MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu của Luận văn. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Tổng quan về Nitơ và các hợp chất của nitơ. Nitơ và chu trình của nitơ trong tự nhiên. Các hợp chất nitơ vô cơ và nguồn phát sinh trong môi trƣờng. Ảnh hƣởng của các hợp chất nitơ vô cơ trong môi trƣờng nƣớc.
Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Vị trí địa lý và địa hình. Điều kiện khí hậu, thủy văn và nƣớc dƣới đất. Điều kiện kinh tế, xã hội.
Hiện trạng phát sinh chất thải rắn, nƣớc thải và vấn đề ô nhiễm nitơ của huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Tình hình phát sinh và ảnh hƣớng của chất thải rắn, nƣớc thải đến chất lƣợng nƣớc dƣới đất. Tình hình ô nhiễm nitơ tại huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Tổng quan các phƣơng pháp nghiên cứu.
Phƣơng pháp phân tích mẫu môi trƣờng. Phƣơng pháp đánh giá rủi ro môi trƣờng. Tổng quan tình hình nghiên cứu về ô nhiễm nitơ trong nƣớc và trên thế giới. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.
Tình hình nghiên cứu trong nƣớc. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Phƣơng pháp tổng quan tài liệu. Phƣơng pháp khảo sát, lấy mẫu. Phƣơng pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm. Phƣơng pháp xử lý số liệu và đánh giá rủi ro.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Kết quả đo mẫu tại hiện trƣờng. Đánh giá hàm lƣợng và sự phân bố các dạng hợp chất của nitơ tại khu vực nghiên cứu. Đánh giá hàm lƣợng các dạng hợp chất của Nitơ tại khu vực nghiên cứu.
Bản đồ phân bố của các hợp chất Nitơ vô cơ. Đánh giá rủi ro môi trƣờng tại huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Đánh giá rủi ro dựa trên QCVN. Đánh giá rủi ro theo EPA - Cơ quan bảo vệ môi trƣờng Hoa Kỳ.
56 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined.
Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined.
Error! Bookmark not defined. ix DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT BQL : Ban Quản lý BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng CTR : Chất thải rắn KCN : Khu công nghiệp QCVN : Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam x DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Lƣợng CTR phát sinh (tấn). Tình hình phát sinh nƣớc thải công nghiệp trên địa bàn huyện.
Nồng độ amoni trong nƣớc dƣới đất tại huyện Duy Tiên. Các phƣơng pháp phân tích dạng hợp chất của nitơ. Mô tả vị trí lấy mẫu. Phƣơng pháp phân tích các dạng hợp chất Nitơ trong nƣớc dƣới đất.
Kết quả đo mẫu tại hiện trƣờng. Kết quả xác định độ tái lặp. Độ thu hồi của phƣơng pháp. Kết quả phân tích các dạng tồn tại của nitơ.
Giá trị ngƣỡng PNEC theo QCVN. Đánh giá rủi ro các vị trí lấy mẫu theo QCVN. Giá trị ngƣỡng PNEC theo EPA. Đánh giá rủi ro các vị trí lấy mẫu theo EPA .56 xi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2-1.
Bản đồ hành chính huyện Duy Tiên. Sơ đồ vị trí lấy mẫu. Biến thiên các dạng hợp chất của nitơ. So sánh hàm lƣợng amoni với giới hạn cho phép tại QCVN 09:MT- 2015/BTNMT.
So sánh hàm lƣợng nitrat với giới hạn cho phép tại QCVN 09:MT- 2015/BTNMT. So sánh hàm lƣợng nitrit với giới hạn cho phép tại QCVN 09:MT- 2015/BTNMT. Mối tƣơng quan giữa độ sâu và hàm lƣợng Amoni. Mối tƣơng quan giữa thời gian sử dụng giếng và hàm lƣợng amoni.
