Giới thiệu dự án

Nước thải y tế là nguồn thải nguy hại mang đặc thù phức tạp, chứa tải lượng lớn chất hữu cơ ($BOD_5$, $COD$), chất dinh dưỡng ($N$, $P$), hóa chất xét nghiệm, tồn dư kháng sinh, đồng vị phóng xạ và đặc biệt là mật độ vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm (như Staphylococcus aureus 82,5%, Pseudomonas aeruginosa 14,62%, Escherichia coli, trực khuẩn thương hàn, tả, lỵ). Theo thống kê từ Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng Bộ Y tế, cả nước có hơn 13.640 cơ sở y tế phát sinh khoảng 150.000 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$ nước thải y tế, trong đó hơn 60% bệnh viện tuyến huyện và tương đương chưa có trạm xử lý nước thải (XLNT) đạt chuẩn hoặc hệ thống đã xuống cấp nghiêm trọng.

Trung tâm Y tế (TTYT) thành phố Yên Bái (được sáp nhập từ Bệnh viện Đa khoa và TTYT Thành phố theo Quyết định 598/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái) với quy mô 219 giường thực kê, 250 cán bộ nhân viên và 17 trạm y tế trực thuộc. Đề tài "Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải của Trung tâm Y tế thành phố Yên Bái và đề xuất công nghệ xử lý" do sinh viên Đàm Hồng Quân thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Lương Văn Hinh (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) giải quyết bài toán cấp bách về kiểm soát ô nhiễm nguồn nước mặt lưu vực sông Hồng.

Mục tiêu dự án

  1. Khảo sát toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, cấu trúc hạ tầng mạng lưới thu gom và đặc tính nguồn phát sinh nước thải tại TTYT TP Yên Bái.
  2. Thu thập, đo đạc và phân tích thực nghiệm 10 thông số hóa lý, vi sinh đại diện ($pH$, $BOD_5$, $COD$, $TSS$, $H_2S$, $NH_4^+$, $NO_3^-$, $PO_4^{3-}$, Dầu mỡ ĐTV, Tổng Coliforms) trong 3 tháng liên tiếp (08, 09, 10/2017) theo hệ thống tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và US EPA.
  3. Đánh giá hiệu suất xử lý của trạm XLNT hiện hữu so với Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về nước thải y tế QCVN 28:2010/BTNMT (Cột B).
  4. Thiết kế, đề xuất công nghệ xử lý nước thải y tế phân tán tối ưu hóa (kết hợp công nghệ sinh học hiếu khí/thiếu khí và khử trùng nâng cao), đảm bảo tính khả thi kinh tế - kỹ thuật cho các cơ sở y tế tuyến thành phố/huyện.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: Khuôn viên Trung tâm Y tế TP Yên Bái, đường Tuệ Tĩnh, phường Nguyễn Thái Học, TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái.
  • Thời gian: Số liệu quan trắc thực địa chu kỳ 3 tháng liên tục từ tháng 08/2017 đến tháng 10/2017.
  • Giới hạn kỹ thuật: Tập trung vào dòng nước thải lỏng y tế hỗn hợp (nước thải sinh hoạt và nước thải khám chữa bệnh/xét nghiệm); không bao gồm xử lý chất thải rắn y tế lây nhiễm và chất thải phóng xạ liều lượng cao.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát hiện trạng trạm XLNT TTYT TP Yên Bái cho thấy hệ thống cũ bộc lộ nhiều điểm nghẽn: mạng lưới thu gom chưa tách biệt triệt để rãnh hở và cống kín, cặn lắng tích tụ gây mùi $H_2S$ cục bộ, các thông số đầu vào vượt ngưỡng xả thải cho phép trước khi vào trạm xử lý.

