Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình gia tăng dân số cùng sự chuyển dịch mạnh mẽ về kinh tế và tiêu dùng đang tạo ra khối lượng chất thải rắn sinh hoạt ngày một lớn với thành phần phức tạp. Theo thống kê của Tổng cục Môi trường thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường được dẫn lại trong công trình, tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam ước tính đạt khoảng 12,8 triệu tấn mỗi năm. Đa phần công nghệ xử lý tại các địa phương trên toàn quốc vẫn ở quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu, rác thải chưa qua xử lý triệt để đã xả ra môi trường tự nhiên, gây nguy cơ ô nhiễm nguồn nước, đất đai và không khí.
Tại tỉnh Thái Nguyên, công tác quản lý chất thải rắn đối mặt với nhiều thách thức lớn, đặc biệt tại khu vực thị trấn Đu, huyện Phú Lương. Thị trấn Đu là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của huyện miền núi Phú Lương, nằm dọc tuyến Quốc lộ 3 và cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 22 km về phía Bắc. Mặc dù địa phương có sự phát triển kinh tế nhanh chóng theo hướng tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật đô thị tại đây vẫn còn thiếu thốn, không đồng bộ; dân số có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao; ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường của một bộ phận dân cư và tổ chức còn hạn chế. Rác thải chưa được phân loại tại nguồn, phương tiện thu gom thiếu thốn, phương thức xử lý chủ yếu là chôn lấp thủ công tại bãi tập kết tạm thời, gây ảnh hưởng tiêu cực đến cảnh quan đô thị và sức khỏe cộng đồng. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Lục Văn Đại thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Khoa học Môi trường nhằm khảo sát, phân tích và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:
- Tìm hiểu công tác thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Phú Lương.
- Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện.
- Đề xuất một số biện pháp cải thiện nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt phù hợp với điều kiện thực tế của huyện Phú Lương.
Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc thu thập số liệu trung thực, phân tích khách quan thực trạng phát sinh, thu gom, vận chuyển, mức thu phí dịch vụ và năng lực vận hành của đơn vị chuyên trách, qua đó chỉ rõ các thuận lợi, khó khăn đặc thù của địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất thải rắn sinh hoạt và công tác thu gom, vận chuyển, quản lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Đu, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thị trấn Đu và Ban quản lý Môi trường - Đô thị huyện Phú Lương.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai khảo sát và thu thập dữ liệu thực địa từ ngày 18/01/2018 đến ngày 20/04/2018 (sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp năm 2017).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận thông qua hệ thống các định nghĩa chuyên ngành và văn bản quy phạm pháp luật về môi trường. Về mặt lý thuyết, tác giả sử dụng các khái niệm về chất thải (Nguyễn Xuân Nguyên và cộng sự, 2016), định nghĩa chất thải rắn và chất thải rắn sinh hoạt theo Điều 3 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ, khái niệm rác sinh hoạt của Trần Quang Ninh (2007) và các đặc trưng lý hóa của chất thải rắn đô thị theo Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự (2001) với hợp phần hữu cơ cao (50,27% - 62,22%), độ ẩm lớn và nhiệt trị đạt khoảng 900 cal/kg.
Khung pháp lý quốc gia và địa phương được khóa luận trích dẫn bao gồm:
- Cấp quốc gia: Luật Bảo vệ môi trường năm 2014; Nghị định số 19/2015/NĐ-CP; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn; Nghị định số 174/2015/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLB-BKHCN-BXD; Thông tư số 13/2015/TT-BXD; Quyết định số 104/2014/QĐ-TTg; Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg; Chỉ thị số 36/2016/CT-BNN và Chỉ thị số 81/2017/CT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cấp tỉnh Thái Nguyên: Quyết định số 2284/QĐ-UB (2009); Quyết định số 2278/QĐ-UB (2000); Quyết định số 1188/QĐ-UBND (2014) về định hướng chiến lược phát triển bền vững tỉnh; Nghị quyết số 32/2011/NQ-HĐND; Công văn số 902/TCVG (2015) của Sở Tài chính - Vật giá; Chỉ thị số 16/CT-UBND (2015) của UBND tỉnh Thái Nguyên.
