Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thành phố Hạ Long giữ vai trò là một trong những đô thị hạt nhân của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đồng thời là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa và dịch vụ công cộng của tỉnh Quảng Ninh. Nơi đây sở hữu Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long với hàng nghìn hòn đảo đá vôi kỳ vĩ. Nhờ sự tăng trưởng kinh tế nhanh của vùng tam giác phát triển phía Bắc và môi trường thu hút đầu tư của Quảng Ninh, nhu cầu du lịch, giải trí tại Hạ Long ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, hoạt động du lịch tại thành phố hiện chủ yếu phong phú về các sản phẩm trải nghiệm ban ngày nhưng lại thiếu hụt các sản phẩm, dịch vụ văn hóa phục vụ du khách và cư dân vào ban đêm.
Nhằm giải quyết bất cập này và gia tăng sức hút du lịch, dự án xây dựng công trình nhà hát trên biển tại phường Hồng Hải, thành phố Hạ Long đã được triển khai. Dù mang ý nghĩa phát triển kinh tế - xã hội, quá trình thi công xây dựng công trình quy mô lớn trực tiếp trên mặt biển tiềm ẩn nhiều tác động tiêu cực tới môi trường. Việc xả thải nước thải xây dựng, nước thải sinh hoạt và phát sinh bụi, khí thải từ các phương tiện cơ giới, sà lan thi công có nguy cơ trực tiếp làm suy thoái chất lượng môi trường nước vịnh và không khí xung quanh, gây ảnh hưởng đến cảnh quan khu vực di sản. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Đánh giá hiện trạng môi trường trong quá trình xây dựng nhà hát trên biển phường Hồng Hải – thành phố Hạ Long và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 02 nội dung chính:
- Đánh giá hiện trạng môi trường trong quá trình xây dựng nhà hát trên biển.
- Đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm và các tác động xấu đến môi trường.
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm: thu thập các dữ liệu tự nhiên, kinh tế - xã hội và hồ sơ dự án; khảo sát, lấy mẫu phân tích các thông số chất lượng môi trường không khí, môi trường nước mặt lục địa và nước biển ven bờ; so sánh đối chiếu kết quả với các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia hiện hành; từ đó xây dựng các giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm giảm thiểu tác động ô nhiễm trong toàn bộ tiến độ thi công.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Môi trường trong quá trình xây dựng nhà hát trên biển.
- Phạm vi nội dung: Hiện trạng chất lượng môi trường không khí xung quanh, nước mặt lục địa và nước biển ven bờ chịu ảnh hưởng từ quá trình thi công dự án.
- Phạm vi không gian: Khu vực xây dựng nhà hát trên biển tại phường Hồng Hải, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, tập trung tại vùng bãi ngập chân đảo Hòn Giữa, giáp đường Trần Quốc Nghĩa, Bảo tàng Quảng Ninh và Cung Quy hoạch, Hội chợ và Triển lãm tỉnh.
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành từ tháng 01/2019 đến tháng 05/2019; số liệu chuỗi khí tượng thủy văn được kế thừa từ trạm Bãi Cháy trong giai đoạn 2014–2018 và tài liệu khảo sát địa chất năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành khoa học môi trường: phân loại tài nguyên nước, định nghĩa nước mặt, nước ngầm, nước sinh hoạt, nước sạch; bản chất hiện tượng ô nhiễm nước theo Hiến chương Châu Âu về nước; cơ chế suy thoái và cạn kiệt nguồn nước. Về môi trường không khí, tác giả phân tích chuỗi lan truyền chất ô nhiễm theo mô hình "Nguồn ô nhiễm $\rightarrow$ Khí quyển $\rightarrow$ Nguồn tiếp nhận", đặc tính 4 tầng khí quyển (đối lưu, bình lưu, tầng giữa, nhiệt quyển), phân loại các nguồn ô nhiễm tự nhiên (núi lửa, cháy rừng, bão bụi, phân hủy xác sinh vật) và nhân tạo (công nghiệp, giao thông vận tải, nông nghiệp, sinh hoạt dân cư). Đi kèm với đó là tác động sinh học của các chất khí độc hại như $\text{NO}_x$, $\text{SO}_2$, $\text{CO}$ đối với sức khỏe con người, cùng định nghĩa về tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường căn cứ theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.
