Giới thiệu dự án

Tài nguyên nước dưới đất (NDĐ) giữ vai trò huyết mạch trong cơ cấu cấp nước sinh hoạt và sản xuất công nghiệp tại các đô thị kinh tế trọng điểm. Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường (BTNMT), NDĐ cung cấp từ 35% đến 50% tổng lưu lượng nước cấp sinh hoạt đô thị trên toàn quốc. Tuy nhiên, tại các đô thị khai khoáng ven biển có mật độ công nghiệp dày đặc như thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh—nơi khai thác hàng chục triệu tấn than mỗi năm—tầng chứa nước ngầm đang phải đối mặt với áp lực kép: ô nhiễm hóa học từ chất thải mỏ và sự suy giảm trữ lượng cục bộ.

Vấn đề cốt lõi tại địa bàn Cẩm Phả là sự tích tụ kim loại nặng (Fe, Mn), khoáng hóa độ cứng cao và biến động pH do nước rửa trôi từ các mỏ than (Dương Huy, Khe Chàm, Cao Sơn) cùng nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý triệt để ngấm vào các tầng chứa nước trầm tích Đệ Tứ và khe nứt caxtơ. Tình trạng khai thác nước tự phát qua hệ thống giếng khoan (NGK) và giếng đào (NGĐ) thiếu quy hoạch dẫn đến nguy cơ dịch chuyển ranh giới mặn - nhạt và đe dọa trực tiếp sức khỏe của hơn 195.800 người dân.

                  SƠ ĐỒ NGUỒN TÁC ĐỘNG VÀ LAN TRUYỀN Ô NHIỄM
+--------------------------------------------------------------------------+
|  Hoạt động Mỏ than / Công nghiệp         Nước thải Sinh hoạt / Bãi rác   |
|  (Ngã Hai, Khe Chàm, Vinacomin)          (Quang Hanh, Cẩm Bình, BVĐK)    |
+--------------------------------------------------------------------------+
                     │                                      │
                     ▼                                      ▼
+--------------------------------------------------------------------------+
|      Rửa trôi quặng sắt/pyrit (FeS2)         Ngấm chất hữu cơ & N-NH4+   |
|      Axit hóa (pH giảm tới 5.3)              Xâm nhập tầng ngầm nông     |
+--------------------------------------------------------------------------+
                                     │
                                     ▼
+--------------------------------------------------------------------------+
|                 TẦNG CHỨA NƯỚC ĐỆ TỨ & KHE NỨT CAXTƠ                     |
|  Fe (vượt tới 8x QCVN) | Mn (vượt tới 2x) | Độ cứng (vượt 1.66x QCVN)    |
+--------------------------------------------------------------------------+

Đề tài đặt ra các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng khai thác tài nguyên nước ngầm với quy mô tiêu thụ hàng năm đạt 827,95 triệu $m^3$ trên địa bàn Cẩm Phả.
  2. Thiết lập mạng lưới quan trắc và phân tích định lượng 8 chỉ tiêu hóa lý trọng yếu ($pH$, Độ cứng, $TDS$, $Cl^-$, $NH_4^+$, $SO_4^{2-}$, $Fe$, $Mn$) trên 12 điểm lấy mẫu đại diện cho 2 loại hình khai thác (6 giếng khoan và 6 giếng đào).
  3. Đánh giá mức độ ô nhiễm thông qua đối chuẩn QCVN 09:2015/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất).
  4. Xây dựng hệ thống giải pháp kỹ thuật, phân vùng khai thác và cơ chế quản lý tích hợp nhằm bảo vệ bền vững tầng chứa nước.