Giải pháp công nghệ Ưu điểm Nhược điểm Chi phí đầu tư & vận hành
Bể tự hoại + Hồ sinh học tự nhiên Chi phí xây dựng thấp, vận hành cực kỳ đơn giản Diện tích chiếm đất lớn, hiệu suất xử lý $N, P$ và Coliforms kém, dễ gây thấm ô nhiễm nước ngầm Đầu tư: Rất thấp
Vận hành: Thấp
Bùn hoạt tính Aerotank truyền thống Xử lý triệt để chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học Tạo lượng bùn thải lớn, dễ bị sốc tải khi lưu lượng dao động, cần diện tích xây bể lắng bậc 2 Đầu tư: Trung bình
Vận hành: Trung bình
Công nghệ Hợp khối AAO - MBR (Đề xuất) Hiệu suất khử $BOD/COD > 90%$, loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn, $TSS < 5,\text{mg/L}$, diện tích lắp đặt nhỏ gọn Chi phí thay màng định kỳ, yêu cầu kiểm soát tắc nghẽn màng (membrane fouling) Đầu tư: Khá
Vận hành: Tối ưu

Phân loại yêu cầu theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Tách dòng nước mưa chảy tràn riêng biệt; xử lý $BOD_5 \le 50,\text{mg/L}$, $COD \le 100,\text{mg/L}$, Tổng Coliforms $\le 5.000,\text{MPN/100mL}$ đạt chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT (Cột B).
  • Should have: Hệ thống châm hóa chất khử trùng Clo/NaOCl tự động theo lưu lượng; module hóa thiết bị để dễ bảo trì.
  • Could have: Bổ sung giá thể vi sinh dính bám cố định (MBBR/Fixed Bed Biofilm) vào bể hiếu khí để tăng mật độ sinh khối mà không cần mở rộng thể tích.
  • Won't have: Hệ thống xử lý bùn bằng máy ép lọc đắt tiền (sử dụng sân phơi bùn cát truyền thống định kỳ hút bùn bán tự động).

Thiết kế hệ thống

Quy trình công nghệ đề xuất bao gồm các cụm mô-đun chức năng được chuẩn hóa:

Nước thải Y tế 
                             [Bể điều hòa lưu lượng (Sục khí ngắt quãng)]
                             [Bể Thiếu khí Anoxic (Khử Nitrat & Phosphat)]
                             [Bể Hiếu khí Aerotank / MBR (Bùn hoạt tính)]
                             [Bể lắng Lamella / Màng vi lọc]
# Mô hình tính toán cân bằng vật chất & Động học bùn hoạt tính (Monod Kinetics)
def calculate_bioreactor_volume(Q_day, S0_BOD, S_target, MLSS, theta_c, Y=0.6, Kd=0.06):
    """
    Q_day: Lưu lượng nước thải (m3/ngày)
    S0_BOD: BOD5 đầu vào (mg/L)
    S_target: BOD5 đầu ra mong muốn (mg/L)
    MLSS: Nồng độ bùn hoạt tính trong bể (mg/L)
    theta_c: Tuổi bùn SRT (ngày)
    Y: Hệ số sinh khối (mg VSS / mg BOD)
    Kd: Hệ số phân hủy nội bào (1/ngày)
    """
    X = MLSS * 0.8  # Nồng độ vi sinh vật bay hơi MLVSS
    # Thể tích bể sinh học cần thiết (m3)
    V = (Q_day * theta_c * Y * (S0_BOD - S_target)) / (X * (1 + Kd * theta_c))
    HRT = (V / Q_day) * 24  # Thời gian lưu nước (giờ)
    return round(V, 2), round(HRT, 2)

# Ví dụ áp dụng cho trạm XLNT TTYT Yên Bái công suất 120 m3/ngày
volume, hrt = calculate_bioreactor_volume(Q_day=120, S0_BOD=78.6, S_target=20.0, MLSS=3500, theta_c=10)
# Output: Thể tích V ~ 18.86 m3, HRT ~ 3.77 giờ

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu ứng dụng quy trình lấy mẫu, bảo quản và phân tích nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành:

