Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lâm Bích Vân đặt trong bối cảnh thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn theo định hướng của Đảng và Nhà nước, trong đó việc bảo đảm nguồn nước sạch sinh hoạt là điều kiện tiên quyết nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân khu vực nông thôn, miền núi. Tài nguyên nước giữ vai trò thiết yếu đối với hệ sinh thái và mọi hoạt động kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, tình trạng khai thác thiếu quy hoạch, tập quán canh tác nông nghiệp lạm dụng hóa chất, nạn phá rừng và hành vi xả thải trực tiếp chất thải sinh hoạt chưa qua xử lý vào các thủy vực tự nhiên đã gây suy giảm nghiêm trọng chất lượng nguồn nước mặt và nước ngầm tại nhiều địa phương, làm gia tăng nguy cơ bệnh tật và nghèo đói do thiếu hụt nước sạch.

Thị trấn Phủ Thông (huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn) là địa bàn miền núi với nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp và dịch vụ buôn bán nhỏ. Người dân địa phương phần lớn dựa vào các nguồn nước tự nhiên tại chỗ như nước ngầm (giếng đào, giếng khoan) và hệ thống cấp nước tự chảy từ các khe núi. Việc đánh giá khách quan, khoa học hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt và nhận diện các yếu tố nguy cơ gây ô nhiễm là yêu cầu cấp thiết nhằm phục vụ công tác quy hoạch, quản lý tài nguyên và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Theo văn bản khóa luận, tác giả xác định các mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu cụ thể như sau:

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Đánh giá hiện trạng môi trường sinh hoạt tại thị trấn Phủ Thông, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
  2. Nắm được tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Phủ Thông, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
  3. Đề ra một số giải pháp cung cấp nước sạch nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân địa phương.

Yêu cầu của đề tài:

  • Phản ánh đúng hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại địa phương.
  • Đảm bảo số liệu thu thập được đầy đủ, khách quan.
  • Kết quả phân tích các thông số chất lượng nước trong phòng thí nghiệm phải bảo đảm độ chính xác.
  • Đảm bảo các kiến nghị, giải pháp đề xuất có tính khả thi và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng môi trường nước sinh hoạt (nước giếng đào, nước giếng khoan và nước máy cấp tập trung).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thị trấn Phủ Thông, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn; tập trung khảo sát thực địa tại 4 tổ dân phố: Phố Nà Hái, Phố Ngã Ba, Phố Đầu Cầu và Phố Chính.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 10 tháng 01 năm 2015 đến ngày 10 tháng 05 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung pháp lý

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận về tài nguyên nước, các đặc tính lý - hóa học cơ bản của nước (dung môi hòa tan, nhiệt dung, sức căng mặt ngoài, khả năng tự làm sạch) và các phân loại ô nhiễm nước (ô nhiễm sinh học do vi sinh vật gây bệnh; ô nhiễm hóa học do hợp chất vô cơ, chất hữu cơ tổng hợp, hóa chất bảo vệ thực vật; ô nhiễm vật lý do chất rắn lơ lửng gây đục).

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật được tác giả trích dẫn làm căn cứ đánh giá bao gồm:

