khóa XV, XVII; Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 11/5/2012, Kết luận số 174-KL/TU ngày 12/7/2018 và Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 31/12/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hòa Bình về xây dựng Lương Sơn đạt tiêu chí đô thị loại IV và phấn đấu thành lập thị xã Lương Sơn vào năm 2025.
  • Quyết định số 2431/QĐ-UBND, Quyết định số 1763/QĐ-UBND (điều chỉnh quy hoạch chung tỷ lệ 1/5000), Quyết định số 1492/QĐ-UBND và Quyết định số 1474/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hòa Bình; cùng các công văn hướng dẫn kiểm kê của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình và UBND huyện Lương Sơn.

3. Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận áp dụng 4 phương pháp nghiên cứu chính:

  1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, số liệu từ Phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lương Sơn, UBND huyện Lương Sơn và UBND thị trấn Lương Sơn (các báo cáo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các thời kỳ, báo cáo kinh tế - xã hội).
  2. Phương pháp thống kê: Xử lý, tổng hợp số liệu để so sánh biến động đất đai qua các năm, đối chiếu với các chỉ tiêu quy hoạch của huyện và tỉnh.
  3. Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu: Phân tích mối quan hệ giữa biến động đất đai với các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị.
  4. Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến cán bộ quản lý địa chính, lãnh đạo địa phương nhằm hoàn thiện phương án phân bổ đất đai.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn với mục tiêu đưa huyện Lương Sơn trở thành thị xã vào năm 2025 và xây dựng thị trấn Lương Sơn đạt tiêu chuẩn phường đô thị. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian (thị trấn Lương Sơn), phạm vi thời gian (2021 - 2025) và phạm vi nội dung của khóa luận.

Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đất đai, ý nghĩa của công tác đánh giá hiện trạng sử dụng đất trong quy trình lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm và công tác quản lý Nhà nước về đất đai theo Điều 37 Luật Đất đai 2013. Tổng hợp 18 văn bản pháp lý làm căn cứ lập kế hoạch; khái quát lịch sử đánh giá đất đai tại Việt Nam và hiện trạng cơ cấu đất đai cả nước năm 2020.

Phần 3: Địa điểm, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định địa bàn nghiên cứu tại thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn; thiết lập 5 nội dung nghiên cứu trọng tâm từ đánh giá hiện trạng, phân tích tiềm năng, xác định thuận lợi - khó khăn đến đề xuất giải pháp; mô tả chi tiết quy trình thực hiện 4 phương pháp nghiên cứu (thu thập thứ cấp, thống kê, phân tích tổng hợp, chuyên gia).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là phần trọng tâm của khóa luận, gồm các nội dung chính:

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Lương Sơn

Trình bày vị trí địa lý (thị trấn trung tâm huyện Lương Sơn, giáp ranh Hà Nội), địa hình đồi núi xen kẽ thung lũng, điều kiện khí hậu thủy văn và đánh giá tác động của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội đến việc khai thác quỹ đất.

2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2021

Năm 2021, tổng diện tích tự nhiên của thị trấn Lương Sơn là 1.735,90 ha (chiếm 4,76% diện tích tự nhiên toàn huyện Lương Sơn). Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất được tổng hợp cụ thể như sau:

STT Nhóm đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp 1.425,20 82,10
2 Nhóm đất phi nông nghiệp 309,82 17,85
3 Nhóm đất chưa sử dụng 0,88 0,05
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 1.735,90 100,00

3. Quan điểm và định hướng sử dụng đất đến năm 2025

Xác định phương hướng chuyển dịch cơ cấu đất đai theo tiêu chí đô thị: giảm dần tỷ trọng đất nông nghiệp kém hiệu quả, ưu tiên chuyển đổi sang đất ở đô thị, đất công trình công cộng, hạ tầng giao thông, thương mại - dịch vụ và trụ sở hành chính mới.