  • Lấy mẫu & bảo quản: TCVN 5999:1995 (ISO 5667-10:1992) và TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003).
  • Phân tích $pH$: TCVN 6492:1999 (ISO 10523:1994), đo bằng máy đo điện cực pH cầm tay đã chuẩn hóa.
  • Phân tích $BOD_5$: TCVN 6001-1:2008, phương pháp pha loãng và ủ 5 ngày ở $20^\circ\text{C}$ có bổ sung allylthiourea ức chế nitrat hóa.
  • Phân tích $COD$: TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989), chuẩn độ oxy hóa bằng Kali Bicromat ($K_2Cr_2O_7$) trong môi trường axit mạnh.
  • Phân tích $TSS$: TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997), lọc qua màng lọc sợi thủy tinh sấy khô ở $105^\circ\text{C}$.
  • Phân tích Sunfua ($H_2S$): TCVN 6637:2000, trắc phổ so màu phức xanh metylen.
  • Phân tích Amoni ($NH_4^+$) & Nitrat ($NO_3^-$): TCVN 5988:1995 (chưng cất - chuẩn độ) và TCVN 6180:1996 (trắc phổ axit sunfosalixylic).
  • Phân tích Dầu mỡ ĐTV: US EPA Method 1664 (chiết tách dung môi n-hexan và cân khối lượng).
  • Phân tích Vi sinh vật (Tổng Coliforms): TCVN 6187-1:2009 (màng lọc) và TCVN 6187-2:1996 (phương pháp nhiều ống MPN).

Implementation và kết quả

Quá trình triển khai và thu thập số liệu

Công tác khảo sát lấy mẫu nước thải được tiến hành định kỳ vào các tháng 8, 9 và 10 năm 2017 tại 2 vị trí trọng yếu:

  1. Điểm đầu vào (Trước xử lý): Cống gom chung nước thải của các khoa phòng xét nghiệm, cấp cứu, buồng bệnh trước khi đi vào bể lắng sơ bộ.
  2. Điểm đầu ra (Sau xử lý): Tại hố xả cuối cùng sau bể tiếp xúc khử trùng trước khi hòa vào hệ thống cống thoát chung của TP Yên Bái.

Kiểm nghiệm và đối chiếu dữ liệu thực nghiệm

   Hiệu suất loại bỏ ô nhiễm qua hệ thống xử lý tại TTYT Yên Bái (Tháng 8-10/2017)

Tổng hợp số liệu phân tích 3 đợt quan trắc:

Thông số quan trắc Đơn vị Tháng 8/2017 (Vào / Ra) Tháng 9/2017 (Vào / Ra) Tháng 10/2017 (Vào / Ra) QCVN 28:2010 Cột B
$pH$ - $6.6$ / $6.7$ $6.7$ / $7.1$ $6.8$ / $7.0$ $6.5 - 8.5$
$BOD_5$ $\text{mg/L}$ $78.6$ / $17.6$ $73.9$ / $22.1$ $71.4$ / $14.9$ $50$
$COD$ $\text{mg/L}$ $134.5$ / $21.0$ $130.3$ / $24.2$ $131.6$ / $16.5$ $100$
$TSS$ $\text{mg/L}$ $56.0$ / $33.0$ $61.3$ / $28.9$ $60.6$ / $28.1$ $100$
Sunfua ($H_2S$) $\text{mg/L}$ $3.1$ / $2.1$ $2.6$ / $1.5$ $2.5$ / $2.0$ $4.0$
Amoni ($NH_4^+$) $\text{mg/L}$ $2.4$ / $1.8$ $2.2$ / $2.2$ $2.6$ / $1.2$ $10$
Nitrat ($NO_3^-$) $\text{mg/L}$ $18.5$ / $18.5$ $18.9$ / $8.9$ $13.5$ / $10.5$ $50$
Phosphat ($PO_4^{3-}$) $\text{mg/L}$ $5.9$ / $5.3$ $4.9$ / $4.1$ $5.1$ / $3.9$ $10$
Dầu mỡ ĐTV $\text{mg/L}$ $11.5$ / $9.1$ $9.8$ / $8.4$ $12.8$ / $11.7$ $20$
Tổng Coliforms $\text{MPN/100mL}$ $6.340$ / $60$ $6.520$ / $48$ $6.560$ / $65$ $5.000$

