Chương 1điều 3 khoản 10 Luật Bảo Vệ Môi Trường quy định: - Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác. - Khái niệm về suy thoái ô nhiễm nguồn nước: Sự ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần và tính chất của nước gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật [8]. Theo hiến chương Châu Âu: Ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi chủ yếu do con người gây ra đối với chất lượng nước làm ô nhiễm nước và gây nguy hại cho việc sử dụng, cho nông nghiệp, cho công nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi cũng như các loài hoang dại ( Paper JAAPU ) - Quản lý môi trường và phòng chống ô nhiễm:“Quản lý môi trường là một hoạt động trong quản lý xã hội: có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kĩ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người, xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên” (Nguyễn Thị Thanh Nga, 2014). Các thông số của chất lượng nước 2.
Thông số vật lý - Độ đục Nước có độ đục cao làm cho khả năng truyền ánh sang qua nước giảm. Có nhiều phương pháp xác định độ đục. Ví dụ: JTU (Jackson Turbidity Unit), FTU (thang Nephelmeter) Tiêu chuẩn Việt Nam, độ đục được xác định bằng chiều sâu lớp nước thấy được. - Độ màu h 8 Nước nguyên chất không màu Nước có màu là do các chất hòa tan, chủ yếu là chất hữu cơ nguồn gốc đất đá, thực vật sống trong nước hoặc đã phân hủy… -Độ cứng Đại lượng hiển thị hàm lượng ion Ca2+, Mg2+ trong.
Có 3 loại độ cứng: toàn phần, tạm thời, vĩnh cửu Tác hại: ion Ca2+, Mg2+ kết hợp với acid béo tạo ra các hợp chất khó hòa tan Nước mềm: <50 mg CaCO3/l Nước thường: thường chứa đến 150 mg CaCO3/l Nước cứng: chứa đến 300 mg CaCO3/l - Hàm lượng chất cặn Tổng hàm lượng cặn lơ lửng TSS Cặn lơ lửng SS Chất rắn hòa tan DS=TSS-SS Chất rắn bay hơi VS - Mùi vị nước Có 3 nhóm chất gây mùi vị + Nguồn gốc vô cơ: NaCl, MgSO4(gây vị mặn), muối có đồng vị tanh, mùi clo, mùi trứng thối H2S + Nguồn gốc hữu cơ: dầu mỡ, phenol + Nguồn gốc sinh hóa: hoạt động của vi khuẩn, rong tảo - Độ phóng xạ Nước nhiễm xạ chủ yếu là nước thải 2. Thông số hóa học - Hàm lượng oxy hòa tan DO (Dissolued oxygen) h 9 Phụ thuộc vào nhiều yếu tố: áp suất, nhiệt độ, đặc tính của nguồn nước (vi sinh, hóa học, thủy sinh) Oxy hòa tan không tác dụng với nước Độ hòa tan tăng khi áp suất tăng, độ hòa tan giảm khi nhiệt độ tăng - Nhu cầu oxy hóa học COD (Chemical Oxygen Demand) Là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các hợp chất hữu cơ trong nước, tạo thành CO2, H2O Dùng đánh giá mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước - Nhu cầu oxy sinh học BOD (Biologycal Oxygen Demand) Là lượng oxy cần thiết để vị khuẩn phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện hiếu khí Là chỉ tiêu dung để đánh giá mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước - Khí H2S: làm cho nước có mùi thối - Các hợp chất của nitơ: Dựa theo mức độ có mặt các hợp chất nitơ mà ta đánh giá mức ô nhiễm nguồn nước - Các hợp chất của axit cacboxylic Độ ổn đinh của nước phụ thuộc vào trạng thái cân bằng giữa các dạng ion của axit - pH: có ý nghĩa quan trọng trong các quá trình lý hóa - Sắt: hàm lượng sắt cao hơn 0.5g/l có mùi tanh khó chịu, làm vàng quần áo - Các hợp chất của axit silic: sự tồn tại phụ thuộc vào giá trị pH - Các hợp chất clorua: > 250 mg/l có vị mặn - Các hợp chất sunfat: > 250 m/l gây tổn hại sức khỏe con người - Các hợp chất phosphate: do nhiễm bẩn phân rác h 10 - Hợp chất florua: ở giếng nước sâu chứa 2 – 2.5 mg/l dạng CaF2 & MgF. Thường xuyên dung nước có hàm lượng florua > 1.7 mg/l gây ra bệnh loại men rang 2. Thông số sinh học - Vi trùng Vi trùng trong nước gây bệnh: lỵ, thương hàn, dịch tả, bại liệt… Việc xác định sự có mặt của vi trùng gây bệnh thường rất khó.
Người ta dựa vào sự tồn tại của E.Coli (Số con vi khuẩn coli trong 1 lít nước, chuẩn số coli: lượng ml nước có 1 vi khuẩn coli) để xác định, do nó khả năng tồn tại cao hơn các loài vi khuẩn khác. Các loại rong tảo Rong tảo phát triển trong nước làm nhiễm bẩn nguồn nước, làm nước có màu xanh Tùy vào mỗi loại nước thải của mỗi ngành công nghiệp có một đặc tính riêng (sản xuất bột ngọt, sản xuất café, sản xuất bia, sản xuất đường, sản xuất giấy, sản xuất cao su, ngành xi mạ, ngành khoáng sản, ngành dệt nhuộm, sản xuất thép, chế biến thủy sản, ngành da giày, … ) mà có những quy định tiêu chuẩn rõ ràng và nghiêm ngặt để đánh giá chất lượng khác nhau. Cơ sở pháp lý - Luật bảo vệ môi trường năm 2014 (ban hành 23/06/2014). - Luật tài nguyên nước năm 2012 (ban hành 21/06/2012).