4. Kế hoạch sử dụng đất đến năm 2025 chi tiết theo loại đất

Khóa luận tổng hợp danh mục và diện tích các công trình, dự án phân bổ đến năm 2025:

  • Đất ở đô thị (ODT): Dự kiến phân bổ qua các dự án khu đô thị, khu dân cư, đấu giá quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất. Tổng hợp nguồn gốc đất chuyển đổi sang đất ở đô thị gồm: 34,13 ha đất chuyên trồng lúa nước (LUC), 5,47 ha đất trồng lúa còn lại, 45,02 ha đất rừng sản xuất (RSX) và 135,16 ha đất khác.

Bảng tổng hợp một số dự án đất ở đô thị trọng điểm đến năm 2025:

Tên dự án / Hạng mục Mã KH Tổng diện tích (ha) Đất lúa nước LUC (ha) Đất rừng RSX (ha) Đất khác (ha)
Khu đô thị sinh thái ODT 50,00 25,00 - 25,00
Quy hoạch đất ở tại thị trấn Lương Sơn ODT 47,35 0,35 17,00 30,00
Đấu giá QSD đất 2 bên bờ sông Bùi ODT 30,00 10,00 - 20,00
Dự án khu nhà ở và dịch vụ sinh thái Vilas ODT 16,10 - - 16,10
Khu dân cư Đồng Bái ODT 10,50 7,93 2,07 0,50
Dự án nhà ở Đồng Bái ODT 10,50 7,00 2,00 1,50
Đấu giá khu nhà ở Tiểu khu 2 (TK2) ODT 10,20 10,20 - 0,00
Khu dân cư Tiểu khu 1 ODT 8,97 - - 8,97
Dự án Khu nhà ở nghỉ dưỡng và Du lịch tổng hợp ODT 8,72 3,02 - 5,70
Dự án khu nhà ở tại xóm Mỏ ODT 7,89 5,16 1,86 0,87
Dự án Khu Nhà ở Riverview Lương Sơn ODT 7,52 5,24 1,19 1,09
Đấu giá Khu nhà ở cầu Đồng Bái ODT 3,50 1,50 - 2,00
Chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở đô thị ODT 2,19 - - 2,19
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): Bố trí 50,50 ha, gồm:
    • Khu trung tâm hành chính mới huyện Lương Sơn: 50,00 ha (lấy từ 8,00 ha đất LUC và 42,00 ha đất khác).
    • Các công trình trụ sở cơ quan khác: 0,50 ha (hoàn toàn từ đất khác).
  • Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): Quy hoạch 1,00 ha cho công trình Quảng trường, vườn hoa (100% từ đất khác).
  • Đất tôn giáo (TON): Quy hoạch 6,00 ha mở rộng Trụ sở Giáo hội Phật giáo (toàn bộ 6,00 ha lấy từ đất rừng sản xuất RSX).
  • Các loại đất phi nông nghiệp khác: Đấu giá quyền sử dụng đất 4,30 ha; Đấu giá trụ sở HTX dịch vụ nông nghiệp 0,06 ha; Đấu giá đất TK11 (3,88 ha), TK7 (2,30 ha), TK3 (3,00 ha); Khu nhà ở Cửu Long (1,20 ha); Đấu giá đất ao (2,02 ha).

5. Đánh giá thuận lợi và khó khăn

  • Thuận lợi: Lồng ghép đồng bộ các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất cấp xã/thị trấn; giảm áp lực hành chính; tăng tính liên kết giữa quy hoạch đất đai và quy hoạch xây dựng đô thị.
  • Khó khăn: Chỉ tiêu cấp thị trấn phụ thuộc vào việc phê duyệt chỉ tiêu cấp tỉnh; quy trình bố trí vốn ngân sách tại kỳ họp HĐND cuối năm mâu thuẫn với quy định gửi hồ sơ thẩm định kế hoạch sử dụng đất vào Quý III hàng năm (theo điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định 43/2014/NĐ-CP); độ trễ thực hiện dự án thu hồi đất thực tế kéo dài tới 3 năm theo khoản 3 Điều 49 Luật Đất đai 2013 trong khi kế hoạch lập theo từng năm.