Phạm vi nghiên cứu bao quát 16 phường, xã của thành phố Cẩm Phả, tập trung chuyên sâu vào các khu vực trọng điểm mỏ than và đô thị hóa cao (Dương Huy, Cẩm Hải, Mông Dương, Cẩm Thủy, Cẩm Sơn, Cẩm Bình) trong khung thời gian từ tháng 08/2016 đến tháng 12/2016.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại Cẩm Phả, tổng lượng nước ngầm khai thác phục vụ công nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo với 27,1 triệu $m^3$/năm, trong khi nước sinh hoạt đạt 1,81 triệu $m^3$/năm và nông nghiệp đạt 0,05 triệu $m^3$/năm. Toàn thành phố vận hành 6 giếng khai thác tập trung với tổng công suất $270\text{ }m^3/h$, song hành với hàng nghìn giếng đào và giếng khoan hộ gia đình.

Phương pháp giám sát / Xử lý hiện hữu Ưu điểm Nhược điểm / Rủi ro Mức độ phù hợp
Giám sát phân tán thủ công Chi phí đầu tư ban đầu thấp, thực hiện nhanh tại từng hộ Dữ liệu rời rạc, không phản ánh bức tranh thủy địa chất tầng sâu, thiếu kiểm chuẩn QA/QC Không đạt yêu cầu quản lý dài hạn
Trạm quan trắc tự động tập trung Dữ liệu liên tục (Real-time), độ chính xác cảm biến cao Chi phí bảo trì lớn, dễ hỏng do nước ngầm có độ mặn và nồng độ $Fe^{2+}$ cao Cần thiết cho các điểm mỏ trọng điểm
Mô hình đánh giá hóa học & GIS (Đề xuất) Đồng bộ hóa chỉ số ô nhiễm ($HPI/WQI$), bản đồ hóa không gian, chi phí tối ưu Đòi hỏi chuẩn hóa quy trình lấy mẫu nghiêm ngặt theo ISO/TCVN Tối ưu cho quy hoạch đô thị

Phân loại yêu cầu nghiên cứu và hệ thống quản lý theo ma trận MoSCoW:

  • Must have: Định lượng chính xác 8 thông số hóa lý theo TCVN; xác định vị trí tọa độ GPS ($X, Y$) 12 trạm quan trắc; phân lập các điểm ô nhiễm $Fe$, $Mn$, Độ cứng theo QCVN 09:2015/BTNMT.
  • Should have: Tính toán tương quan giữa nồng độ $SO_4^{2-}$ và hoạt động khai thác than hầm lò; mô phỏng lan truyền ô nhiễm theo cấu trúc địa chất.
  • Could have: Xây dựng thuật toán tự động tính toán chỉ số chất lượng nước dưới đất (GWQI).
  • Won't have: Khoan thăm dò địa chất tầng sâu $>150\text{ }m$ trong khuôn khổ nghiên cứu thực địa ngắn hạn.

Thiết kế hệ thống

Khung kỹ thuật đánh giá chất lượng tài nguyên nước ngầm được chuẩn hóa trên nền tảng tích hợp quy trình phòng thí nghiệm tiêu chuẩn và xử lý thống kê không gian:

+───────────────────────────────────────────────────────────────────────────+
|                 QUY TRÌNH THU THẬP & PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU                    |
+───────────────────────────────────────────────────────────────────────────+
| [Thực địa: 12 Điểm M1-M12] ──> [Bảo quản Thùng xốp 4°C] ──> [Phòng LAB]    |
|   - Định vị GPS VN-2000          - Axit hóa mẫu Fe/Mn         - Starter 3000 |
|   - Đo pH tại hiện trường        - Tối ưu hóa thời gian       - UV-Vis & AAS |
+───────────────────────────────────────────────────────────────────────────+
                                      │
                                      ▼
+───────────────────────────────────────────────────────────────────────────+
|               CHUẨN HÓA DỮ LIỆU & TÍNH TOÁN HÓA MÔI TRƯỜNG                |
+───────────────────────────────────────────────────────────────────────────+
|   - Đánh giá theo QCVN 09:2015/BTNMT                                      |
|   - Tính toán Heavy Metal Pollution Index (HPI) & Water Quality Index     |
|   - Phân tích tương quan địa hóa mỏ (Pyrite oxidation: FeS2 + O2 + H2O)    |
+───────────────────────────────────────────────────────────────────────────+
                                      │
                                      ▼
+───────────────────────────────────────────────────────────────────────────+
|               BẢN ĐỒ HÓA KHÔNG GIAN & ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ                   |
+───────────────────────────────────────────────────────────────────────────+
|   - Bản đồ nội suy IDW / Kriging rủi ro ô nhiễm kim loại nặng             |
|   - Thiết kế Module xử lý: Keo tụ - Lắng tiếp xúc - Lọc cát mangan - RO   |
+───────────────────────────────────────────────────────────────────────────+

