Giới thiệu dự án

Hệ thống thủy lợi An Kim Hải là mạng lưới công trình thủy lợi liên tỉnh trọng điểm thuộc vùng đồng bằng duyên hải Bắc Bộ, nằm kẹp giữa đê hữu sông Cấm và đê tả sông Lạch Tray (trải dài qua Hải Dương và Hải Phòng). Với tổng diện tích tự nhiên 33.481 ha và diện tích canh tác nông nghiệp hơn 13.000 ha, hệ thống không chỉ giữ vai trò tiêu thoát lũ, tưới tiêu mà còn chịu trách nhiệm cung cấp khoảng 150 triệu m³/năm nguồn nước thô sinh hoạt cho gần 80% dân số thành phố Hải Phòng thông qua các nhà máy nước quy mô lớn: An Dương (200.000 m³/ngày), Vật Cách (60.000 m³/ngày), Vật Cách mới (100.000 m³/ngày) và Kim Sơn (200.000 m³/ngày).

Tuy nhiên, áp lực từ tốc độ đô thị hóa nhanh và phát triển công nghiệp mạnh mẽ đang khiến chất lượng nước suy thoái nghiêm trọng:

  • Áp lực tải lượng thải phân tán: Hệ thống tiếp nhận trung bình 45.194 m³/ngày nước thải sinh hoạt và 225.966 kg rác thải/ngày từ hơn 753.000 cư dân chưa qua hệ thống thu gom - xử lý đạt chuẩn.
  • Xả thải công nghiệp và làng nghề: Hơn 127 cơ sở công nghiệp (KCN Tràng Duệ, KCN An Dương, chợ An Đồng...) và trên 30 làng nghề truyền thống (nấu rượu, chăn nuôi, trạm khảm, đúc đồng) liên tục xả thải trực tiếp vào các trục kênh.
  • Rủi ro vận hành cấp nước: Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi An Hải thường xuyên chịu chế tài giảm trừ 5% - 7% doanh thu tiền nước thô do chất lượng nguồn nước không đạt chuẩn, làm tăng chi phí hóa chất keo tụ và khử trùng tại các nhà máy xử lý.
       [Sông Rạng] (Hải Dương)
            |
     +------+------+ 
     | Cống Bàng Lai | Cống Quảng Đạt
     +------+------+
            |
  ===================== SÔNG TRỤC CHÍNH AN KIM HẢI (54.7 km) =====================
       |                        |                              |
  [Kênh Hoàng Lâu]      [Kênh Tân Hưng Hồng]          [Kênh Bắc Nam Hùng]
  (Họng thu KCN          (Họng thu NMN                 (Trạm bơm Cam Lộ /
   Tràng Duệ)             Vật Cách - Nước sạch 2)       KCN & Đô thị Hồng Bàng)
       |                        |                              |
       +------------------------+------------------------------+
                                |
                 [Cống tiêu chính: Cống Cái Tắt] ---> [Sông Lạch Tray / Biển]

Mục tiêu của đề tài:

  1. Đánh giá toàn diện hiện trạng chất lượng nước mặt tại 3 tuyến kênh trọng yếu (Tân Hưng Hồng, Hoàng Lâu, Bắc Nam Hùng) thuộc hệ thống thủy lợi An Kim Hải trong giai đoạn 2022 – 2023.
  2. Định lượng mức độ biến động của 13 thông số hóa lý, kim loại nặng và vi sinh theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08-MT:2023/BTNMT.
  3. Ứng dụng chỉ số chất lượng nước (WQI - Water Quality Index) theo hướng dẫn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường để phân hạng mức độ ô nhiễm theo không gian và thời gian.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp công trình kết hợp phi công trình nhằm kiểm soát nguồn thải, tối ưu hóa quy trình đóng mở cống phân lũ và nâng cao hiệu quả cấp nước thô.