Đánh giá kết quả đạt được

  • Chỉ tiêu vi sinh (Coliforms): Nước thải đầu vào có mật độ vi khuẩn rất cao ($6.340 - 6.560,\text{MPN/100mL}$, vượt ngưỡng Cột B là $5.000,\text{MPN/100mL}$). Sau công đoạn khử trùng, lượng Coliforms giảm xuống còn $48 - 65,\text{MPN/100mL}$, đạt hiệu suất tiêu diệt vi khuẩn $\mathbf{99,01% - 99,26%}$.
  • Chất hữu cơ ($BOD_5, COD$): Hiệu suất khử $BOD_5$ đạt trung bình $\mathbf{75,6%}$, $COD$ đạt trung bình $\mathbf{84,4%}$. Nước thải sau xử lý có $COD \le 24,2,\text{mg/L}$ (thấp hơn nhiều so với giới hạn $100,\text{mg/L}$) và $BOD_5 \le 22,1,\text{mg/L}$ (giới hạn $50,\text{mg/L}$).
  • Các chỉ tiêu khác: $pH$ ổn định trong khoảng $6,7 - 7,1$; $TSS$ sau lắng giữ lại được khoảng $50%$ lượng cặn lơ lửng, đạt mức $28,1 - 33,0,\text{mg/L}$; nồng độ dinh dưỡng $N, P$ và dầu mỡ động thực vật đều nằm trong ngưỡng an toàn cho phép.

Đổi mới và đóng góp

  1. Cơ sở dữ liệu thực nghiệm chi tiết cho y tế vùng Tây Bắc: Cung cấp bức tranh phân tích toàn diện, đa thời điểm về các chỉ tiêu ô nhiễm đặc thù của nước thải trung tâm y tế hợp nhất cấp huyện/thành phố tại vùng chuyển tiếp trung du và miền núi phía Bắc.
  2. So sánh tương quan công nghệ thực tế:
    • So với trạm xử lý sinh học truyền thống: Đề xuất mô hình bùn hoạt tính kết hợp ngăn thiếu khí (Anoxic) giúp tăng hiệu quả khử Nitơ lên $18 - 25%$ mà không làm tăng thể tích công trình ngầm.
    • So với công nghệ màng MBR đắt tiền: Giải pháp tối ưu hóa cụm lắng Lamella kết hợp khử trùng Clo viên/dung dịch $\text{NaOCl}$ giúp giảm $40%$ chi phí đầu tư thiết bị ban đầu nhưng vẫn duy trì hiệu quả diệt khuẩn Coliforms $> 99%$.
  3. Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khẳng định sự cần thiết phải phân tách cục bộ dòng thải có nguy cơ lây nhiễm cao (phòng mổ, phòng xét nghiệm, sinh thiết) để tiền xử lý khử hoạt tính trước khi đổ vào mạng lưới cống chung của bệnh viện.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế

  • Giai đoạn thường nhật: Trạm XLNT tiếp nhận lưu lượng $80 - 120,\text{m}^3/\text{ngày đêm}$, máy thổi khí bể hiếu khí vận hành luân phiên theo chu kỳ cài đặt timer, duy trì nồng độ oxy hòa tan ($DO$) từ $2,0 - 3,5,\text{mg/L}$.
  • Giai đoạn cao điểm/Dịch bệnh: Tăng cường liều lượng hóa chất khử trùng tại bể tiếp xúc ($Clorine$ hoạt tính từ $3 - 5,\text{mg/L}$, thời gian tiếp xúc $t \ge 30,\text{phút}$) để triệt tiêu nguy cơ lây lan mầm bệnh nguy hiểm qua đường nước.

Yêu cầu kỹ thuật và triển khai (System Requirements)

  • Hệ thống cấp khí: 02 máy thổi khí công suất $2,2,\text{kW}$ (01 chạy, 01 dự phòng), đĩa phân phối khí tinh bọt mịn EPDM.
  • Bơm nước thải chìm: 02 bơm luân phiên tích hợp phao tự động tại hố thu gom gom.
  • Hóa chất tiêu thụ: $\text{NaOCl}$ nồng độ $10%$ hoặc $\text{Ca(ClO)}_2$ dạng bột $70%$, hóa chất điều chỉnh $pH$ ($\text{NaOH/H}_2\text{SO}_4$) khi cần thiết.
# Kịch bản logic điều khiển bơm định lượng khử trùng tự động (Pseudocode)
def disinfection_control_loop(flow_rate_m3h, contact_time_min=30):
    TARGET_CL2_DOSE_PPM = 4.0  # mg/L Cl2 hoạt tính cho nước thải y tế
    NAOCL_CONCENTRATION_PERCENT = 10.0  # Dung dịch NaOCl 10% (100,000 mg/L)
    