Bên cạnh đó, đề tài tổng quan kinh nghiệm quốc tế trong quản lý chất thải tại các quốc gia như Nhật Bản (mô hình xã hội tuần hoàn 3R, phân loại 3 nhóm tại nguồn, tỷ lệ thu hồi đạt 38%), Singapore (bãi rác ngoài khơi Semakau quy mô 350 ha, thiêu đốt kết hợp chôn lấp tro), Hoa Kỳ, Pháp, Thái Lan và Đài Loan.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập thông tin bao gồm:
- Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập và tổng hợp các công trình khoa học, số liệu lưu trữ tại địa phương.
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp nhận báo cáo quản lý, số liệu kinh tế - xã hội, địa chính và môi trường từ Ban quản lý Môi trường - Đô thị huyện Phú Lương cùng các phòng ban liên quan.
- Phương pháp điều tra trực tiếp và khảo sát thực địa: Tiến hành lập và phát 50 phiếu điều tra hộ gia đình trên địa bàn nhằm đánh giá nhận thức cộng đồng, thành phần rác thải và chất lượng thu gom; khảo sát thực địa 2,5 km Quốc lộ 3 chạy qua thị trấn; khảo sát 3 cơ sở giáo dục (1 trường trung học, 1 trường tiểu học, 1 trường mầm non); khảo sát một số cơ quan và bãi rác Yên Lạc, bãi rác Đu.
- Phương pháp xử lý, tổng hợp số liệu: Xử lý số liệu sơ cấp và thứ cấp bằng phần mềm tin học văn phòng (Microsoft Excel), tính toán các giá trị trung bình, tỷ lệ phần trăm về nguồn phát sinh và thành phần cơ học của rác thải.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Nội dung phần này làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế tại thị trấn Đu đặt ra áp lực lớn về quản lý chất thải sinh hoạt. Tác giả trình bày hệ thống mục đích, yêu cầu kỹ thuật cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài đối với việc cung cấp luận cứ cho công tác bảo vệ môi trường tại huyện Phú Lương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương tổng quan hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguồn gốc, thành phần, tác động tiêu cực của chất thải rắn đối với đất, nước, không khí và sức khỏe con người (viễn dẫn dữ liệu WHO về nguy cơ bệnh tật quanh bãi chôn lấp). Chương này cũng điểm lại hệ thống chính sách, văn bản pháp luật hiện hành của Việt Nam và tỉnh Thái Nguyên; phân tích thực tiễn quản lý rác thải sinh hoạt trên thế giới và tại Việt Nam, đặc biệt là khoảng cách giữa mức phát sinh rác thải đô thị (0,7 - 1,45 kg/người/ngày) so với khu vực nông thôn (0,3 - 0,4 kg/người/ngày).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương mô tả cụ thể đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại thị trấn Đu và Ban quản lý Môi trường - Đô thị huyện Phú Lương trong khung thời gian từ 18/01/2018 đến 20/04/2018. Chương trình bày 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm và chi tiết hóa các công cụ thu thập thông tin: điều tra xã hội học bằng 50 phiếu hỏi, khảo sát tuyến đường giao thông chính, khảo sát cơ sở giáo dục và bãi xử lý chất thải.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này phản ánh toàn diện các kết quả đạt được từ quá trình nghiên cứu thực tế qua các khía cạnh:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Thị trấn Đu có diện tích tự nhiên 9,4075 km², nằm ở tọa độ 21°43′ - 21°44′ vĩ độ Bắc và 105°42′ - 105°43′ kinh độ Đông. Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam; khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình 22°C, độ ẩm 82%; hệ thống thủy văn chính gồm sông Đu (dài 3,65 km chảy qua thị trấn) và suối Thác Lở (dài 2,1 km). Cơ cấu đất gồm 7 nhóm chính (đất phù sa được bồi, phù sa không được bồi, đất đỏ vàng, đất dốc tụ, đất bạc màu, đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất đỏ nâu trên đá macma bazơ). Dân số năm 2017 là 8.798 người, mật độ 935 người/km² với 9 dân tộc cùng sinh sống (người Kinh chiếm 70%). Cơ cấu kinh tế có ngành dịch vụ chiếm hơn 83% tổng GDP, thương mại có 860 cơ sở, tiểu thủ công nghiệp có trên 60 cơ sở (thu hút hơn 300 lao động), thu nhập bình quân đầu người đạt 20 triệu đồng/năm.