Phạm vi và giới hạn:

  • Không gian: Khảo sát 3 điểm lấy mẫu đặc trưng đại diện cho vùng lấy nước cấp công nghiệp (Kênh Hoàng Lâu), cấp nước sinh hoạt đô thị (Kênh Tân Hưng Hồng) và kênh tiêu thoát đô thị - công nghiệp hỗn hợp (Kênh Bắc Nam Hùng).
  • Thời gian: Tần suất quan trắc định kỳ 01 lần/tháng liên tục trong 24 tháng (từ tháng 01/2022 đến tháng 12/2023).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Phương pháp giám sát chất lượng nước tại các đơn vị quản lý thủy nông hiện nay bộc lộ nhiều điểm hạn chế khi so sánh giữa các phương thức quan trắc:

Tiêu chí Quan trắc thủ công định kỳ (Hiện tại) Hệ thống cảm biến Online IoT Khảo sát tích hợp Đề tài (Semi-automated)
Độ chính xác phép đo Trung bình (phụ thuộc thao tác) Cao đối với hóa lý, thấp với vi sinh Rất cao (Chuẩn TCVN & SMEWW phòng Lab)
Tần suất dữ liệu 1 đợt/quý hoặc 1 đợt/tháng Thời gian thực (Real-time 5-15 phút) Định kỳ 1 tháng/lần (Chuỗi dữ liệu 24 tháng)
Chi phí đầu tư Thấp Rất cao (Đầu tư trạm & cảm biến quang học) Tối ưu hóa trên hạ tầng thiết bị sẵn có
Độ phủ thông số Giới hạn (5 - 7 chỉ tiêu) Rất hẹp (pH, EC, DO, Turbidity, COD) Đầy đủ 13 chỉ tiêu (Hóa lý, Kim loại, Vi sinh)
Khả năng dự báo Kém Tốt đối với ô nhiễm tức thời Rất tốt cho phân tích diễn biến mùa vụ

Yêu cầu quản lý theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Phân tích chuẩn xác 13 thông số hóa lý, so sánh ngưỡng giới hạn phân vùng theo QCVN 08-MT:2023/BTNMT, tính toán chỉ số WQI tổng hợp.
  • Should have (Cần có): Bảng biểu ma trận tương quan giữa nguồn thải sinh hoạt - công nghiệp với sự suy giảm nồng độ oxy hòa tan ($DO$) và bùng phát chất hữu cơ ($COD$, $N-NH_4^+$).
  • Could have (Nên có): Kịch bản điều tiết vận hành đóng/mở cửa phai tại các cống Bàng Lai, Quảng Đạt và Cái Tắt để thau rửa tự nhiên.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Lắp đặt mạng lưới cảm biến giám sát online truyền tải dữ liệu tự động qua giao thức SCADA/LoRaWAN.

Thiết kế hệ thống quan trắc và phân tích dữ liệu

[Mẫu nước hiện trường] (TCVN 6663-1, 3, 6; TCVN 8880)
         |
         +--> [Bảo quản lạnh 4°C, phân tích trong 24h]
                   |
         +---------+---------+
         |                   |
  [Đo nhanh tại chỗ]    [Phân tích Phòng Lab]
  - pH: TCVN 6492:2011   - Trắc quang UV-Vis HACH DR6000:
  - T°: Nhiệt kế chuẩn     + N-NO2- (Method 8507)
  - DO: HACH HQ40d         + Fe (Method 8008)
                           + Mn (Method 8149)
                           + P-PO43- (Method 8048)
                           + COD (Method 8000)
                         - Chuẩn độ / Khối lượng:
                           + Cl- (TCVN 6194:1996)
                           + N-NH4+ (TCVN 6179-1:1996)
                           + N-NO3- (TCVN 6180:1996)
                           + TSS (SMEWW 2540D)
                         - Vi sinh màng lọc:
                           + Coliform (SMEWW 9222 B)
                   |
                   v
       [Engine Xử lý Dữ liệu & Tính toán WQI] (QCVN 08-MT:2023 / Thuật toán WQI)
                   |
                   v
       [Báo cáo Hiện trạng & Kịch bản Điều phối Nguồn nước]

Phương pháp nghiên cứu và QA/QC

  1. Giao thức lấy mẫu: Sử dụng bình chứa Polyethylene (PE) đã qua ngâm rửa bằng dung dịch axit bicromat ($K_2Cr_2O_7 + H_2SO_4$), tráng sạch bằng nước cất và tráng lại 3 lần bằng nước nguồn tại điểm quan trắc.
  2. Kỹ thuật thu mẫu: Lấy cách bờ 1,0 m ở độ sâu 30 cm dưới mặt nước, tránh xáo trộn trầm tích đáy theo tiêu chuẩn TCVN 6663-6:2018.
  3. Kiểm soát chất lượng (QA/QC):
    • Mẫu lặp hiện trường chiếm 10% tổng số mẫu để kiểm soát độ lặp ($RPD < 10%$).
    • Mẫu trắng thiết bị (equipment blanks) và đường chuẩn quang phổ ($R^2 \ge 0.999$) trên thiết bị máy quang phổ HACH DR6000 (USA).