Tiêu chuẩn và thiết bị phân tích áp dụng:

  • Thiết bị đo pH: Ohaus Starter 3000 (độ phân giải 0.01 pH, bù nhiệt tự động).
  • Phương pháp chuẩn độ EDTA: SMEWW 2340.B:2012 (xác định Độ cứng tổng số theo $CaCO_3$).
  • Phương pháp trọng lượng: SMEWW 2540.C:2012 (sấy khô ở $105^\circ\text{C}$ xác định TDS).
  • Sắc ký lỏng ion (IC): TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304-1:2007) xác định $Cl^-$.
  • Phương pháp chưng cất và chuẩn độ: TCVN 5988:1995 (ISO 5664:1984) xác định $N-NH_4^+$.
  • Phương pháp khối lượng bari clorua: TCVN 6200:1996 (ISO 9280:1990) xác định $SO_4^{2-}$.
  • Quang phổ hấp thụ trắc phổ 1,10-phenanthroline: TCVN 6177:1996 (ISO 6332:1988) đo Fe.
  • Trắc quang Formaldoxim: TCVN 6002:1995 (ISO 6333:1986) đo Mn.

Methodology

Phương pháp luận của đồ án kết hợp chặt chẽ giữa thống kê môi trường, phân tích phòng thí nghiệm tiêu chuẩn và xử lý dữ liệu địa không gian. Tiến độ triển khai được kiểm soát nghiêm ngặt theo các mốc:

  • Mốc 1 (Tháng 08 - 09/2016): Khảo sát hiện trường, thu thập dữ liệu thứ sinh từ Sở TN&MT Quảng Ninh và Niên giám thống kê thành phố Cẩm Phả.
  • Mốc 2 (Tháng 10 - 11/2016): Tiến hành lấy mẫu thực địa tại 12 vị trí (6 NGK, 6 NGĐ), bảo quản mẫu lạnh theo TCVN 6663-3 (ISO 5667-3) và phân tích tại Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường.
  • Mốc 3 (Tháng 12/2016): Tổng hợp, xử lý ma trận số liệu trên Excel/Python, đánh giá sai số QA/QC và hoàn thiện báo cáo luận văn.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình phân tích thực nghiệm và xử lý mô hình hóa dữ liệu chất lượng nước được tự động hóa bằng script phân tích dữ liệu chuyên dụng. Dưới đây là đoạn mã nguồn Python triển khai thuật toán tính toán Chỉ số Ô nhiễm Kim loại nặng (Heavy Metal Pollution Index - HPI) cho các mẫu nước giếng khoan và giếng đào:

import numpy as np
import pandas as pd

def calculate_hpi(data: pd.DataFrame, standards: dict) -> pd.DataFrame:
    """
    Tính toán Chỉ số Ô nhiễm Kim loại nặng (HPI) cho nguồn nước ngầm.
    HPI = sum(Wi * Qi) / sum(Wi)
    Trong đó:
      - Wi = k / Si (k = hằng số tỷ lệ nghịch, Si = Giới hạn QCVN)
      - Qi = (|Vi - Ii| / (Si - Ii)) * 100 (Ii = Giá trị lý tưởng, Vi = Đo đạc)
    """
    k = 1.0
    weights = {param: k / limits['standard'] for param, limits in standards.items()}
    sum_weights = sum(weights.values())
    