- Đơn vị quản lý chuyên trách: Ban quản lý Môi trường - Đô thị huyện Phú Lương (tiền thân là Hợp tác xã môi trường lập tháng 10/2001, chuyển sang mô hình công ty cổ phần tháng 5/2007, hiện phối hợp cùng Hợp tác xã Yên Ninh). Bộ máy tổ chức của đơn vị gồm 23 cán bộ, công nhân viên (trong đó có 16 công nhân, 3 lái xe, 1 giám đốc, 1 phó giám đốc, 1 kế toán, 1 thủ quỹ). Năm 2017, đơn vị tổ chức thu gom trên địa bàn 09 xã và 02 thị trấn (gồm 3.120 hộ dân, 50 cơ quan, trường học), đạt khối lượng gần 5.034 tấn (trung bình 13,5 tấn/ngày) cùng 5,2 tấn rác công cộng.
- Phát sinh và thành phần rác thải tại thị trấn Đu: Lượng phát sinh đạt 8,3 tấn/ngày từ các nguồn: hộ gia đình (1.366 hộ), chợ Đu và các cơ sở dịch vụ, 8 trường học (860 học sinh), cơ quan nhà nước và 5 cơ sở y tế. Phân tích cơ học cho thấy rác hữu cơ chiếm tỷ trọng vượt trội (63,82%), nilon và nhựa chiếm 11,44%, kim loại chiếm 7,24%, vải sợi đồ da chiếm 6,18%, giấy bìa chiếm 5,45%, chai lọ thủy tinh chiếm 4,25% và các chất khác chiếm 1,62%.
- Hiện trạng thu gom, vận chuyển và chi phí: Địa bàn duy trì mô hình thu gom rác theo giờ bằng xe đẩy tay trên tuyến đường dài 9,4 km (phục vụ 1.619 hộ) với tần suất 01 lần/ngày; các xã duy trì tần suất 03 lần/tuần. Trang thiết bị gồm 17 xe đẩy tay, 01 xe ép rác chuyên dùng và 01 xe ô tô tải 2,5 tấn. Tỷ lệ nộp phí vệ sinh môi trường đạt 91,3%. Thu nhập của công nhân Ban quản lý đạt trên 2.000.000 đồng/tháng, trong khi công nhân Đội vệ sinh thị trấn Đu đạt khoảng 1.000.000 đồng/tháng.
- Hiện trạng xử lý: Rác thải sinh hoạt thu gom được vận chuyển đổ về bãi rác Yên Lạc và bãi rác Đu. Hình thức xử lý hoàn toàn là chôn lấp thủ công lộ thiên tạm thời, chưa qua phân loại kỹ thuật và chưa có hệ thống xử lý nước rỉ rác đạt chuẩn.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tác giả tổng hợp các kết luận then chốt về khối lượng phát sinh rác thải, đánh giá hiệu quả thu gom của Ban quản lý, đồng thời nêu lên 6 nhóm kiến nghị - giải pháp về quản lý, tổ chức, công nghệ, kinh tế và giáo dục cộng đồng.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các dữ liệu định lượng cụ thể về hiện trạng rác thải sinh hoạt tại địa bàn thị trấn Đu năm 2017:
| Nguồn gốc phát sinh |
Khối lượng (tấn/ngày) |
Tỷ lệ (%) |
| Hộ gia đình |
3,9 |
46,9 |
| Chợ và các dịch vụ |
2,8 |
33,7 |
| Trường học |
1,3 |
15,6 |
| Cơ quan |
0,2 |
2,4 |
| Cơ sở y tế |
0,1 |
1,2 |
| Tổng cộng |
8,3 |
100,0 |
Cơ cấu vật lý của rác thải sinh hoạt tại thị trấn Đu:
| Thành phần chất thải |
Tỷ lệ trong rác thải hộ gia đình (%) |
| Rác hữu cơ (thức ăn thừa, vỏ rau quả...) |
63,82 |
| Nhựa, nilon |
11,44 |
| Kim loại |
7,24 |
| Vải sợi, đồ da |
6,18 |
| Giấy, bìa, carton |
5,45 |
| Chai lọ, thủy tinh |
4,25 |