Implementation và kết quả

Quy trình tính toán chỉ số chất lượng nước (WQI)

Thuật toán tính toán chỉ số $WQI$ tuân thủ hướng dẫn kỹ thuật của Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường:

  1. Hàm bão hòa DO ($DO_{sat}$): $$DO_{sat} = 14.652 - 0.41022 \cdot T + 0.0079910 \cdot T^2 - 0.000077774 \cdot T^3$$ $$DO% = \left(\frac{DO_{thực_tế}}{DO_{sat}}\right) \times 100$$

  2. Chỉ số thành phần thông số đơn lẻ ($WQI_{SI}$): $$WQI_{SI} = \frac{q_i - q_{i+1}}{BP_{i+1} - BP_i} (BP_{i+1} - C_p) + q_{i+1}$$

  3. Tổng hợp đa thông số: $$WQI = \frac{WQI_{pH}}{100} \cdot \left[ \left( \prod_{a=1}^5 WQI_a \right)^{\frac{1}{5}} \cdot \left( \prod_{b=1}^2 WQI_b \right)^{\frac{1}{2}} \cdot WQI_c \right]^{\frac{1}{3}}$$

Đoạn mã Python triển khai thuật toán tính toán tự động $WQI$:

import numpy as np

def calculate_do_saturation(temp_c: float) -> float:
    """Tính toán nồng độ oxy hòa tan bão hòa (mg/L) theo nhiệt độ."""
    return (14.652 - 0.41022 * temp_c + 
            0.0079910 * (temp_c ** 2) - 
            0.000077774 * (temp_c ** 3))

def calculate_wqi_parameter(cp: float, bp_low: float, bp_high: float, 
                            q_low: float, q_high: float) -> float:
    """Nội suy tuyến tính chỉ số WQI thành phần."""
    if cp <= bp_low:
        return q_high
    if cp >= bp_high:
        return q_low
    return ((q_low - q_high) / (bp_high - bp_low)) * (bp_high - cp) + q_high

def aggregate_wqi(wqi_a_list: list, wqi_b_list: list, 
                  wqi_coliform: float, wqi_ph: float) -> int:
    """
    Tính chỉ số WQI tổng hợp theo cấu trúc nhân hình học.
    - Nhóm a: DO, BOD5/COD, N-NH4+, P-PO43-, N-NO2-
    - Nhóm b: TSS, Turbidity
    - Nhóm c: Coliform
    """
    geom_a = np.prod(wqi_a_list) ** (1.0 / len(wqi_a_list))
    geom_b = np.prod(wqi_b_list) ** (1.0 / len(wqi_b_list))
    wqi_core = (geom_a * geom_b * wqi_coliform) ** (1.0 / 3.0)
    wqi_final = (wqi_ph / 100.0) * wqi_core
    return int(np.round(wqi_final))

Kết quả phân tích chất lượng nước thực nghiệm (2022 - 2023)

Dữ liệu quan trắc thu thập từ 3 trạm đo trọng điểm cho thấy sự phân hóa chất lượng nước sâu sắc:

Thông số Đơn vị QCVN 08 (Cột A) Kênh Tân Hưng Hồng (Nước cấp sinh hoạt) Kênh Hoàng Lâu (Nước cấp KCN) Kênh Bắc Nam Hùng (Tiêu thoát đô thị)
pH - 6.5 – 8.5 7.11 – 7.69 (TB: 7.43) 7.27 – 7.69 (TB: 7.51) 7.17 – 7.85 (TB: 7.62)
Nhiệt độ °C - 18.7 – 30.6 17.1 – 28.8 19.6 – 29.0
$Cl^-$ mg/L 250 9.58 – 21.30 9.59 – 28.76 15.98 – 935.43 (Vượt 274%)
$N-NH_4^+$ mg/L 0.3 0.06 – 0.87 (Có đợt vượt) 0.10 – 0.59 (Vượt 97%) 0.24 – 23.10 (Vượt tới 76 lần)
$N-NO_2^-$ mg/L 0.05 0.013 – 0.211 0.014 – 0.112 0.003 – 0.318 (Vượt 536%)
$Fe$ tổng mg/L 0.5 0.31 – 1.46 0.29 – 1.67 0.37 – 2.28 (Vượt 356%)
$Mn$ tổng mg/L 0.1 0.040 – 0.329 0.033 – 0.303 0.069 – 22.95 (Vượt chuẩn nặng)
$P-PO_4^{3-}$ mg/L - 0.036 – 0.059 0.039 – 0.065 0.071 – 1.790 (Nguy cơ phú dưỡng)
$DO$ mg/L $\ge 6.0$ 3.67 – 7.86 2.64 – 6.44 0.35 – 3.67 (Suy giảm dưỡng khí)
$COD$ mg/L $\le 10$ 9.0 – 20.0 8.0 – 17.0 2.90 – 22.95
Coliform CFU/100mL $\le 1.000$ 560 – 7.600 620 – 8.000 5.200 – 360.000 (Vượt 360 lần)
BIỂU ĐỒ SO SÁNH Ô NHIỄM N-NH4+ CỰC ĐẠI (mg/L) VỚI QCVN 08-MT:2023
QCVN 08 (Cột A) : [ 0.3 mg/L ]
Tân Hưng Hồng   : [=== 0.87 mg/L ] (Vượt 2.9 lần)
Hoàng Lâu       : [==== 0.59 mg/L ] (Vượt 1.9 lần)
Bắc Nam Hùng    : [============================================================] 23.10 mg/L (Vượt 77.0 lần)

BIỂU ĐỒ SUY GIẢM DO TỐI THIỂU (mg/L) (DO càng thấp ô nhiễm càng nghiêm trọng)
QCVN 08 (Cột A) : [============================== >= 6.0 mg/L ]
Tân Hưng Hồng   : [================== 3.67 mg/L ]
Hoàng Lâu       : [============= 2.64 mg/L ]
Bắc Nam Hùng    : [== 0.35 mg/L ] (Yếm khí nghiêm trọng)

Đánh giá chất lượng nước theo chỉ số WQI

  • Kênh Tân Hưng Hồng: Chỉ số $WQI$ trung bình dao động từ 65 – 82, chất lượng nước đạt mức Khá đến Trung bình, đáp ứng được mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng bắt buộc phải qua hệ thống xử lý hoàn chỉnh tại Nhà máy nước Vật Cách.
  • Kênh Hoàng Lâu: $WQI$ dao động từ 52 – 74, thường xuyên suy giảm chất lượng vào các tháng mùa khô (tháng 11 đến tháng 3 năm sau) do hoạt động tiêu thoát từ các cánh đồng sử dụng phân bón vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật.
  • Kênh Bắc Nam Hùng: $WQI$ thường xuyên duy trì dưới mức 25 (mức Ô nhiễm rất nặng - Nước màu đen và phát sinh mùi hôi thối do quá trình phân hủy kỵ khí các hợp chất gốc Indol, Metan và hydrosunfua $H_2S$).

Đổi mới và đóng góp

  1. Xây dựng bộ dữ liệu thực chứng đa biến: Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu giám sát liên tục 24 tháng với 13 chỉ số môi trường độc lập, phản ánh chính xác tác động của tải lượng ô nhiễm từ đô thị Hải Phòng và công nghiệp Hải Dương lên hệ thống thủy lợi vùng duyên hải.
  2. Làm rõ cơ chế suy thoái nguồn nước: Khẳng định hiện tượng nhiễm mặn cục bộ (Clorua đạt 935.43 mg/L) kết hợp với ô nhiễm kim loại nặng chuyển hóa ($Fe$ đạt 2.28 mg/L, $Mn$ đạt 22.95 mg/L) xuất phát trực tiếp từ các khu vực xả thải công nghiệp chưa qua xử lý trên trục kênh Bắc Nam Hùng.
  3. Mô hình hóa WQI phục vụ vận hành thủy công: Ứng dụng công thức WQI giúp ban quản lý khai thác thủy lợi thay thế việc đánh giá thông số rời rạc bằng một chỉ số trực quan duy nhất, hỗ trợ ra quyết định đóng mở cửa cống Cái Tắt và Cống Luồn theo mùa.