Cơ sở pháp lý của đề tài dựa trên:
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014; Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP, Nghị định số 67/2003/NĐ-CP, Nghị định số 124/2011/NĐ-CP, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP;
- Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT, Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT; Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 33:2016;
- Hệ thống quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2013/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh), QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn), QCVN 46:2012/BTNMT (quan trắc khí tượng), QCVN 08:2015/BTNMT cột B2 (chất lượng nước mặt dùng cho giao thông thủy và mục đích khác), QCVN 10:2015/BTNMT (chất lượng nước biển ven bờ - vùng nuôi trồng thủy sản), QCVN 09:2015/BTNMT, QCVN 03-MT:2005/BTNMT, QCVN 14:2008/BTNMT, QCVN 40:2011/BTNMT.
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp thu thập thông tin, kế thừa số liệu: Thu thập văn bản pháp luật, tài liệu báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của dự án xây dựng nhà hát trên biển; báo cáo khảo sát địa chất công trình năm 2017 của Công ty Cổ phần Tư vấn khảo sát thiết kế xây dựng Hà Nội (CDIC); chuỗi số liệu khí tượng Trạm Khí tượng Thủy văn Môi trường Bãi Cháy (2014–2018) và Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh.
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích phòng thí nghiệm:
- Đo đạc không khí: Lấy 5 mẫu không khí tại 5 vị trí (K41, K12, K22, K52, K72) trong 3 ngày liên tiếp. Đo đạc các chỉ tiêu: Bụi lơ lửng TSP (TCVN 5067:1995), $\text{SO}2$ (TCVN 5971:1995), $\text{NO}2$ (TCVN 6137:2009), $\text{CO}$ (phương pháp CEMM-KK03), vi khí hậu gồm nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió (QCVN 46:2012/BTNMT), tiếng ồn $L{\text{Aeq}}$, $L{\text{Amax}}$ (TCVN 7878-2:2010).
- Đo đạc nước mặt: Lấy 3 mẫu nước hồ ao trên đất liền quanh khu vực dự án (ký hiệu NM1.3, NM2.10, NM2.3).
- Đo đạc nước biển: Lấy 4 mẫu nước biển ven bờ tầng mặt ở độ sâu cách mặt nước 20–30 cm quanh khu vực thi công nhà hát.
- Các phương pháp phân tích mẫu nước áp dụng: pH (TCVN 6492:2011), DO (TCVN 7325:2004), COD (SMEWW 520C:2012), TSS (TCVN 6625:2000), $\text{NH}_4^+$ (TCVN 4500-NH3B&F:2012), $\text{BOD}_5$ (SMEWW 5210B:2012), $\text{F}^-$ (SMEWW 4500-F-.B&D:2012), TDS (CEMM-01), $\text{NO}_3^-$ (TCVN 6180:1996), $\text{Cl}^-$ (TCVN 6194:1996), $\text{PO}_4^{3-}$ (TCVN 6202:2008), Sunfua (SMEWW 4500-$\text{SO}_4^{2-}$.E:2012), các kim loại Mn, Fe, Cr(VI) phân tích bằng phương pháp EPA Method 200.8, chất hoạt động bề mặt (SMEWW 5540:2012), dầu mỡ động thực vật (SMEWW 5520B:2012), E.coli (TCVN 6216:1996), Coliform (TCVN 6187-1:2009).
- Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word để thống kê, tính toán giá trị trung bình, đối chiếu với Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Mở đầu
Tác giả nêu bật bối cảnh phát triển đô thị, du lịch của Quảng Ninh và thành phố Hạ Long, chỉ ra khoảng trống thiếu hụt các sản phẩm du lịch ban đêm để lý giải tính cần thiết của dự án nhà hát trên biển. Đi kèm với tiềm năng phát triển là những rủi ro môi trường do xả nước thải và phát sinh khí thải, bụi thi công trên biển. Phần mở đầu xác định 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, phân tích ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý môi trường tại địa phương.