  • Luật: Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13; Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13.
  • Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 80/2006/NĐ-CP và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 162/2003/NĐ-CP về thu thập, quản lý, khai thác dữ liệu tài nguyên nước; Nghị định số 179/1999/NĐ-CP và Nghị định số 149/2004/NĐ-CP về cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải; Nghị định số 34/2005/NĐ-CP và Nghị định số 117/2009/NĐ-CP về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và tài nguyên nước.
  • Thông tư: Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT; Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT; Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT hướng dẫn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015.
  • Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật: TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1), TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3), TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6), TCVN 6663-11:2011 (ISO 5667-11) về kỹ thuật lấy mẫu và bảo quản mẫu nước; đối chiếu kết quả quan trắc với QCVN 08:2008/BTNMT (nước mặt), QCVN 09:2008/BTNMT (nước ngầm), QCVN 01:2009/BYT (nước ăn uống) và QCVN 02:2009/BYT (nước sinh hoạt).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả kết hợp phương pháp điều tra xã hội học và phân tích thực nghiệm trong phòng thí nghiệm:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tổng hợp các tài liệu, báo cáo từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bạch Thông, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bắc Kạn.
  • Phương pháp điều tra phỏng vấn: Thiết kế phiếu khảo sát gồm 2 phần (thông tin chung về chủ hộ và hiện trạng môi trường nước sinh hoạt). Thực hiện phỏng vấn ngẫu nhiên 80 hộ gia đình phân bổ đều tại 4 tổ dân phố của thị trấn Phủ Thông (mỗi phố khảo sát 20 phiếu: Phố Nà Hái, Phố Ngã Ba, Phố Đầu Cầu, Phố Chính).
  • Phương pháp lấy mẫu hiện trường: Lấy 03 mẫu nước đại diện vào ngày 12/04/2015 theo hướng dẫn của TCVN 6663-6:2008 và TCVN 6663-11:2011:
    • Mẫu MN1: Nước giếng đào tại Phố Ngã Ba (vị trí cách khu chăn nuôi và nhà dân 25 m, xung quanh là đồng ruộng).
    • Mẫu MN2: Nước giếng khoan tại Phố Chính (vị trí cách khu vệ sinh và chuồng trại chăn nuôi gia đình 7 m).
    • Mẫu MN3: Nước máy sinh hoạt tại Phố Nà Hái (nước tự chảy từ đầu nguồn khe núi dẫn về bể tập trung qua hệ thống đường ống).
  • Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Phân tích mẫu tại Viện Khoa học sự sống với 6 chỉ tiêu lý - hóa học:
    • pH: Đo bằng máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu.
    • Oxy hòa tan (DO): Đo bằng máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu.
    • Nhu cầu oxy hóa học (COD): Phương pháp oxy hóa chuẩn độ bằng thuốc tím ($KMnO_4$).
    • Tổng chất rắn hòa tan (TDS): Phương pháp cấy và pha loãng theo mô tả của tài liệu.
    • Độ cứng tổng số: Phương pháp chuẩn độ tạo phức bằng dung dịch EDTA.
    • Hàm lượng sắt tổng số (Fe): Phương pháp so màu quang phổ, sử dụng máy trắc quang UV-VIS.
  • Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Nhập liệu và tổng hợp thống kê bằng phần mềm Word và Excel 2007, xây dựng các bảng số liệu và đồ thị so sánh trực tiếp với QCVN 01:2009/BYT và QCVN 02:2009/BYT.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn liền với tiêu chí nước sạch trong xây dựng nông thôn mới. Tác giả nêu bật mâu thuẫn giữa nhu cầu sử dụng nước hợp vệ sinh của nhân dân miền núi với các nguy cơ ô nhiễm do tập quán sinh hoạt, canh tác lạc hậu và việc xả thải bừa bãi. Trên cơ sở đó, xác định rõ mục đích nghiên cứu, 4 yêu cầu bắt buộc và ý nghĩa thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp đối với công tác bảo vệ môi trường cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương tổng quan hệ thống hóa các khái niệm khoa học về nước, vai trò sinh lý của nước đối với cơ thể sống (chiếm 65 - 75% trọng lượng cơ thể người, 95% huyết tương) và đối với sản xuất nông - công nghiệp (sản xuất 1 tấn gạo cần 1.000 $m^3$ nước, 1 tấn thịt cần 20.000 $m^3$ nước). Tác giả cung cấp bức tranh tổng quát về tài nguyên nước toàn cầu với các số liệu của Liên Hợp Quốc và UNEP (khoảng 1,1 tỷ người thiếu nước sạch, 2,6 tỷ người thiếu điều kiện vệ sinh cơ bản).

Về thực trạng trong nước, tài liệu điểm qua mức độ ô nhiễm tại các lưu vực sông trọng điểm: lưu vực sông Cầu (tiếp nhận 40 triệu $m^3$ nước thải/năm, riêng Thái Nguyên chiếm 24 triệu $m^3$/năm với nhiều kim loại nặng và hóa chất bảo vệ thực vật; DO suy giảm dưới 1 mg/l), lưu vực sông Nhuệ - Đáy, lưu vực sông Đồng Nai - Sài Gòn và hệ thống sông Tiền, sông Hậu.