Ứng dụng thực tế và triển khai

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  KHUNG GIẢI PHÁP BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC                      |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    |
         +--------------------------+--------------------------+
         |                                                     |
  [Giải pháp Công trình]                               [Giải pháp Quản lý & Vận hành]
  - Tách nhánh dòng thải đen kênh Bắc Nam Hùng         - Xây dựng quy chế phối hợp liên tỉnh
  - Xây trạm xử lý sinh học phân tán (DEWATS)           (Hải Phòng - Hải Dương)
  - Nạo vét bùn lắng định kỳ tại các họng thu          - Tăng cường kiểm toán xả thải 127 cơ sở KCN
  - Lắp cửa phai tự động ngăn mặn/ngăn ô nhiễm         - Ứng dụng WQI điều phối lịch cấp nước thô

Kế hoạch hành động và ước tính chi phí - lợi ích (ROI)

  • Ngắn hạn (1 – 2 năm): Lắp đặt hệ thống cửa phai phân dòng tách nước thải ô nhiễm từ Kênh Bắc Nam Hùng cách xa các họng thu nước thô sinh hoạt của Nhà máy nước Vật Cách và An Dương.
  • Trung hạn (3 – 5 năm): Xây dựng các trạm xử lý nước thải phân tán (DEWATS) tại các cụm làng nghề chế biến thực phẩm và chăn nuôi tập trung; nạo vét 54,7 km bùn đáy kênh trục chính.
  • Phân tích hiệu quả kinh tế:
    • Chi phí giảm thiểu: Tiết kiệm 5% - 7% chi phí hóa chất keo tụ PAC và Clo khử trùng tại các nhà máy nước sạch Hải Phòng (ước tính tiết kiệm hàng chục tỷ đồng mỗi năm).
    • Hiệu quả xã hội: Đảm bảo an ninh nguồn nước an toàn tuyệt đối cho hơn 1,5 triệu dân đô thị loại I.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Tần suất lấy mẫu 1 lần/tháng chưa nắm bắt được hoàn toàn các đợt xả trộm nước thải công nghiệp diễn ra lén lút vào ban đêm hoặc các dịp lễ tết.
  • Ràng buộc tài nguyên: Chưa triển khai phân tích được các hợp chất hữu cơ vi lượng khó phân hủy sinh học (POPs), dư lượng thuốc trừ sâu gốc clo hữu cơ và vi nhựa trong môi trường nước mặt.
  • Hướng phát triển:
    • Tích hợp trạm quan trắc tự động Online (sử dụng cảm biến quang phổ UV-Vis) truyền thông tin theo thời gian thực về trung tâm điều hành SCADA.
    • Ứng dụng mô hình thủy lực và chất lượng nước (MIKE 11 hoặc QUAL2K) để mô phỏng khả năng tự làm sạch và dự báo lan truyền chất ô nhiễm trên toàn lưu vực sông Rế - An Kim Hải.

Đối tượng hưởng lợi

  • Cơ quan quản lý nhà nước & Doanh nghiệp khai thác: Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi An Hải có cơ sở khoa học để thiết lập quy chế điều tiết nước, đồng thời Sở Tài nguyên & Môi trường có căn cứ thanh tra 127 cơ sở xả thải.
  • Các đơn vị sản xuất nước sạch: Công ty Cổ phần Cấp nước Hải Phòng chủ động dự báo chất lượng nguồn nước thô đầu vào, điều chỉnh liều lượng hóa chất xử lý kịp thời.
  • Cộng đồng dân cư & Nông dân: Bảo vệ trực tiếp sức khỏe người dân, giảm thiểu dịch bệnh lây truyền qua nguồn nước và hạn chế thất thoát mùa màng do tưới tiêu bằng nước ô nhiễm.
  • Cộng đồng học thuật: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế với bộ dữ liệu quan trắc hoàn chỉnh cho sinh viên, học viên ngành Kỹ thuật Môi trường và Quản lý Tài nguyên nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn nước kênh An Kim Hải có trực tiếp sử dụng cho ăn uống sinh hoạt được không?