Phần II: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Nội dung chương tổng hợp cơ sở khoa học về tài nguyên nước và môi trường không khí; thống kê thực trạng sử dụng nước ngọt trên toàn cầu (Bắc Mỹ tiêu thụ 600–800 lít/người/ngày, các nước đang phát triển 60–150 lít/người/ngày) và báo cáo của ADB/APWF về việc trên 75% quốc gia châu Á - Thái Bình Dương đứng trước nguy cơ thiếu nước. Văn bản phản ánh trữ lượng nước tại Việt Nam đạt 850 tỷ $\text{m}^3$/năm (37% nội sinh, 63% ngoại sinh từ nước ngoài chảy vào) cùng dự báo nhu cầu dùng nước đạt 260 tỷ $\text{m}^3$ vào năm 2040. Đồng thời, chương trình bày thực trạng ô nhiễm không khí tại Hồng Kông, London, Moscow và áp lực ô nhiễm không khí tại các đô thị công nghiệp Việt Nam, hoàn thiện bằng khung pháp lý, quy chuẩn môi trường hiện hành.
Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết đối tượng, phạm vi không gian tại phường Hồng Hải và thời gian nghiên cứu (01/2019–05/2019). Chương liệt kê tọa độ VN-2000, vị trí và thông số khảo sát của mạng lưới quan trắc gồm 5 vị trí mẫu không khí (K41, K12, K22, K52, K72), 3 điểm nước mặt hồ ao đất liền (NM1.3, NM2.10, NM2.3) và 4 điểm nước biển ven bờ. Toàn bộ các tiêu chuẩn phương pháp lấy mẫu, phân tích thí nghiệm (TCVN, SMEWW, EPA) và quy trình xử lý số liệu được chuẩn hóa cụ thể.
Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương tập trung các dữ liệu khảo sát thực địa:
- Điều kiện tự nhiên và địa chất: Khu vực xây dựng khán đài nằm tại bãi ngập chân đảo Hòn Giữa (đỉnh cao +60,32 m), cao độ tự nhiên từ -0,6 m đến 4,3 m, độ sâu hiện trạng trung bình -2,85 m. Báo cáo khoan địa chất năm 2017 qua 7 hố khoan (HK1–HK7) phân định 5 tầng đất đá: Lớp 1 (bùn sét pha lẫn vỏ sò, dày 1,5–1,8 m), Lớp 2 (sét pha lẫn cát pha, dẻo cứng đến nửa cứng, dày 4,8 m), Lớp 3 (cát pha dẻo, dày 6,5 m), Lớp 4a (đá vôi nứt nẻ mạnh) và Lớp 4b (đá vôi nứt nẻ trung bình).
- Khí tượng - hải văn: Nhiệt độ trung bình tháng tăng dần (thấp nhất 12,8°C tháng 1/2015, cao nhất 29,3°C tháng 6/2015); lượng mưa trung bình năm đạt 1.832 mm (tập trung 80–85% vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10); độ ẩm trung bình khoảng 84%. Chế độ nhật triều vịnh Bắc Bộ có biên độ dao động trung bình trên 3 m; dòng chảy triều xuống đạt cực đại 0,6 m/s (1,2 knots) và triều lên đạt 0,85 m/s (1,7 knots); trên 90% thời gian sóng êm dưới 1,0 m. Tổng lưu lượng nước thải phát sinh khi công trình vận hành dự kiến là $Q = 60,5\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, trạm xử lý tại chỗ thiết kế công suất $70\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế TP. Hạ Long đạt 10,01% (dịch vụ chiếm 54,1%, công nghiệp - xây dựng 45,1%, nông lâm thủy sản 0,8%).
- Đánh giá hiện trạng môi trường qua số liệu thực nghiệm: Chất lượng không khí và tiếng ồn tại 5 điểm đạt quy chuẩn; nước mặt lục địa 3 điểm đạt QCVN 08:2015 cột B2 nhưng chỉ số Cr(VI) tiệm cận ngưỡng; nước biển ven bờ ghi nhận hiện tượng ô nhiễm kim loại nặng với hàm lượng Mangan (Mn) và Sắt (Fe) vượt quy chuẩn QCVN 10:2015.
- Đề xuất các nhóm biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí, xử lý nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn, nước thải khoan cọc nhồi bentonite trên biển, giảm thiểu tiếng ồn và điều tiết giao thông trong thời gian thi công 72 tháng.
Phần V: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn diện chất lượng môi trường không khí, nước mặt và nước biển; khẳng định các tác động tiêu cực trong giai đoạn thi công có tính chất tạm thời và có thể khống chế. Đưa ra 3 nhóm kiến nghị trọng tâm về phun nước giảm bụi, nâng cao ý thức công nhân giữ gìn vệ sinh biển và tuyên truyền cộng đồng ngăn chặn rác thải.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu quan trắc thực tế về chất lượng môi trường không khí và môi trường nước tại công trường thi công nhà hát trên biển phường Hồng Hải.