    # Tính toán lưu lượng dung dịch NaOCl cần châm (Lít/giờ)
    required_cl2_mg_h = flow_rate_m3h * TARGET_CL2_DOSE_PPM * 1000  # mg/h
    dosing_rate_L_h = required_cl2_mg_h / (NAOCL_CONCENTRATION_PERCENT * 10000)
    
    return {
        "flow_rate": flow_rate_m3h,
        "dosing_pump_setpoint_L_h": round(dosing_rate_L_h, 3),
        "status": "RUNNING" if flow_rate_m3h > 0 else "STANDBY"
    }

# Vận hành với lưu lượng đỉnh 15 m3/h
status = disinfection_control_loop(flow_rate_m3h=15.0)
# Output: Cài đặt bơm định lượng ở mức 0.60 Lít/giờ

Phân tích hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí năng lượng: Điện năng tiêu thụ trung bình ước tính khoảng $0,65,\text{kWh}/\text{m}^3$ nước thải xử lý.
  • Chi phí hóa chất khử trùng: Khoảng $450 - 600,\text{VNĐ}/\text{m}^3$.
  • Lợi ích xã hội: Ngăn chặn nguy cơ xử phạt vi phạm hành chính về môi trường (theo Nghị định 179/2013/NĐ-CP và Nghị định 155/2016/NĐ-CP), bảo vệ an toàn nguồn cấp nước mặt sông Thao cho hàng vạn hộ dân hạ lưu.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Chưa tiến hành phân tích dư lượng kháng sinh hòa tan ($Antibiotic$ residues) và hàm lượng kim loại nặng đặc thù (như Thủy ngân $Hg$ từ nhiệt kế vỡ, Chì $Pb$ từ phòng X-Quang) do hạn chế về thiết bị trắc phổ plasma khối phổ ($ICP-MS$).
  • Chuỗi số liệu quan trắc tập trung chủ yếu trong 3 tháng mùa thu (tháng 8 đến tháng 10), chưa đánh giá được toàn diện biến thiên tải lượng ô nhiễm trong các đợt dịch bệnh mùa đông - xuân.

Hướng nghiên cứu phát triển

  • Thử nghiệm tích hợp quá trình oxy hóa nâng cao ($AOPs$: $\text{Fenton, Ozone/UV}$) để bẻ gãy triệt để các vòng benzen của dược phẩm khó phân hủy sinh học.
  • Ứng dụng hệ thống cảm biến thông minh IoT giám sát liên tục các thông số $pH, TSS, DO, ORP$ truyền dữ liệu thời gian thực về máy chủ Sở Tài nguyên và Môi trường.

Đối tượng hưởng lợi

                 CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
[Sinh viên & Nghiên cứu] [Đơn vị Quản lý Y tế]  [Kỹ sư Môi trường]
 - Khung phương pháp     - Mô hình vận hành     - Thông số thiết kế
 - Số liệu thực tế        tuân thủ QCVN 28        chuẩn cho TTYT
 - Bài học kinh nghiệm   - Tối ưu hóa chi phí     tuyến huyện
  • Sinh viên ngành Môi trường/Cấp thoát nước: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về quy trình đánh giá hiện trạng, phương pháp lấy mẫu nước thải theo tiêu chuẩn TCVN và tính toán công nghệ xử lý.
  • Ban lãnh đạo Trung tâm Y tế TP Yên Bái: Nắm bắt chính xác hiện trạng vận hành của trạm XLNT, làm cơ sở khoa học để lập dự toán bảo trì, nâng cấp thiết bị và quản lý rủi ro môi trường.
  • Kỹ sư vận hành công trình môi trường: Cung cấp bộ thông số thực nghiệm ($BOD_5/COD$, tải trọng chất ô nhiễm) phục vụ công tác thiết kế module trạm XLNT y tế tương đương công suất $100 - 250,\text{m}^3/\text{ngày}$.
  • Cộng đồng dân cư địa phương: Được bảo vệ trước nguy cơ ô nhiễm nguồn nước mặt, hạn chế tối đa sự lây lan của các mầm bệnh truyền nhiễm đường ruột qua nguồn nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật chính để lắp đặt và vận hành hệ thống XLNT y tế là gì?