Không thể sử dụng trực tiếp. Kết quả quan trắc cho thấy hàm lượng Coliform (lên đến 360.000 CFU/100mL), Amoni ($N-NH_4^+$ lên đến 23.1 mg/L), Sắt và Mangan đều vượt nhiều lần giới hạn cho phép. Nguồn nước bắt buộc phải qua hệ thống xử lý công nghệ hoàn chỉnh (Keo tụ – Tạo bông – Lắng – Lọc cát – Khử trùng bằng Clo/Ozone) tại các nhà máy nước mới đạt quy chuẩn nước sinh hoạt QCVN 01-1:2018/BYT.

2. Vì sao Kênh Bắc Nam Hùng lại có nồng độ ô nhiễm cao vượt trội so với hai kênh còn lại?

Kênh Bắc Nam Hùng nằm ở khu vực hạ lưu tiếp giáp các khu dân cư đông đúc của quận Hồng Bàng và nhiều cụm công nghiệp, tiếp nhận trực tiếp nước thải chưa qua xử lý cùng rác thải sinh hoạt đô thị. Đồng thời, chế độ tiêu thoát kém khiến chất ô nhiễm tích tụ, dẫn đến tình trạng thiếu hụt oxy nghiêm trọng ($DO$ giảm xuống 0.35 mg/L).

3. Chỉ số WQI phản ánh điều gì về chất lượng nguồn nước?

Chỉ số WQI (Water Quality Index) quy đổi các thông số hóa lý, vi sinh phức tạp về một thang điểm duy nhất từ 0 đến 100:

  • 76 – 100: Phù hợp cho mục đích cấp nước sinh hoạt (sau xử lý thông thường).
  • 50 – 75: Dùng cho mục đích tưới tiêu và giao thông thủy.
  • Dưới 25: Nước ô nhiễm nặng, cần biện pháp xử lý cấp bách.

4. Giải pháp nào cấp thiết nhất để ngăn chặn tình trạng suy giảm nguồn nước sông Rế?

Giải pháp công trình cấp bách nhất là lắp đặt hệ thống cống ngăn phân dòng, triệt để tách các nhánh kênh ô nhiễm nặng (như Bắc Nam Hùng) không cho chảy ngược vào khu vực lấy nước thô của nhà máy nước sinh hoạt, kết hợp thanh tra nghiêm ngặt việc đấu nối xả thải trái phép.

5. Sự suy giảm chất lượng nước ảnh hưởng thế nào đến chi phí vận hành nhà máy cấp nước?

Khi nồng độ chất hữu cơ ($COD$), Amoni và Mangan tăng cao, các nhà máy nước phải tăng liều lượng phèn keo tụ (PAC) gấp 1.5 – 2 lần, bổ sung chất trợ keo tụ Polymer, tăng lượng Clo khử trùng, dẫn đến phát sinh chi phí vận hành từ 10% - 25% và tăng lượng bùn thải xử lý.


Kết luận

Đề tài tốt nghiệp đã hoàn thành toàn diện việc khảo sát, phân tích và đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt tại hệ thống thủy lợi An Kim Hải giai đoạn 2022 – 2023. Các bằng chứng thực nghiệm đã chỉ ra tình trạng ô nhiễm hữu cơ, suy giảm oxy hòa tan và ô nhiễm vi sinh vật diễn biến phức tạp trên các tuyến kênh, đặc biệt là kênh Bắc Nam Hùng với nồng độ $N-NH_4^+$ vượt 76 lần và Coliform vượt 360 lần so với QCVN 08-MT:2023/BTNMT. Kết quả tính toán chỉ số WQI đóng vai trò công cụ khoa học trực quan giúp các cơ quan quản lý và Công ty TNHH MTV Thủy lợi An Hải tối ưu hóa quy trình điều phối vận hành cống đầu mối, tách dòng ô nhiễm và bảo vệ vững chắc an ninh nguồn nước sạch cho cộng đồng cư dân thành phố Hải Phòng.