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 26/6/2014; - Nghị định 18/2011/NĐ - CP của Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi Trường. - Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; h 11 - Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định một số điều của Luật bảo vệ môi trường; - Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 6/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; - QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt. - QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp. - QCVN 08:2008 /BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
Chất lượng nước thải công nghiệp. - TCVN 6202:2008 (ISO 6878:2004) Chất lượng nước - Xác định photpho. - TCVN 6177:1996 Chất lượng nước - Xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ. - Thông tư 02/2009/TT - BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường V/v Quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước.
h 12 - Thông tư 08/2009/TT - BTNMT ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường V/v Quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp. Cơ sở thực tiễn 2. Vai trò của nước đối với cơ thể - Điều hòa nhiệt độ cơ thể: Nhiệt độ cân bằng trong cơ thể là 37 độ C. Khi nhiệt độ môi trường biến đổi đột ngột, sự thích nghi của cơ thể dựa vào cơ chế điều hòa thân nhiệt, mà nhân tố đóng vai trò quan trọng lúc này chính là nước.
Cụ thể cơ thể sẽ toát mồ hôi khi nhiệt độ nóng lên, giữ cho da ẩm ướt, tránh hơi nóng làm khô da, cháy da. Còn khi nhiệt độ giảm xuống các mạch máu sẽ co lại, cơ thể phản ứng bằng cách run để tăng nhiệt độ bên trong giữ ấm cho cơ thể, các cơ quan sẽ ngưng hoạt hạn chế hoạt động, dồn năng lượng để giữ ấm.[5] -Vận chuyển oxy, chất dinh dưỡng đến tế bào: Một vai trò của nước đối với cơ thể nữa là vận chuyện oxy, chất dinh dưỡng đến nuôi tế bào. Nước khi vào cơ thể sẽ được dạ dày phân tách thành các phân tử nhỏ hơn để dễ dàng thẩm thấu, ruột non sẽ thực hiện chức năng thẩm thấu nước và các chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể. Trong đó nước nhận nhiệm vụ hòa tan và vận chuyển chất dinh dưỡng, kể cả oxy đến nuôi tế bào.[5] - Thải độc tế bào Nước khi đi vào cơ thể sẽ tồn tại ở dạng phân tử, dễ dàng thấm qua màng lipid kép rồi đi đến từng tế bào, thực hiện chức năng giải độc, nước sẽ lấy đi các chất thải độc hại ở tế bào, cung cấp oxy và khoáng chất cần thiết.
- Giúp chuyển hóa thức ăn thành năng lượng Việc thức ăn đưa vào cơ thể sẽ có một chuỗi phản ứng hóa học tại nhiều cơ quan để cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động. Đầu tiên là ở dạ dày thức h 13 ăn được tiêu hóa bằng enzyme, dịch tiêu hóa, các chất dinh dưỡng hay độc hại sẽ được ruột, gan và thận xử lí rồi chuyển hóa thành năng lượng cho cơ thể hoạt động khỏe mạnh. Trong suốt quá trình đó, nhân tố vận chuyển, dung môi của phản ứng hóa học là nước vì thế vai trò của nước đối với cơ thể rất quan trọng.[5] - Làm trơn các khớp xương: Như đã đề cập, nước chiếm 31% cấu tạo của xương, ngoài ra nước còn đóng vai trog là chất làm trơn cho các khớp xương vận hành nhịp nhàng, trơn tru, tránh gây tổn thương cho xương.[5] - Làm sạch phổi: Phổi cung cấp oxy cho máu đi nuôi cơ thể và thải ra khí CO2, tiếp nhận không khí từ môi trường bên ngoài dễ bị lẫn bụi bẩn, vi rút, vi khuẩn, chưa kể đến thói quen hút thuốc lá làm tổn thương phổi. Nước lúc này đóng vai trò là chất gột rửa cho phổi khỏe mạnh, giúp thanh lọc phổi làm việc khỏe mạnh.[5] - Cấu thành nên bộ não Não là cơ quan thành phần nước nhiều nhất, khi cơ thể thiếu nước, não sẽ chủ động rút nước từ các cơ quan để nuôi mình, báo hiệu rằng cơ thể đang khát, thậm chí sẽ ngất xỉu nếu cơ thể không cung cấp đủ nước kịp lúc.
Nước là chất cấu thành nên tế bào não 80% là nước. Để cơ thể khỏe mạnh, đầu óc minh mẫn cần cung cấp đủ nước cho cơ thể đê não không rơi vào trạng thái thiếu nước, sẽ rất nguy hiểm.[5] - Chiếm 75% cấu thành nên cơ bắp Bạn muốn phát triển cơ bắp khỏe mạnh, hãy quan tâm đến lượng nước uống hằng ngày vì đến 75% cơ bắp là nước, các chứng mỏi cơ, rã rời không thể tiếp tục làm việc đều do cơ bắp bị mất nước mà ra.[5] h 14 - Chiếm 83% của máu Máu vận chuyển chất dinh dưỡng, oxy đi nuôi cơ thể và lấy đi các chất thải là một vòng tuần hoàn khép kín, chỉ bị ảnh hưởng khi chúng ta bị tai nạn hoặc cơ thể thiếu nước.