Bản đồ phân bố ô nhiễm amoni. Bản đồ phân bố ô nhiễm nitrat. Bản đồ phân bố ô nhiêm nitrit. Tính cấp thiết của đề tài Nƣớc có vai trò vô cùng quan trọng đối với con ngƣời và bất cứ sinh vật nào trên trái đất, tuy nhiên tài nguyên nƣớc trong đó có nƣớc dƣới đất không phải là vô tận.
Những năm gần đây, nguồn tài nguyên nƣớc dƣới đất ở Việt Nam đang có xu hƣớng suy giảm cả về số lƣợng và chất lƣợng do ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu, các hoạt động của con ngƣời và hoạt động khai thác tài nguyên nƣớc. Sự suy giảm về chất lƣợng nƣớc dƣới đất ngày càng gia tăng cả về mức độ và quy mô, nhƣng việc kiểm soát vấn đề này lại ngày càng khó khăn. Nguyên nhân gây ô nhiễm nƣớc dƣới đất có thể do tác động của sự phát triển công nghiệp, làng nghề cũng nhƣ sử dụng phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp, trong khi việc xử lý nguồn nƣớc thải hầu nhƣ không đƣợc chú trọng. Bên cạnh đó, quá trình khoáng hóa trầm tích do thay đổi môi trƣờng do khai thác nƣớc dƣới đất cũng là một nguyên nhân tiềm tàng.
Hà Nam là tỉnh có địa hình trũng, có nhiều ao, hồ và các con sông nhƣ: Sông Đáy, sông Nhuệ, sông Sắt, sông Châu. chảy qua và là địa bàn có trữ lƣợng lớn về nguồn tài nguyên nƣớc dƣới đất. Theo rất nhiều nghiên cứu những năm gần đây, do đặc tính tự nhiên, nƣớc dƣới đất khu vực đồng bằng sông Hồng đã bị ô nhiễm một số kim loại nặng nhƣ As, Mn và hợp chất của Nitơ (amoni) đặc biệt là các quận huyện khu vực phía nam Hà Nội, các tỉnh Hà Nam, Nam Định. Hiện nay, theo báo cáo hiện trạng môi trƣờng quốc gia, nguồn nƣớc dƣới đất đang có nguy cơ ô nhiễm cao.
Khu vực Hà Nam, tại nhiều khu vực, nguồn nƣớc đã bị ô nhiễm một số hợp chất nhƣ amoni, nitrat, Asen. Vấn đề ô nhiễm nguồn nƣớc sẽ ảnh hƣởng nghiêm trọng đến sức khỏe con ngƣời và sự phát triển bền vững của đất nƣớc. Do vậy, việc kiểm soát ô nhiễm nguồn nƣớc tại khu vực này đã và đang là một vấn đề cần đƣợc quan tâm của các nhà quản lý cũng nhƣ các nhà khoa học. Các thông tin khoa học về sự phân bố, nguồn gốc cũng nhƣ mức độ ô nhiễm sẽ giúp cho các cơ quan quản lý đƣa ra các biện pháp thích hợp để bảo vệ nguồn nƣớc mặt.
3 Từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Đánh giá mức độ ô nhiễm và rủi ro môi trƣờng các hợp chất Nitơ trong nƣớc ngầm tại huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn cao học. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu của Luận văn Mục tiêu nghiên cứu: - Đánh giá mức độ ô nhiễm và sự phân bố các dạng hợp chất Nitơ vô cơ trong nƣớc ngầm tại huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam - Đánh giá rủi ro môi trƣờng do sự có mặt của các hợp chất Nitơ vô cơ trong nƣớc ngầm tại khu vực nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu: - Nội dung 1: Tổng quan về các vấn đề liên quan đến đặc tính nƣớc dƣới đất tầng, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Hà Nam và huyện Duy Tiên. + Thu thập số liệu về các hoạt động kinh tế - xã hội phát sinh nƣớc thải, chất thải rắn; + Thu thập số liệu về hoạt động kinh tế ảnh hƣởng đến chất lƣợng nƣớc nói chung và vấn đề ô nhiễm Nitơ nói riêng tại một số khu vực thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài; + Khảo sát thực tế để đánh giá tình hình sử dụng nƣớc dƣới đất tại địa phƣơng và đánh giá sơ bộ các tác động đến nguồn nƣớc dƣới đất.