| Thành phần khác |
1,62 |
| Tổng cộng |
100,0 |
Hiện trạng phương tiện chuyên trách của Đội vệ sinh môi trường đô thị thị trấn Đu:
| Loại phương tiện |
Số lượng |
Ghi chú |
| Xe đẩy tay |
17 chiếc |
Dùng cho thu gom rác theo giờ tại các tuyến phố |
| Xe ép rác chuyên dùng |
01 chiếc |
Đơn vị quản lý vận hành |
| Xe ô tô tải |
01 chiếc |
Tải trọng 2,5 tấn |
Các giải pháp do tác giả đề xuất bao gồm:
- Giải pháp thu gom và vận chuyển: Quy hoạch bổ sung điểm tập kết hợp lý, nâng cấp trang thiết bị thu gom và tăng cường xe chuyên dụng có nắp kín để tránh rơi vãi nước rỉ rác khi di chuyển trên Quốc lộ 3.
- Giải pháp công nghệ và xử lý: Từng bước chấm dứt chôn lấp lộ thiên; nghiên cứu áp dụng công nghệ ủ phân hữu cơ (compost) đối với hợp phần hữu cơ chiếm tới 63,82% khối lượng chất thải; đầu tư công nghệ đốt hoặc xây dựng ô chôn lấp hợp vệ sinh.
- Giải pháp tái chế và tái sử dụng: Khuyến khích thu hồi các phế liệu có thể tái chế (giấy bìa carton 5,45%, kim loại 7,24%, thủy tinh 4,25%) nhằm giảm áp lực tải trọng lên bãi chôn lấp.
- Giải pháp tổ chức, quản lý và kinh tế: Tối ưu hóa bộ máy nhân sự của Ban quản lý Môi trường - Đô thị, rà soát lại mức phí dịch vụ vệ sinh môi trường để cải thiện thu nhập cho công nhân trực tiếp thu gom (hiện chỉ đạt 1,0 - 2,0 triệu đồng/tháng).
- Giải pháp tuyên truyền, giáo dục: Tăng cường phổ biến kiến thức về phân loại rác tại nguồn cho 1.366 hộ dân và học sinh các trường học, biến rác hữu cơ thành thức ăn chăn nuôi hoặc phân bón tại chỗ.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc lượng hóa chi tiết dòng phát thải chất thải rắn sinh hoạt tại một thị trấn miền núi trung tâm cấp huyện, phản ánh trung thực năng lực vận hành thực tế của mô hình Ban quản lý Môi trường - Đô thị cấp huyện, cung cấp bức tranh dữ liệu cơ sở phục vụ công tác quy hoạch môi trường của huyện Phú Lương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Quy mô điều tra xã hội học còn khiêm tốn với 50 phiếu khảo sát hộ gia đình tại thị trấn Đu, chưa bao quát hết ý kiến của các đối tượng dân cư tại các xã lân cận có phạm vi thu gom của đơn vị.
- Đề tài tập trung chủ yếu vào khía cạnh quản lý, thống kê khối lượng và thành phần cơ học; chưa triển khai lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm đối với các chỉ tiêu lý hóa của nước rỉ rác và không khí xung quanh bãi rác Đu và bãi rác Yên Lạc.
- Thời gian khảo sát thực tế diễn ra trong khoảng 3 tháng (từ tháng 1/2018 đến tháng 4/2018), do đó chưa đánh giá hết sự biến động rác thải sinh hoạt theo mùa mưa và mùa khô của địa phương.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra xã hội học và quan trắc chất lượng môi trường nước dưới đất, đất xung quanh các bãi rác hở trên địa bàn huyện Phú Lương.