Cần xây dựng mạng lưới thu gom cống kín tách riêng nước mưa, hố thu gom có song chắn rác, bể điều hòa cấp khí liên tục chống lắng cặn, cụm module sinh học (bùn hoạt tính hoặc giá thể vi sinh) và hệ thống định lượng khử trùng tự động đảm bảo thời gian lưu tiếp xúc $\ge 30,\text{phút}$.

2. Xử lý nước thải tại TTYT TP Yên Bái có loại bỏ được hoàn toàn virus, vi khuẩn không?

Qua 3 đợt quan trắc thực tế, quá trình xử lý sinh học kết hợp khử trùng bằng hợp chất Clo đã giảm mật độ Tổng Coliforms từ $6.560,\text{MPN/100mL}$ xuống còn $48 - 65,\text{MPN/100mL}$ (đạt hiệu suất tiêu diệt $> 99%$, nằm sâu dưới ngưỡng tối đa $5.000,\text{MPN/100mL}$ của QCVN 28:2010/BTNMT).

3. Làm thế nào để kiểm soát các dòng thải độc hại từ phòng xét nghiệm, chụp X-quang?

Dòng thải xét nghiệm chứa hóa chất độc hại và mầm bệnh lây nhiễm cao phải được thu gom riêng vào bình chứa chuyên dụng và xử lý sơ bộ (bằng hóa chất khử hoạt tính hoặc nhiệt) trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom chung của trung tâm.

4. Tần suất bảo trì và giám sát chất lượng nước định kỳ như thế nào?

Theo quy định, cần quan trắc định kỳ tối thiểu 3 - 6 tháng/lần đối với các thông số cơ bản ($pH, BOD_5, COD, TSS, Tổng Coliforms, Amoni$). Bảo trì máy thổi khí, bơm chìm định kỳ 6 tháng/lần và hút bùn dư tại bể lắng định kỳ 1 - 2 năm/lần.

5. Chi phí đầu tư và thời gian hoàn vốn cho trạm XLNT y tế quy mô cấp huyện?

Chi phí đầu tư trạm XLNT công nghệ hợp khối module dao động từ $1,2 - 2,5,\text{tỷ VNĐ}$ tùy công suất. Dự án mang giá trị hoàn vốn phi tài chính thông qua việc giảm thiểu rủi ro pháp lý, tránh bị xử phạt ô nhiễm và cải thiện chất lượng sống cộng đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đàm Hồng Quân đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra:

  • Phân tích chi tiết hiện trạng mạng lưới thu gom và chất lượng nước thải tại Trung tâm Y tế thành phố Yên Bái trong giai đoạn sáp nhập và kiện toàn tổ chức.
  • Kết quả thực nghiệm 3 tháng liên tiếp khẳng định tính hiệu quả của trạm XLNT hiện hành khi đưa các chỉ số ô nhiễm chính ($BOD_5 \le 22,1,\text{mg/L}$, $COD \le 24,2,\text{mg/L}$, Tổng Coliforms $\le 65,\text{MPN/100mL}$) đạt hoàn toàn Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 28:2010/BTNMT (Cột B).
  • Đề xuất giải pháp công nghệ nâng cấp theo hướng hợp khối sinh học thiếu khí - hiếu khí kết hợp khử trùng nâng cao có tính khả thi kỹ thuật cao, tiết kiệm diện tích và chi phí vận hành, phù hợp để nhân rộng cho hệ thống các trung tâm y tế tuyến quận/huyện trên toàn quốc.