Đối với tỉnh Bắc Kạn, tài liệu nêu bật đặc thù địa bàn miền núi với 86% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số và tỷ lệ nghèo, cận nghèo gần 40%. Toàn tỉnh tồn tại hai hình thức cấp nước: hệ thống cấp nước tập trung của Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bắc Kạn và hệ thống khai thác nhỏ lẻ (giếng đào, giếng khoan, công trình tự chảy từ mạch lộ). Giai đoạn 2006 - 2010, tỉnh đã đầu tư hơn 210 tỷ đồng xây dựng 430 công trình cấp nước sạch tập trung với suất đầu tư bình quân khoảng 15 triệu đồng/hộ, nâng tỷ lệ dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh lên khoảng 80%. Đồng thời, chương này tổng hợp chi tiết khung pháp lý và phân tích các nguồn phát thải gây ô nhiễm nước từ rác thải sinh hoạt, hoạt động chăn nuôi, trồng trọt và tiểu thủ công nghiệp.

Phần 3: Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả đối tượng nghiên cứu là nguồn nước sinh hoạt tại thị trấn Phủ Thông trong mốc thời gian 4 tháng đầu năm 2015. Tác giả xây dựng quy trình nghiên cứu logic gồm: điều tra xã hội học bằng bảng hỏi (cỡ mẫu 80 hộ chia đều cho 4 phố); khảo sát thực địa hiện trạng các nguồn phát thải; quy trình lấy mẫu 3 điểm nước ngầm và nước máy tự chảy (MN1, MN2, MN3); quy trình phân tích 6 chỉ tiêu lý - hóa tại Viện Khoa học sự sống và các phương pháp xử lý số liệu thống kê.

Phần 4: Kết quả đạt được

Đây là nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện 3 khía cạnh:

  1. Cơ cấu sử dụng nguồn nước và nguy cơ vệ sinh: Số liệu phỏng vấn 80 hộ dân ghi nhận 38,8% hộ dùng giếng khoan (độ sâu 27 - 30 m), 23,7% hộ dùng giếng đào (đường kính 1 - 1,2 m, sâu 10 - 15 m), và 37,5% hộ dùng hệ thống nước máy tự chảy; 100% hộ dân không sử dụng trực tiếp nước ao hồ, sông suối cho ăn uống, sinh hoạt. Tỷ lệ hộ không có thiết bị lọc nước chiếm tới 86,3% (chỉ 13,7% hộ có bể lọc cát sỏi hoặc máy lọc gia đình). Đặc biệt, 100% hộ có khoảng cách từ nguồn nước tới khu chăn nuôi và nhà vệ sinh $\le$ 20 m (trong đó khoảng cách dưới 5 m chiếm 25,0%, từ 5 đến 10 m chiếm 42,5%, từ 10 đến 20 m chiếm 32,5%).
  2. Nguyên nhân gây ô nhiễm theo nhận thức cộng đồng: 31,3% ý kiến cho rằng ô nhiễm do rác thải sinh hoạt; 30,0% do nước thải chăn nuôi; 23,7% do nước thải sinh hoạt; 15,0% do bao bì, vỏ thuốc bảo vệ thực vật.
  3. Hiện trạng chất lượng nước: Đánh giá cảm quan cho thấy 56,3% hộ cho rằng nước không bị ô nhiễm, 40,0% đánh giá ít ô nhiễm, 3,7% cho rằng ô nhiễm trung bình và 0% ô nhiễm nghiêm trọng; tuy nhiên 50,0% hộ phản ánh mực nước giếng bị suy giảm nghiêm trọng vào mùa khô và 27,5% phản ánh nước có mùi tanh hoặc hôi. Kết quả phân tích trong phòng thí nghiệm đối với cả 3 mẫu nước đều cho thấy các thông số pH, DO, COD, TDS, Fe và độ cứng đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 01:2009/BYT và QCVN 02:2009/BYT.
  4. Hệ thống giải pháp: Đề xuất 4 nhóm giải pháp kiểm soát ô nhiễm bao gồm: tuyên truyền chính sách pháp luật; công cụ kinh tế và cơ chế huy động vốn (tỷ lệ 40% ngân sách nhà nước - 60% nhân dân đóng góp); các biện pháp kỹ thuật cải tạo giếng và xử lý đầu nguồn; nâng cao năng lực quản lý môi trường cấp cơ sở.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các phát hiện nghiên cứu chính về chất lượng nước phân tích, cơ cấu sử dụng nước của người dân và các thông số khảo sát dịch tễ, vệ sinh; khẳng định nguồn nước sinh hoạt tại thị trấn Phủ Thông hiện chưa có dấu hiệu ô nhiễm hóa học nghiêm trọng nhưng tiềm ẩn rủi ro ô nhiễm vi sinh và cạn kiệt cục bộ vào mùa khô.


Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính trong văn bản

Khóa luận đã định lượng cụ thể cơ cấu nguồn nước, thói quen sử dụng và các thông số chất lượng nước sinh hoạt tại thị trấn Phủ Thông qua các bảng số liệu tổng hợp:

Bảng 1: Tình hình sử dụng nguồn nước và hạ tầng vệ sinh tại thị trấn Phủ Thông (n = 80 hộ)

Tiêu chí khảo sát Phân loại / Chỉ số Số lượng (phiếu/hộ) Tỷ lệ (%)
Nguồn nước sinh hoạt chính Nước giếng khoan (sâu 27 - 30 m) 31 38,8
Nước máy tự chảy 30 37,5
Nước giếng đào (sâu 10 - 15 m) 19 23,7
Nguồn khác (ao, hồ, sông, suối) 0 0,0
Hệ thống lọc nước Hộ không sử dụng thiết bị lọc 69 86,3
Hộ có sử dụng thiết bị lọc (bể cát sỏi/máy lọc) 11 13,7
Khoảng cách tới chuồng trại, nhà vệ sinh Dưới 5 m 20 25,0
Từ 5 đến 10 m 34 42,5
Từ 10 đến 20 m 26 32,5
Nguyên nhân gây ô nhiễm (theo người dân) Rác thải sinh hoạt 25 31,3
Nước thải chăn nuôi 24 30,0
Nước thải sinh hoạt 19 23,7
Bao bì, vỏ thuốc bảo vệ thực vật 12 15,0
Đánh giá mức độ ô nhiễm (cảm quan) Không ô nhiễm 45 56,3
Ít ô nhiễm 32 40,0
Ô nhiễm trung bình 3 3,7
Ô nhiễm nghiêm trọng 0 0,0

Bảng 2: Kết quả phân tích chất lượng mẫu nước tại Viện Khoa học sự sống

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Mẫu MN1 (Giếng đào) Mẫu MN2 (Giếng khoan) Mẫu MN3 (Nước máy) QCVN 01:2009/BYT QCVN 02:2009/BYT (Cột I)
pH - 7,30 6,90 7,08 6,5 - 8,5 6,0 - 8,5
Sắt tổng số (Fe) mg/l 0,00563 0,00845 0,00282 0,3 0,5
Tổng chất rắn hòa tan (TDS) mg/l 68 67 70 - -
Độ cứng $mg\ CaCO_3/l$ 185 160 196 300 350
Oxy hòa tan (DO) mg/l 2,3 1,5 1,2 - -
COD mg/l 6,1 4,9 3,5 50* -

(Ghi chú: Giới hạn COD đối chiếu theo ghi nhận của tác giả tại Bảng 4.5 của văn bản).