- Nội dung 2: Đánh giá hàm lƣợng các dạng hợp chất Nitơ vô cơ trong nƣớc dƣới đất tại huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. + Khảo sát thực tế, lựa chọn địa điểm, lập kế hoạch lấy mẫu; + Lấy mẫu tại khu vực nghiên cứu các chỉ tiêu NO3-, NO2-, NH4+, Tổng Nitơ. Dự kiến tiến hành lấy 01 đợt mẫu: gồm 30 mẫu nƣớc dƣới đất. + Xử lý, phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm 4 - Nội dung 3: Đánh giá mức độ ô nhiễm và sự phân bố các dạng hợp chất Nitơ vô cơ trong nƣớc dƣới đất tại huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam + Xử lý số liệu, đánh giá mức độ ô nhiễm các hợp chất nghiên cứu; + Xây dựng bản đồ phân bố của các hợp chất nitơ vô cơ tại khu vực nghiên cứu.
- Nội dung 4: Đánh giá rủi ro môi trƣờng do sự có mặt của các hợp chất Nitơ vô cơ trong nƣớc dƣới đất tại khu vực nghiên cứu. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về Nitơ và các hợp chất của nitơ 1. Nitơ và chu trình của nitơ trong tự nhiên a) Khái quát chung về nitơ Nitơ là nguyên tố thuộc nhóm VA của bảng tuần hoàn, có số hiệu nguyên tử là 7, nguyên tử khối là 14,01.
Tại điều kiện bình thƣờng nitơ là một chất khí không màu, không mùi, không vị và trơ, không tham các phản ứng. Trong khí quyển, nitơ chiếm khoảng 78,09% [1]. Nitơ sẽ hóa lỏng ở -196oC, hóa rắn ở -210oC, là một chất rất ít tan trong nƣớc. Nitơ có bảy mức oxi hóa là: -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5, chỉ tham gia phản ứng ở nhiệt độ cao.
Tùy thuộc vào sự thay đổi về số oxi hóa mà nitơ sẽ thể hiện tính khử hoặc tính oxi hóa. Nitơ là một chất thƣờng đƣợc dùng để sản xuất các loại phân bón, hay là các hợp chất oxy hóa, hoặc là nhiên liệu lỏng cho các tên lửa. Nitơ phân tử sẽ sử dụng nhiều trong bảo quản để chống lại sự oxi hóa và là một trong những chất làm lạnh phổ biến. Nitơ cũng sẽ đƣợc sử dụng sản xuất linh kiện điện tử, hoặc sản xuất thép không gỉ, hoặc sử dụng để bơm vào lốp ô tô và máy bay,… Một phần lớn nitơ cũng đƣợc dùng để tổng hợp amoniac và từ đó sản xuất ra các loại phân đạm, axit nitric.
Nitơ ở có khả năng làm cứng các mô ngay khi tiếp xúc ở dạng lỏng, cùng là tác nhân làm lạnh phổ biến. Nitơ dạng lỏng thƣờng ứng dụng phổ để bảo quản thực phẩm, hay bảo quản mô, cơ thể con ngƣời, tế bào sống, trong y học… b) Chu trình của nitơ trong tự nhiên Nitơ trong môi trƣờng sẽ có thể tồn tại ở nhiều dạng hóa học khác nhau nhƣ Nitơ hữu cơ nhƣ amoni (NH4+), nitrit (NO2-), nitrat (NO3-), dinitơ oxit (N2O), nitric oxit (NO), hoặc nitơ vô cơ nhƣ khí nitơ (N2). Trong bầu khí quyển có tới 3,9 x 1015 tấn nitơ (chiếm khoảng 75% khối lƣợng không khí hoặc 78% so với thể tích không 6 khí).