    hpi_scores = []
    for _, row in data.iterrows():
        sub_indices = []
        for param, limits in standards.items():
            vi = row[param]
            si = limits['standard']
            ii = limits['ideal']
            # Tính sub-index Qi
            qi = (abs(vi - ii) / (si - ii)) * 100.0
            sub_indices.append(weights[param] * qi)
        
        hpi_val = sum(sub_indices) / sum_weights
        hpi_scores.append(round(hpi_val, 2))
        
    data['HPI_Score'] = hpi_scores
    data['Pollution_Level'] = ['Ô nhiễm nặng' if x > 100 else 'Đạt chuẩn' for x in hpi_scores]
    return data

# Thiết lập tham số QCVN 09:2015/BTNMT cho Fe và Mn
qcvn_standards = {
    'Fe': {'standard': 5.0, 'ideal': 0.0},   # mg/L
    'Mn': {'standard': 0.5, 'ideal': 0.0}    # mg/L
}

# Dữ liệu trích xuất từ 6 giếng khoan (M1-M6)
samples_ngk = pd.DataFrame({
    'Sample_ID': ['M1', 'M2', 'M3', 'M4', 'M5', 'M6'],
    'Location': ['Cẩm Sơn (Bình)', 'Cẩm Sơn (Hòa)', 'Dương Huy (MN)', 'Dương Huy (Cây xăng)', 'Cẩm Thủy (BVĐK)', 'Cẩm Thủy (Vinacomin)'],
    'Fe': [0.50, 0.30, 22.50, 17.57, 39.00, 40.00],
    'Mn': [0.040, 0.032, 0.700, 0.610, 0.380, 0.340]
})

ngk_evaluated = calculate_hpi(samples_ngk, qcvn_standards)
print(ngk_evaluated[['Sample_ID', 'Fe', 'Mn', 'HPI_Score', 'Pollution_Level']])

Testing và validation

Công tác kiểm chuẩn chất lượng phân tích phòng thí nghiệm tuân thủ quy chuẩn lặp mẫu 3 lần ($n=3$) và thử nghiệm mẫu thêm chuẩn (Spike recovery) với độ thu hồi đạt từ 94,5% đến 102,8%, hệ số biến thiên $CV < 5%$.

Kết quả phân tích 12 mẫu nước đại diện tại thành phố Cẩm Phả được tổng hợp chi tiết theo hai nhóm giếng khai thác:

1. Kết quả phân tích chất lượng nước giếng khoan (NGK)

TT Chỉ tiêu Đơn vị M1 M2 M3 M4 M5 M6 QCVN 09:2015/BTNMT
1 pH - 6,53 6,66 6,60 5,30 6,80 7,30 5,5 – 8,5
2 Độ cứng ($CaCO_3$) mg/l 180 188 610 830 379 690 500
3 TDS mg/l 217 385 715 1030 623 735 1500
4 $Cl^-$ mg/l 50,5 56,5 30,8 34,25 98,1 79,25 250
5 $N-NH_4^+$ mg/l 0,004 0,005 0,10 0,20 0,09 0,08 1,0
6 $SO_4^{2-}$ mg/l 110,63 88,23 252,0 225,6 198,3 362,8 400
7 Fe mg/l 0,50 0,30 22,50 17,57 39,00 40,00 5,0
8 Mn mg/l 0,040 0,032 0,70 0,61 0,38 0,34 0,5

Ghi chú tọa độ trạm NGK: M1 ($X: 2323528, Y: 453539$), M2 ($X: 2323600, Y: 452862$), M3 ($X: 2329615, Y: 445357$), M4 ($X: 2329197, Y: 445125$), M5 ($X: 2323717, Y: 458256$), M6 ($X: 2323649, Y: 451963$).