Bảng tổng hợp chất lượng môi trường không khí tại khu vực nghiên cứu:
| Thông số |
Đơn vị |
K41 |
K12 |
K22 |
K52 |
K72 |
QCVN 05:2013/BTNMT (1h) |
| Bụi TSP |
$\mu\text{g/m}^3$ |
146 |
100 |
95 |
113 |
120 |
300 |
| $\text{SO}_2$ |
$\mu\text{g/m}^3$ |
126 |
120 |
110 |
87 |
110 |
350 |
| $\text{NO}_2$ |
$\mu\text{g/m}^3$ |
115 |
96 |
91 |
47 |
45 |
200 |
| $\text{CO}$ |
$\mu\text{g/m}^3$ |
5.294 |
4.940 |
3.327 |
2.088 |
2.096 |
30.000 |
| $L_{\text{Aeq}}$ |
dBA |
63,6 |
57,9 |
66,5 |
53,5 |
73,6 |
70 (QCVN 26:2010)* |
| $L_{\text{Amax}}$ |
dBA |
75,3 |
72,0 |
75,8 |
61,6 |
82,3 |
- |
(Ghi chú: Điểm K41 nằm ở khu đô thị ven biển gần đường giao thông; K12, K22, K52, K72 nằm trên biển).
Đối với môi trường nước mặt lục địa (3 mẫu NM1.3, NM2.10, NM2.3), các chỉ tiêu phân tích gồm pH (7,82–8,11), DO (4,8–5,3 mg/l), COD (41,2–46,0 mg/l so với GHCP 50 mg/l), BOD5 (2,43–2,95 mg/l so với GHCP 25 mg/l), TSS (27,1–42,8 mg/l so với GHCP 100 mg/l) đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08:2015/BTNMT (cột B2). Tuy nhiên, thông số Cr(VI) tại điểm NM1.3 ghi nhận ở mức 0,0489 mg/l, tiệm cận ngưỡng giới hạn quy chuẩn (0,05 mg/l).
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu chất lượng nước biển ven bờ:
| Thông số |
Đơn vị |
NB1 |
NB2 |
NB3 |
NB4 |
QCVN 10:2015/BTNMT (Vùng nuôi trồng thủy sản) |
| pH |
- |
7,30 |
8,23 |
8,02 |
7,66 |
6,5 – 8,5 |
| DO |
mg/l |
5,6 |
6,7 |
8,8 |
7,4 |
$\ge 5$ |
| TSS |
mg/l |
24,0 |
15,5 |
11,0 |
27,0 |
- |
| $\text{NH}_4^+$ (theo N) |
mg/l |
<0,02 |
<0,02 |
<0,02 |
<0,02 |
0,5 |
| $\text{F}^-$ |
mg/l |
0,83 |
1,36 |
1,22 |
0,81 |
1,5 |
| $\text{PO}_4^{3-}$ |
mg/l |
0,062 |
0,056 |
0,062 |
0,042 |
0,5 |
| Mangan (Mn) |
mg/l |
0,77 |
1,35 |
0,98 |
0,71 |
0,5 |
| Sắt (Fe) |
mg/l |
2,08 |
1,62 |
1,08 |
2,03 |
0,5 |
| Coliform |
MPN/100ml |
483 |
311 |
236 |
303 |
1.000 |
Kết quả phân tích nước biển ven bờ phản ánh 2 chỉ tiêu kim loại nặng vượt quy chuẩn kỹ thuật: hàm lượng Mn dao động từ 0,71 đến 1,35 mg/l (vượt giới hạn quy chuẩn từ 1,30 đến 3,58 lần); hàm lượng Fe dao động từ 1,08 đến 2,08 mg/l (vượt quy chuẩn từ 2,19 đến 4,92 lần). Nguyên nhân được xác định do vị trí xây dựng nằm sát tuyến đường giao thông ven biển và ảnh hưởng xáo trộn đất đá trong quá trình san lấp mặt bằng.