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất

Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Biện pháp luật pháp, chính sách và tuyên truyền: Tăng cường tuyên truyền mối quan hệ giữa nước sạch và sức khỏe; đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ quản lý cấp xã, thôn về vận hành, sửa chữa công trình cấp nước; triển khai chính sách tín dụng nhân dân và hỗ trợ 100% chi phí xây dựng công trình cấp nước cho các hộ nghèo, đối tượng chính sách. Thực hiện nghiêm Luật Bảo vệ môi trường trong việc cấm san lấp, lấn chiếm hành lang bảo vệ nguồn nước mặt (hồ, ao, suối).
  2. Biện pháp kinh tế: Xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi gây ô nhiễm nguồn nước; áp dụng triệt để nguyên tắc người gây ô nhiễm phải bồi thường thiệt hại. Huy động nguồn vốn đầu tư theo phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm" dựa trên Thông tư liên tịch số 103/TTLB-BTC-BNNPTNT (Nhà nước hỗ trợ không quá 40%, nhân dân và địa phương đối ứng 60% tổng kinh phí dự án), kết hợp cơ chế thu tiền sử dụng nước hàng tháng để duy tu hệ thống.
  3. Biện pháp kỹ thuật: Đa dạng hóa công nghệ cấp nước phù hợp từng tổ dân phố. Tiến hành cải tạo hệ thống giếng đào: bổ sung lớp cát sỏi lọc dưới đáy giếng; yêu cầu vị trí đào giếng phải cách xa khu chăn nuôi tối thiểu 10 m; xây thành và khẩu giếng bằng gạch hoặc ống bê tông cao ráo; định kỳ thau rửa, vét bùn đáy giếng vào mùa khô. Đối với hệ thống nước tự chảy, xây dựng bể lắng lọc xử lý tại đầu nguồn khe núi và thiết lập hương ước cấm chăn thả gia súc tại lưu vực đầu nguồn.
  4. Nâng cao hiệu quả quản lý môi trường: Thiết lập cơ chế phối hợp thường xuyên giữa chính quyền thị trấn Phủ Thông với Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, Trung tâm Y tế dự phòng huyện Bạch Thông để định kỳ lấy mẫu, kiểm tra chất lượng nước; giám sát chặt chẽ quy trình thi công các công trình cấp nước mới.

Đóng góp của đề tài

Tác giả tự xác định đề tài đã hệ thống hóa và cung cấp bộ dữ liệu thực địa cập nhật về cơ cấu cấp nước và các thông số chất lượng nước sinh hoạt tại thị trấn Phủ Thông năm 2015. Công trình giúp chính quyền địa phương và các cơ quan chuyên môn nhận diện rõ nguy cơ ô nhiễm tiềm ẩn từ khoảng cách bất hợp lý giữa giếng nước và công trình vệ sinh, chuồng trại, từ đó làm căn cứ quy hoạch các dự án cấp nước tập trung và ban hành quy ước bảo vệ môi trường nông thôn miền núi.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả thừa nhận do điều kiện kinh phí và thời gian thực hiện có hạn (4 tháng thực tập), số lượng mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm còn ít (chỉ lấy 03 mẫu đại diện cho 3 loại hình cấp nước tại 3 tổ dân phố: Phố Ngã Ba, Phố Chính, Phố Nà Hái), chưa bao quát hết toàn bộ các tiểu vùng của thị trấn. Đồng thời, nghiên cứu chưa phân tích các chỉ tiêu vi sinh vật (như tổng số Coliform, E. coli) dù khảo sát thực địa cho thấy nguy cơ nhiễm khuẩn từ nhà vệ sinh và chuồng trại chăn nuôi liền kề nguồn nước là rất lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô quan trắc định kỳ theo mùa (mùa khô và mùa mưa) với mạng lưới điểm lấy mẫu dày hơn; bổ sung phân tích toàn diện các chỉ tiêu vi sinh vật và các hợp chất kim loại nặng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo đầy đủ danh mục của QCVN 01:2009/BYT; nghiên cứu thử nghiệm các mô hình xử lý nước quy mô hộ gia đình giá rẻ, dễ ứng dụng cho đồng bào vùng cao.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên và học viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kỹ thuật Môi trường: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường cấp cơ sở, kỹ năng thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn cộng đồng và quy trình đối chiếu số liệu quan trắc với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 01:2009/BYT, QCVN 02:2009/BYT).
  • Cán bộ quản lý môi trường cấp xã, thị trấn và huyện miền núi: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về mô hình quản lý, các nguyên nhân gây ô nhiễm nước nông thôn miền núi và các giải pháp kỹ thuật cải tạo giếng khơi, quản lý nước tự chảy mạch lộ phù hợp với điều kiện ngân sách địa phương.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng câu hỏi điều tra và số liệu thực tế về thói quen sử dụng nguồn nước, khoảng cách nguồn nước tới công trình vệ sinh tại Phần 4; phương pháp chuẩn độ và xử lý số liệu quan trắc môi trường nước tại Phần 3 và Phần 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn nước sinh hoạt chính của người dân thị trấn Phủ Thông được phân bổ theo các hình thức nào?
Theo kết quả điều tra 80 hộ dân tại văn bản: 38,8% số hộ sử dụng nước giếng khoan (độ sâu trung bình từ 27 đến 30 m); 37,5% số hộ sử dụng hệ thống nước máy tự chảy từ khe núi; 23,7% số hộ sử dụng nước giếng đào (đường kính 1 - 1,2 m, sâu 10 - 15 m). 100% hộ dân được khảo sát không sử dụng nước mặt ao, hồ, sông suối cho mục đích ăn uống, sinh hoạt.