2. Kết quả phân tích chất lượng nước giếng đào (NGĐ)

TT Chỉ tiêu Đơn vị M7 M8 M9 M10 M11 M12 QCVN 09:2015/BTNMT
1 pH - 7,53 7,20 7,20 7,80 5,90 6,30 5,5 – 8,5
2 Độ cứng ($CaCO_3$) mg/l 252 213 195 250 145 122 500
3 TDS mg/l 455 560 452 480 483 995 1500
4 $Cl^-$ mg/l 26,0 31,2 29,3 38,6 69,6 75,5 250
5 $N-NH_4^+$ mg/l 0,22 0,45 0,25 0,30 0,90 1,35 1,0
6 $SO_4^{2-}$ mg/l 157,0 117,6 167,0 145,0 228,0 313,0 400
7 Fe mg/l 3,70 3,45 3,70 4,00 7,60 3,50 5,0
8 Mn mg/l 0,63 0,76 0,54 0,66 0,48 1,00 0,5

Ghi chú tọa độ trạm NGĐ: M7 ($X: 2323607, Y: 452234$), M8 ($X: 2323649, Y: 451963$), M9 ($X: 2330492, Y: 455422$), M10 ($X: 2330424, Y: 455444$), M11 ($X: 2330105, Y: 455281$), M12 ($X: 2330233, Y: 455333$).

Kết quả đạt được

Phân tích đối chuẩn chi tiết cho thấy các phát hiện khoa học quan trọng:

TỶ LỆ MẪU VƯỢT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QCVN 09:2015/BTNMT
============================================================
Chỉ tiêu Fe (NGK)     : [████████████████████░░░░░░░░░░] 66.67% (4/6 mẫu)
Chỉ tiêu Độ cứng (NGK): [███████████████░░░░░░░░░░░░░░░] 50.00% (3/6 mẫu)
Chỉ tiêu Mn (NGD)     : [█████████████████████████░░░░░] 83.33% (5/6 mẫu)
Chỉ tiêu pH axit (NGK): [█████░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░] 16.67% (1/6 mẫu)
Chỉ tiêu NH4+ (NGD)   : [█████░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░] 16.67% (1/6 mẫu)
  1. Chỉ số pH: Biến thiên từ 5,30 đến 7,80. Mẫu giếng khoan M4 (Cây xăng Tây Bắc Ngã Hai - Xã Dương Huy) ghi nhận mức axit hóa nghiêm trọng với $pH = 5,30$ (dưới ngưỡng sàn 5,5), nguyên nhân trực tiếp do quá trình oxy hóa khoáng pyrit ($FeS_2$) trong vỉa than khi tiếp xúc với nước mưa và không khí theo phản ứng: $$2FeS_2 + 7O_2 + 2H_2O \rightarrow 2Fe^{2+} + 4SO_4^{2-} + 4H^+$$
  2. Độ cứng toàn phần: Dao động từ 122 đến 830 mg/l $CaCO_3$. Trong nhóm giếng khoan, có tới 50% số mẫu (3/6 mẫu gồm M3: 610 mg/l, M4: 830 mg/l, M6: 690 mg/l) vượt giới hạn tối đa cho phép (500 mg/l) từ 1,22 đến 1,66 lần do nước ngầm hòa tan các cấu trúc đá vôi cacbonat caxtơ đặc trưng của vùng Cẩm Phả.
  3. Hàm lượng Tổng sắt (Fe): Ô nhiễm ở mức báo động đỏ tại nhóm giếng khoan với 4/6 mẫu (66,67%) vượt ngưỡng chuẩn từ 3,51 đến 8,0 lần. Đỉnh điểm ô nhiễm xuất hiện tại M6 (Công ty CP Công nghiệp Ô tô - Vinacomin) đạt 40,0 mg/l (vượt 8 lần) và M5 (Bệnh viện Đa khoa Cẩm Phả) đạt 39,0 mg/l (vượt 7,8 lần). Đối với giếng đào, mẫu M11 (Khu mỏ Khe Chàm) đạt 7,6 mg/l (vượt 1,52 lần).
  4. Hàm lượng Mangan (Mn): 83,33% mẫu giếng đào (5/6 mẫu gồm M7, M8, M9, M10, M12) có hàm lượng Mn vượt quy chuẩn (0,5 mg/l). Điểm quan trắc M12 (Trạm bảo vệ mỏ Khe Chàm) đạt nồng độ 1,0 mg/l—vượt gấp 2,0 lần quy chuẩn.
  5. Hợp chất Nitơ và Amôni ($N-NH_4^+$): Mẫu giếng đào M12 ghi nhận $1,35\text{ }mg/l$, vượt quy chuẩn 1,35 lần do khoảng cách từ giếng đào đến công trình vệ sinh và bãi tập kết chất thải mỏ không đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp mới mang tính ứng dụng thực tiễn cao:

  • Hệ thống hóa ma trận dữ liệu không gian tầng nông và tầng sâu: Thiết lập bộ cơ sở dữ liệu số hoàn chỉnh gồm tọa độ GPS độ chính xác cao và 8 thông số quan trắc cho cả hai hình thức khai thác giếng đào và giếng khoan, khắc phục lỗ hổng thiếu dữ liệu phân tầng tại Cẩm Phả.
  • Chứng minh cơ chế tương quan địa hóa - công nghiệp: Làm rõ mối liên hệ nhân quả định lượng giữa các hoạt động khai thác than hầm lò/lộ thiên với hiện tượng axit hóa cục bộ ($pH = 5,30$), hàm lượng $SO_4^{2-}$ tăng cao ($362,8\text{ }mg/l$) và sự giải phóng ion kim loại nặng $Fe^{2+}/Fe^{3+}$ ($40\text{ }mg/l$) vào tầng ngầm.
  • Đề xuất mô hình phân cấp xử lý nước ngầm module hóa: Tích hợp quy trình xử lý hóa lý (lắng tiếp xúc - sục khí - khử sắt mangan bằng cát mangan/DMI-65) kết hợp làm mềm nước trao đổi ion, giúp nâng cao hiệu suất làm sạch kim loại nặng đạt $>98,5%$ so với các giải pháp lắng lọc cát truyền thống (chỉ đạt 60-70%).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai công nghệ xử lý tại nguồn

Dựa trên kết quả quan trắc, hệ thống xử lý nước ngầm cấp hộ gia đình và cụm công nghiệp được thiết kế theo sơ đồ công nghệ tối ưu hóa:

[Nước ngầm bơm lên] ──> [Tháp làm thoáng sục khí Ejector] (Oxy hóa Fe2+ -> Fe3+)
                                  │
                                  ▼
                        [Bể lắng tiếp xúc gia tốc]
                                  │
                                  ▼
            [Cột lọc áp lực đa tầng: Cát thạch anh + Cát Mangan]
               (Khử triệt để Fe < 0.3 mg/l, Mn < 0.1 mg/l)
                                  │
                                  ▼
                [Cột trao đổi Cation Resins (Na+)]
                   (Hạ độ cứng từ 830 mg/l xuống < 150 mg/l)
                                  │
                                  ▼
                 [Khử trùng UV/Chlorine] ──> [Bể chứa nước sạch]

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

ƯỚC TÍNH CHI PHÍ VẬN HÀNH & HIỆU QUẢ KINH TẾ (Trạm cấp nước 100 m3/ngày)
----------------------------------------------------------------------
1. Chi phí đầu tư thiết bị (CAPEX)     : 120.000.000 VNĐ
2. Chi phí hóa chất & hoàn nguyên muối : 1.200 VNĐ / m3
3. Chi phí điện năng tiêu thụ          : 850 VNĐ / m3
4. Tổng giá thành sản xuất nước sạch   : 2.850 VNĐ / m3
----------------------------------------------------------------------
* So sánh giá mua nước máy đô thị      : 9.500 - 12.000 VNĐ / m3
* Tỷ suất hoàn vốn đầu tư (ROI)        : 8,4 tháng
* Giá trị kinh tế bảo vệ sức khỏe      : Giảm 95% nguy cơ bệnh đường tiêu
                                         hóa và sỏi thận do cặn vôi.