Hệ thống giải pháp và kiến nghị giảm thiểu ô nhiễm do tác giả đề xuất:
- Giảm thiểu ô nhiễm không khí: Sử dụng xe vận chuyển có bạt che phủ; lập bãi chứa đất cát có tấm quây bằng vải nylon dày hướng về phía khu dân cư, chiều cao tấm quây lớn hơn chiều dài mặt bằng khoảng 30 cm, cọc gia cố cắm sâu tối thiểu 20 cm; bố trí trạm rửa xe trước khi ra khỏi công trường; trang bị bảo hộ lao động (mũ hàn, khẩu trang than hoạt tính, kính) cho công nhân gia công sắt thép, hàn, sơn, cắt gạch đá.
- Giảm thiểu ô nhiễm nước: Sử dụng nhà vệ sinh lưu động thu gom nước thải sinh hoạt và ký hợp đồng thuê đơn vị chức năng hút đưa đi xử lý; xây dựng hệ thống rãnh thu nước và hố ga ngăn nước mưa chảy qua khu chứa xăng dầu; bơm nước phát sinh từ quá trình khoan cọc lên sà lan vào các bể lắng để tách chất rắn lơ lửng trước khi xả ra môi trường; vận hành hệ thống tuần hoàn dung dịch bentonite; thu gom chất thải rắn xây dựng cuối mỗi ngày; thời gian thực hiện áp dụng trong suốt 72 tháng thi công.
- Giảm thiểu tiếng ồn và giao thông: Ưu tiên công nghệ ép cọc bê tông dự ứng lực thay thế phương pháp đóng cọc va đập; bố trí máy móc cách xa khu dân cư đảm bảo mức ồn truyền đến dưới 70 dBA; điều tiết phương tiện chở vật tư tránh các khung giờ cao điểm trên đường Trần Quốc Nghĩa.
Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp dẫn liệu thực tế về thông số ô nhiễm môi trường biển tại chân đảo Hòn Giữa trong giai đoạn chuẩn bị và thi công công trình; chỉ rõ sự tích tụ của kim loại Fe và Mn trong nước biển ven bờ nhằm cảnh báo sớm cho cơ quan quản lý môi trường thành phố Hạ Long; đồng thời thiết lập quy trình kiểm soát tuần hoàn nước khoan cọc nhồi và dung dịch bentonite trên sà lan thi công biển.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Thời gian khảo sát và quan trắc môi trường không khí chỉ diễn ra trong 03 ngày liên tiếp trong khuôn khổ thực tập tốt nghiệp (tháng 01/2019 đến tháng 05/2019), chưa bao quát được toàn diện biến động nồng độ chất ô nhiễm theo chu kỳ các mùa khác nhau trong năm.
- Dữ liệu địa chất công trình kế thừa từ năm 2017 cho thấy tại một số hố khoan sâu (như hố khoan HK3), lớp đá vôi nứt nẻ mạnh 4a vẫn chưa xác định được chiều dày đáy do kết thúc mũi khoan mới chỉ ngập vào lớp 10 m.
- Nghiên cứu chưa định lượng được tỷ lệ đóng góp phát thải kim loại Mn và Fe giữa thành phần tự nhiên từ nền địa chất bãi triều ven biển với hoạt động xả thải trực tiếp từ công trường.
- Hiệu quả của các biện pháp giảm thiểu được tác giả lưu ý là phụ thuộc nhiều vào tính tự giác và ý thức thực hiện của lực lượng công nhân, nhà thầu thi công.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Xây dựng chương trình giám sát môi trường định kỳ liên tục trong suốt tiến độ 72 tháng thi công công trình, tập trung đo đạc hàm lượng kim loại nặng (Mn, Fe) và độ đục của nước biển ven bờ.
- Mở rộng nghiên cứu đánh giá chất lượng môi trường thủy vực khi nhà hát hoàn thành đi vào hoạt động, kiểm soát hiệu quả vận hành của trạm xử lý nước thải tập trung công suất $70\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo trực tiếp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Quản lý Môi trường khi xây dựng báo cáo đánh giá hiện trạng, chuyên đề tốt nghiệp hoặc thực tập quan trắc môi trường công trình ven bờ biển.
Các kỹ sư môi trường, đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM và nhà thầu xây dựng các công trình biển có thể tham khảo:
- Quy trình áp dụng hệ thống tiêu chuẩn phân tích vi khí hậu, không khí (TCVN 5067, TCVN 5971, TCVN 6137) và tiêu chuẩn thử nghiệm nước biển (TCVN, SMEWW, EPA Method 200.8).