- Đi sâu nghiên cứu khả thi về mặt kỹ thuật và tài chính đối với việc xây dựng mô hình sản xuất phân vi sinh hữu cơ từ rác thải chợ và hộ gia đình tại thị trấn Đu.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường và Đô thị: Nguồn tư liệu tham khảo về phương pháp xây dựng đề cương khảo sát, điều tra chất thải rắn sinh hoạt ở cấp huyện/thị trấn.
- Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Báo cáo cung cấp các số liệu thực tế về nguồn phát thải, tỷ lệ thành phần rác thải và hiện trạng nhân lực, phương tiện, giúp Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương, Ban quản lý Môi trường - Đô thị huyện xây dựng kế hoạch bổ sung kinh phí, điều chỉnh tuyến thu gom và quy hoạch bãi xử lý chất thải rắn trong các giai đoạn tiếp theo.
- Các phần đáng chú ý để trích dẫn: Dữ liệu phân tích thành phần cơ học rác thải tại Bảng 4.3; khối lượng rác phát sinh theo nguồn thải tại Bảng 4.2; và mô tả mô hình thu gom rác theo giờ bằng xe đẩy tay tại các tiểu khu.
Câu hỏi thường gặp
Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại thị trấn Đu là bao nhiêu và nguồn nào chiếm tỷ lệ lớn nhất?
Tổng khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại thị trấn Đu đạt 8,3 tấn/ngày. Trong đó, nguồn phát sinh từ hộ gia đình chiếm tỷ lệ cao nhất với 3,9 tấn/ngày (tương đương 46,9%), tiếp theo là khu vực chợ và dịch vụ với 2,8 tấn/ngày (33,7%).
Thành phần rác thải sinh hoạt tại thị trấn Đu có đặc điểm gì nổi bật?
Rác thải sinh hoạt tại địa phương có thành phần hữu cơ dễ phân hủy chiếm tỷ trọng lớn nhất với 63,82%. Nhựa và nilon khó phân hủy chiếm 11,44%; kim loại chiếm 7,24%; vải sợi đồ da chiếm 6,18%; giấy và carton chiếm 5,45%; chai lọ thủy tinh chiếm 4,25% và các hợp phần khác chiếm 1,62%.
Phương tiện phục vụ công tác thu gom, vận chuyển rác thải tại thị trấn Đu gồm những gì?
Phương tiện của Đội vệ sinh môi trường đô thị thị trấn Đu gồm 17 xe đẩy tay phục vụ thu gom trực tiếp tại các hộ dân và ngõ phố, 01 xe ép rác chuyên dùng và 01 xe ô tô tải có trọng tải 2,5 tấn phục vụ khâu vận chuyển về bãi xử lý.
Đơn vị nào chịu trách nhiệm quản lý rác thải sinh hoạt tại địa phương và cơ cấu tổ chức ra sao?
Công tác thu gom, xử lý rác do Ban quản lý Môi trường - Đô thị huyện Phú Lương đảm nhiệm (chịu sự quản lý trực tiếp của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện). Bộ máy gồm 23 người: 1 giám đốc, 1 phó giám đốc, 1 kế toán, 1 thủ quỹ, 3 lái xe và 16 công nhân lao động.
Hình thức xử lý rác thải sinh hoạt cuối cùng tại thị trấn Đu hiện nay là gì?
Toàn bộ rác thải sinh hoạt sau khi thu gom được đưa về bãi rác Yên Lạc và bãi rác Đu để xử lý bằng phương pháp chôn lấp thủ công, lộ thiên tạm thời, chưa có công nghệ tái chế hay hệ thống xử lý nước rỉ rác triệt để.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lục Văn Đại đã phản ánh toàn diện bức tranh hiện trạng phát sinh (8,3 tấn/ngày), thu gom và quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Đu, huyện Phú Lương năm 2017. Kết quả cho thấy tỷ lệ thành phần hữu cơ trong rác thải chiếm ưu thế tuyệt đối (63,82%), trong khi công tác xử lý cuối cùng vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào các bãi chôn lấp thủ công lộ thiên tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm. Các giải pháp do tác giả đề xuất về chuẩn hóa quy trình thu gom, xúc tiến mô hình ủ phân compost và điều chỉnh định mức thu phí có giá trị thực tiễn đối với công tác bảo vệ môi trường đô thị tại địa phương.