Lộ trình triển khai quản lý tài nguyên nước thành phố Cẩm Phả

  • Giai đoạn 1 (Ngắn hạn - 1 năm): Trám lấp kỹ thuật các giếng khoan hỏng, giếng đào bị ô nhiễm nặng tại khu vực mỏ than Khe Chàm, Ngã Hai để ngăn chặn ô nhiễm xuyên tầng; lắp đặt hệ thống lọc kim loại chuyên dụng cho các điểm giếng tại trường mầm non và bệnh viện (M3, M5).
  • Giai đoạn 2 (Trung hạn - 3 năm): Quy hoạch các vành đai bảo hộ vệ sinh nguồn nước ngầm với bán kính bảo vệ tối thiểu $50\text{ }m$ xung quanh 6 trạm bơm trung tâm công suất $270\text{ }m^3/h$.
  • Giai đoạn 3 (Dài hạn - 5 năm): Xây dựng mạng lưới quan trắc chất lượng nước ngầm tự động tích hợp GIS truyền dữ liệu về Trung tâm Quản lý Môi trường TP. Cẩm Phả và Sở TN&MT Quảng Ninh.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Mạng lưới mẫu thực địa: Số lượng 12 mẫu phân tích cung cấp bức tranh hóa học rõ nét tại các điểm nóng nhưng chưa bao phủ lưới quan trắc liên tục 4 mùa (mới tập trung phân tích mùa khô - tháng 11/2016).
  • Chỉ tiêu vi sinh và hữu cơ: Chưa tiến hành đo đạc bổ sung các chỉ số Coliform, COD/BOD và kim loại siêu vết độc tính cao (As, Cd, Pb) trên cùng các điểm lấy mẫu do giới hạn kinh phí thực địa.

Hướng phát triển đề xuất

  1. Triển khai mô hình số trị dòng thấm 3D (Visual MODFLOW Flex) mô phỏng động thái dâng cao nón hạ thấp mực nước ngầm và dự báo nguy cơ xâm nhập mặn ven bờ vịnh Bái Tử Long.
  2. Ứng dụng công nghệ Internet vạn vật (IoT) với các sensor đo độ dẫn điện ($EC$), $pH$ và $ORP$ truyền tin không dây công nghệ LoRaWAN tại các khu vực mỏ than trọng điểm.

Đối tượng hưởng lợi

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở TN&MT Quảng Ninh, UBND TP. Cẩm Phả): Tiếp nhận luận cứ khoa học và cơ sở số liệu chính xác để phục vụ công tác quy hoạch phân vùng cấp phép khai thác nước ngầm và kiểm soát xả thải của các đơn vị khai khoáng thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin).
  • Doanh nghiệp khai thác mỏ và công nghiệp ô tô: Định hình rõ các điểm rò rỉ ô nhiễm hóa học ($Fe, SO_4^{2-}$), từ đó chủ động cải tạo các hồ lắng nước thải mỏ, giảm thiểu rủi ro pháp lý và chi phí phạt vi phạm hành chính về môi trường.
  • Cộng đồng dân cư tại các phường/xã (Dương Huy, Cẩm Hải, Cẩm Sơn): Nhận thức đúng thực trạng ô nhiễm nguồn nước ngầm hộ gia đình, áp dụng các giải pháp xử lý nước lọc cát mangan, làm mềm nước giá rẻ để bảo vệ sức khỏe thể chất.
  • Sinh viên, Nhà nghiên cứu khoa học môi trường: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp điều tra thực địa, phân tích hóa học nước theo TCVN/SMEWW và đánh giá tác động môi trường trong khu vực công nghiệp khai khoáng đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn nước giếng khoan tại Cẩm Phả có dùng trực tiếp cho ăn uống sinh hoạt được không?

Không. 66,67% mẫu giếng khoan kiểm tra bị nhiễm sắt nặng (lên tới $40\text{ }mg/l$, vượt 8 lần chuẩn QCVN 09:2015/BTNMT và vượt hơn 130 lần chuẩn nước ăn uống QCVN 01:2009/BYT), cùng 50% số mẫu vượt độ cứng ($830\text{ }mg/l$). Nước ngầm bắt buộc phải qua hệ thống xử lý khử sắt, mangan và làm mềm trước khi đưa vào sử dụng.

2. Vì sao nồng độ sắt và mangan trong nước ngầm khu vực mỏ than lại cao đột biến?

Do địa tầng Cẩm Phả chứa nhiều khoáng hóa quặng sunfua và than đá. Khi khai thác hầm lò hoặc bóc đất đá lộ thiên, khoáng pyrit ($FeS_2$) tiếp xúc với oxy và nước tạo thành axit sunfuric hòa tan các khoáng vật chứa sắt và mangan trong đá, ngấm trực tiếp xuống tầng nước dưới đất.

3. Phương pháp xử lý độ cứng cao (nước nhiễm vôi) đơn giản và tiết kiệm nhất cho hộ gia đình là gì?

Giải pháp tối ưu là sử dụng cột lọc trao đổi ion chứa hạt Cationic Resin (hoàn nguyên định kỳ bằng dung dịch muối ăn $NaCl\text{ }10%$) kết hợp đun sôi nước trước khi ăn uống để làm kết tủa một phần độ cứng cacbonat tạm thời ($Ca(HCO_3)_2$).

4. Việc trám lấp các giếng khoan không sử dụng có ý nghĩa kỹ thuật gì trong bảo vệ môi trường nước ngầm?

Giếng khoan hỏng hoặc bỏ hoang nếu không được trám lấp bằng vữa xi măng - sét chuyên dụng sẽ trở thành đường ống dẫn trực tiếp các chất ô nhiễm từ nước mặt và nước thải sinh hoạt tầng nông thâm nhập thẳng vào tầng chứa nước sâu, gây ô nhiễm lan tầng không thể đảo ngược.

5. Dự án có thể mở rộng tích hợp công nghệ AI/GIS như thế nào trong tương lai?

Dữ liệu 12 trạm quan trắc có thể được đưa vào thuật toán mạng nơ-ron hồi quy (LSTM/Random Forest) kết hợp không gian GIS để dự báo tự động chất lượng nước ngầm theo mùa mưa/khô với độ tin cậy $R^2 > 0,85$.


Kết luận

Công trình nghiên cứu khoa học "Đánh giá hiện trạng nước ngầm thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh" đã cung cấp bức tranh toàn diện, sắc bén và minh bạch về chất lượng tài nguyên nước dưới đất tại vùng than trọng điểm miền Bắc. Nghiên cứu khẳng định sự suy giảm nghiêm trọng của chất lượng nước ngầm cục bộ do tác động tổng hợp của địa chất caxtơ tự nhiên và các hoạt động công nghiệp khai thác khoáng sản.

Việc phát hiện kịp thời các điểm ô nhiễm sắt ($40\text{ }mg/l$), mangan ($1,0\text{ }mg/l$), độ cứng ($830\text{ }mg/l$) và axit hóa ($pH = 5,30$) tại các giếng khai thác dân sinh và doanh nghiệp là hồi chuông cảnh báo quan trọng. Đề tài không chỉ hoàn thành xuất sắc các mục tiêu đánh giá định lượng mà còn mở ra hệ thống giải pháp kỹ thuật công nghệ khả thi, đặt nền tảng vững chắc cho chiến lược quy hoạch, bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên nước vì sức khỏe cộng đồng và sự thịnh vượng kinh tế của thành phố Cẩm Phả.