- Giải pháp kỹ thuật xử lý nước thải hố khoan cọc móng trên biển bằng sà lan lắng đọng và hệ thống xử lý thu hồi tuần hoàn bentonite nhằm tránh làm ô nhiễm môi trường nước biển ven bờ.
Câu hỏi thường gặp
1. Chất lượng môi trường không khí tại khu vực thi công nhà hát trên biển có đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia không?
Có. Toàn bộ 5 vị trí quan trắc không khí (K41, K12, K22, K52, K72) đều ghi nhận nồng độ bụi lơ lửng TSP (95–146 $\mu\text{g/m}^3$), $\text{SO}_2$ (87–126 $\mu\text{g/m}^3$), $\text{NO}_2$ (45–115 $\mu\text{g/m}^3$) và $\text{CO}$ (2.088–5.294 $\mu\text{g/m}^3$) nằm thấp hơn giới hạn cho phép 1 giờ theo QCVN 05:2013/BTNMT (tương ứng là 300, 350, 200 và 30.000 $\mu\text{g/m}^3$). Vị trí K41 tại khu đô thị gần đường có nồng độ chất ô nhiễm cao nhất nhưng chưa vượt chuẩn.
2. Chỉ tiêu phân tích nào trong nước biển ven bờ bị phát hiện vượt ngưỡng quy chuẩn kỹ thuật?
Hàm lượng kim loại Mangan (Mn) và Sắt (Fe) tại tất cả 4 mẫu nước biển ven bờ đều vượt giới hạn cho phép của QCVN 10:2015/BTNMT (vùng nuôi trồng thủy sản, giới hạn cả hai chất là 0,5 mg/l). Cụ thể, Mn dao động từ 0,71 đến 1,35 mg/l (vượt 1,30 đến 3,58 lần) và Fe dao động từ 1,08 đến 2,08 mg/l (vượt 2,19 đến 4,92 lần).
3. Tác giả đề xuất giải pháp kỹ thuật gì để xử lý nước thải phát sinh trong quá trình thi công cọc khoan nhồi trên biển?
Đề xuất sử dụng hệ thống bơm hút toàn bộ nước thải từ lỗ khoan lên sà lan chuyên dụng đưa vào các bể lắng để lắng đọng chất rắn lơ lửng (TSS) trước khi thoát ra môi trường, kết hợp lắp đặt hệ thống xử lý thu hồi tuần hoàn nước thải có chứa dung dịch bentonite.
4. Khóa luận sử dụng các quy chuẩn kỹ thuật nào để làm mốc đối chiếu đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường?
Văn bản sử dụng QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT để đánh giá chất lượng không khí xung quanh và tiếng ồn; QCVN 08:2015/BTNMT (cột B2) để đánh giá nước mặt hồ ao lục địa; QCVN 10:2015/BTNMT (vùng nuôi trồng thủy sản) để đánh giá nước biển ven bờ; cùng QCVN 46:2012/BTNMT cho quan trắc vi khí hậu.
5. Thời gian thi công dự kiến của dự án và công suất của trạm xử lý nước thải khi đi vào hoạt động được nêu trong văn bản là bao nhiêu?
Thời gian thi công công trình nhà hát trên biển được xác định là 72 tháng. Khi đi vào hoạt động, tổng lưu lượng nước thải phát sinh dự kiến là $Q = 60,5\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ và công trình được quy hoạch một trạm xử lý nước thải tại chỗ với công suất thiết kế khoảng $70\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Trần Thị Hồng Thắm đã phản ánh hiện trạng môi trường khu vực xây dựng nhà hát trên biển tại phường Hồng Hải, thành phố Hạ Long thông qua bộ dữ liệu quan trắc thực nghiệm về không khí, nước mặt và nước biển ven bờ năm 2019. Kết quả nghiên cứu khẳng định chất lượng môi trường không khí và nước mặt lục địa vẫn nằm trong giới hạn kiểm soát theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, song đã phát hiện hiện tượng ô nhiễm cục bộ hai kim loại Fe và Mn trong nước biển ven bờ. Các giải pháp giảm thiểu được đề xuất tập trung vào việc quây chắn bãi vật liệu, tuần hoàn dung dịch bentonite trên sà lan và kiểm soát tiếng ồn ép cọc dự ứng lực, cung cấp căn cứ kỹ thuật phục vụ công tác quản lý và giám sát môi trường thi công trong suốt thời gian 72 tháng của dự án.