2. Đa số hộ gia đình tại địa phương có lắp đặt thiết bị lọc nước trước khi sử dụng hay không?
Đa số hộ gia đình không có hệ thống lọc nước, chiếm tỷ lệ 86,3% (69 hộ). Chỉ có 13,7% số hộ (11 hộ) có hệ thống lọc, chủ yếu là các bể lọc cát sỏi đơn sơ hoặc bình lắng lọc để khử mùi, lắng cặn sắt; chỉ một số ít hộ có điều kiện kinh tế trang bị máy lọc nước để uống trực tiếp.

3. Khảo sát thực địa ghi nhận yếu tố vệ sinh môi trường nào tiềm ẩn nguy cơ cao nhất gây ô nhiễm nguồn nước ngầm?
Yếu tố rủi ro cao nhất là khoảng cách từ nguồn nước tới khu chuồng trại chăn nuôi và nhà vệ sinh: 100% số hộ được khảo sát có nguồn nước bố trí cách công trình vệ sinh, chuồng trại $\le$ 20 m. Trong đó, có tới 25,0% số hộ có khoảng cách dưới 5 m và 42,5% số hộ có khoảng cách từ 5 đến 10 m, tạo nguy cơ thẩm thấu chất thải hữu cơ và vi khuẩn gây bệnh vào tầng nước ngầm.

4. Kết quả kiểm nghiệm 3 mẫu nước tại Viện Khoa học sự sống đạt hay vượt quy chuẩn kỹ thuật?
Cả 3 mẫu nước (MN1 - giếng đào, MN2 - giếng khoan, MN3 - nước máy tự chảy) đều có các chỉ tiêu lý - hóa (pH, Fe, độ cứng, TDS, DO, COD) nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 01:2009/BYT và QCVN 02:2009/BYT. Cụ thể: pH dao động từ 6,90 đến 7,30; hàm lượng sắt tổng số thấp (0,00282 - 0,00845 mg/l, ngưỡng cho phép là 0,3 mg/l); độ cứng dao động từ 160 đến 196 $mg\ CaCO_3/l$ (ngưỡng cho phép là 300 $mg/l$).

5. Cơ chế huy động kinh phí xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn được đề xuất theo tỷ lệ nào?
Theo cơ sở pháp lý và hướng dẫn từ Thông tư liên tịch số 103/TTLB-BTC-BNNPTNT mà tác giả viện dẫn, nguồn vốn đầu tư công trình cấp nước sạch nông thôn được đề xuất kết hợp giữa Nhà nước và nhân dân: ngân sách nhà nước hỗ trợ không quá 40% tổng kinh phí dự án, còn lại 60% kinh phí do chính quyền địa phương và nhân dân hưởng lợi đóng góp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lâm Bích Vân đã phản ánh chân thực hiện trạng khai thác, sử dụng và chất lượng nguồn nước sinh hoạt tại thị trấn Phủ Thông (huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn) thông qua sự kết hợp giữa điều tra xã hội học và phân tích thực nghiệm. Kết quả kiểm nghiệm cho thấy các chỉ tiêu hóa lý của các nguồn nước giếng và nước máy tự chảy cơ bản đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tuy nhiên công tác vệ sinh nguồn nước còn đối mặt với nhiều rủi ro lớn do thói quen bố trí chuồng trại, nhà tiêu sát nguồn nước và tỷ lệ hộ dân sử dụng thiết bị lọc còn rất thấp. Các giải pháp do tác giả đề xuất mang tính đồng bộ về thể chế, quản lý, cơ chế vốn đối ứng và kỹ thuật cải tạo công trình cấp nước tại chỗ, có giá trị ứng dụng thiết thực đối với công tác bảo vệ môi trường và chăm sóc sức khỏe nhân dân tại địa phương.