6. Các nhóm giải pháp đề xuất

  • Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và môi trường: Canh tác bền vững trên đất dốc theo hướng nông nghiệp sinh thái; trồng cây họ đậu cố định đạm và cây có bộ rễ khỏe cải tạo đất thoái hóa đồi trọc; làm tiểu bậc thang; kiên cố hóa kênh mương; tăng cường tỷ lệ che phủ rừng đầu nguồn; xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các cơ sở TTCN, khu dân cư đô thị, bệnh viện.
  • Giải pháp sử dụng đất tiết kiệm: Giao đất đúng tiến độ và năng lực thực tế; hạn chế lấy đất trồng lúa màu mỡ năng suất cao cho công nghiệp, ưu tiên sử dụng quỹ đất cằn cỗi khó canh tác; phát triển nhà cao tầng; thu hồi đất liền kề và vùng phụ cận hạ tầng để tạo quỹ đất đấu giá.
  • Giải pháp quản lý, cơ chế chính sách và tổ chức thực hiện: Tuyên truyền pháp luật đất đai; công khai kế hoạch sử dụng đất; thanh tra xử lý dự án "treo", kiên quyết thu hồi đất chậm tiến độ; cắm mốc thực địa ranh giới đất chuyên trồng lúa và rừng phòng hộ; đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư (ngân sách, doanh nghiệp, liên doanh, vốn dân cư).

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm lược các kết quả chính về hiện trạng 1.735,90 ha đất năm 2021; khẳng định tính khả thi của phương án kế hoạch sử dụng đất đến năm 2025; kiến nghị UBND huyện và tỉnh tiếp tục hoàn thiện cơ chế đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và chính sách hỗ trợ người sử dụng đất.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả chính kèm số liệu

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và phân loại chi tiết hiện trạng quỹ đất năm 2021 của thị trấn Lương Sơn với tổng diện tích 1.735,90 ha: Nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 1.425,20 ha (82,10%), đất phi nông nghiệp đạt 309,82 ha (17,85%), và đất chưa sử dụng còn lại 0,88 ha (0,05%).
  • Xác lập phương án kế hoạch sử dụng đất giai đoạn đến năm 2025 với danh mục công trình cụ thể:
    • Bố trí 50,00 ha xây dựng Khu trung tâm hành chính mới huyện Lương Sơn (chuyển đổi 8,00 ha đất LUC).
    • Quy hoạch các khu đô thị và nhà ở quy mô lớn như Khu đô thị sinh thái (50,00 ha), Quy hoạch đất ở thị trấn (47,35 ha), Đấu giá đất 2 bên bờ sông Bùi (30,00 ha), Khu nhà ở Vilas (16,10 ha), Khu dân cư Đồng Bái (10,50 ha), Đấu giá TK2 (10,20 ha).
    • Mở rộng 6,00 ha đất tôn giáo cho Giáo hội Phật giáo từ đất rừng sản xuất; bố trí 1,00 ha đất cây xanh quảng trường, vườn hoa.

2. Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp nguồn số liệu điều tra hiện trạng có độ tin cậy cao, phản ánh sát thực tế biến động đất đai trên địa bàn thị trấn Lương Sơn năm 2021.
  • Làm tài liệu thuyết minh khoa học trực tiếp phục vụ công tác thẩm định và phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của UBND huyện Lương Sơn.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật kết hợp quản lý hành chính, giúp địa phương giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu mở rộng không gian đô thị và nhiệm vụ bảo vệ quỹ đất lúa nước, đất dốc lâm nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

1. Hạn chế

  • Số liệu kế hoạch phụ thuộc vào tiến độ giao chỉ tiêu từ quy hoạch sử dụng đất cấp trên (UBND tỉnh Hòa Bình), dẫn đến thế bị động trong việc chốt danh mục công trình.
  • Khóa luận chỉ ra rào cản về cơ chế hành chính: Sự lệch pha giữa thời hạn nộp hồ sơ kế hoạch sử dụng đất (Quý III hàng năm theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP) với thời điểm phân bổ vốn đầu tư công của Hội đồng nhân dân các cấp (vào kỳ họp cuối năm).
  • Quy định hủy bỏ danh mục thu hồi đất sau 3 năm chưa thực hiện (theo Điều 49 Luật Đất đai 2013) tạo áp lực lớn cho tính chính xác của kế hoạch lập từng năm.

2. Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của các dự án đô thị, nghỉ dưỡng sau khi được chuyển đổi mục đích sử dụng đất thực tế.
  • Xây dựng cơ sở dữ liệu số và ứng dụng GIS trong công tác quản lý biến động đất đai, cắm mốc ranh giới đất lúa nước và đất rừng phòng hộ tại thị trấn Lương Sơn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quy hoạch không gian đô thị và Phát triển nông thôn; cán bộ địa chính xã/phường/thị trấn; chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.
  • Nội dung giá trị nhất: Phương pháp tổng hợp, bóc tách cơ cấu nguồn gốc đất (đất lúa nước LUC, đất rừng sản xuất RSX, đất khác) khi chuyển đổi sang đất ở và đất cơ quan hành chính; quy trình xử lý xung đột thủ tục hành chính trong lập kế hoạch sử dụng đất cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ cơ cấu các nhóm đất chính tại thị trấn Lương Sơn năm 2021 như thế nào?
Năm 2021, thị trấn Lương Sơn có tổng diện tích tự nhiên là 1.735,90 ha. Trong đó: nhóm đất nông nghiệp chiếm 82,10% (1.425,20 ha); nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 17,85% (309,82 ha); nhóm đất chưa sử dụng chiếm 0,05% (0,88 ha).

2. Dự án Khu trung tâm hành chính mới huyện Lương Sơn được quy hoạch với quy mô bao nhiêu và lấy từ loại đất nào?
Dự án được bố trí diện tích 50,00 ha (mã loại đất TSC), trong đó sử dụng 8,00 ha đất chuyên trồng lúa nước (LUC) và 42,00 ha từ các loại đất khác.

3. Cơ cấu nguồn gốc đất chuyển đổi sang đất ở đô thị (ODT) đến năm 2025 gồm những loại đất nào?
Để phát triển các khu nhà ở và đô thị, kế hoạch dự kiến chuyển đổi từ: 34,13 ha đất chuyên trồng lúa nước (LUC), 5,47 ha đất trồng lúa còn lại, 45,02 ha đất rừng sản xuất (RSX) và 135,16 ha đất khác.

4. Bất cập lớn nhất về mặt quy trình thời gian khi lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm được tác giả chỉ ra là gì?
Theo quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, UBND cấp huyện phải gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường vào Quý III hàng năm. Tuy nhiên, các công trình đầu tư công chỉ được HĐND tỉnh và huyện phân bổ vốn vào kỳ họp cuối năm, dẫn đến khó khăn trong việc xác định danh mục dự án đủ điều kiện ghi vốn theo Điều 61, Điều 62 Luật Đất đai 2013.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp kỹ thuật nông - lâm nghiệp nào để bảo vệ và cải tạo đất dốc?
Tác giả đề xuất: Áp dụng kỹ thuật canh tác bền vững trên đất dốc theo hướng nông nghiệp sinh thái; trồng cây họ đậu cố định đạm và cây có bộ rễ khỏe trên đất thoái hóa; trồng xen canh, luân canh phủ đất; làm tiểu bậc thang trên các sườn dốc cao; kiên cố hóa kênh mương thủy lợi; đẩy mạnh khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng đầu nguồn chống xói mòn, giảm thiểu lũ núi.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Đình Đoàn đã hoàn thành mục tiêu đánh giá toàn diện hiện trạng sử dụng 1.735,90 ha đất năm 2021 tại thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Trên cơ sở đối chiếu các quy hoạch phát triển đô thị loại IV và mục tiêu thành lập thị xã Lương Sơn vào năm 2025, công trình đã xây dựng bảng phân bổ chi tiết các chỉ tiêu đất phi nông nghiệp trọng điểm như đất ở đô thị, đất trụ sở cơ quan và đất hạ tầng công cộng. Công trình đồng thời nhận diện sâu sắc những rào cản về cơ chế phân bổ vốn, trình tự thủ tục pháp lý và đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật, quản trị đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương.