Đặt vấn đề Trung bình mỗi ngày trên trái đất có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinh hoạt đổ ra sông và biển cả, 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử lý bị trực tiếp đổ vào các nguồn nước tại các quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam. Đây là thống kê của viện nước quốc tế (SIWI) được công bố tại tuần lễ nước thế giới (World Water Week) tại Stockholm, thủ đô Thụy Điển ngày 5/9/2013. Thực tế trên khiến nguồn nước dùng trong sinh hoạt của con người bị ô nhiễm nghiêm trọng. Một nửa số bệnh nhân nằm viện ở các nước đang phát triển là do không được tiếp cận những điều kiện vệ sinh phù hợp (vì thiếu nước).
Thiếu vệ sinh và thiếu nước sạch là nguyên nhân gây tử vong cho hơn 1,6 triệu trẻ em mỗi năm. Tổ chức lương nông LHQ (FAO) cảnh báo trong 15 năm tới sẽ có gần 2 tỷ người phải sống tại các khu vực khan hiếm nguồn nước và 2/3 cư dân trên hành tinh có thể bị thiếu nước. Giống như một số nước trên thế giới Việt Nam cũng đang đứng trước thách thức rất lớn về nạn ô nhiễm môi trường nước, cùng với sự gia tăng dân số, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng gây áp lực ngày càng lớn đối với tài nguyên nước của Việt Nam. Việc khai thác khoáng sản, phát triển các ngành kinh doanh, dịch vụ, sản xuất công nghiệp làm cho nguồn nước sinh hoạt của người dân đang có nguy cơ ô nhiễm ngày càng cao.
Ngoài ra, việc xây dựng các công trình cấp nước sạch cũng là một vấn đề khó khăn cả về kinh phí đầu tư lẫn việc lựa chọn các công nghệ xử lý thích hợp đối với từng nguồn nước. Thành phố Cao Bằng là trung tâm hành chính, kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh Cao Bằng, cách thủ đô Hà Nội 286 Km theo quốc lộ 3 qua địa h 2 bàn thành phố Thái Nguyên, cách thành phố Lạng Sơn 120 Km theo quốc lộ 4A, cách cửa khẩu Quốc gia Tà Lùng khoảng 70 Km theo quốc lộ 3, ở cao độ trung bình + 187m so với mực nước biển. Hiện nay trên địa bàn thành phố Cao Bằng việc khai thác và sử dụng nước ngầm cho sinh hoạt ngày càng phổ biến ở quy mô hộ gia đình. Công tác đánh giá về nguồn tài nguyên nước ngầm chưa đầy đủ về cả trữ lượng và chất lượng nước ngầm.
Nguồn nước ngầm bị tác động chủ yếu do hoạt động khai thác khoáng sản, nước thải tuyển rửa quặng ngấm tự nhiên xuống đất hoặc theo các hang caster xuống tầng nước ngầm. Ngoài ra, nước dưới đất còn bị ô nhiễm do thuốc BVTV, phân bón do canh tác không đúng kỹ thuật. Xuất phát từ thực trạng trên, được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường, trường Đại học Nâng Lâm Thái Nguyên và sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Th.s Nguyễn Thị Huệ em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại phường Duyệt Trung, thành phố Cao Bằng”. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Đánh giá được hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn phường Duyệt Trung, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
- Đánh giá được tình hình sử dụng nước cấp sinh hoạt của người dân. - Đề xuất được một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước sinh hoạt. Ý nghĩa của đề tài Ý nghĩa trong học tập và trong nghiên cứu khoa học - Tạo cho sinh viên cơ hội vận dụng lý thuyết vào thực tiễn. - Nâng cao kiến thức, kỹ năng tổng hợp, phân tích số liệu và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này.
- Là nguồn tài liệu cho học tập và nghiên cứu khoa học. h 3 Ý nghĩa trong thực tiễn - Đánh giá được hiện trạng môi trường nước sinh hoạt trên địa bàn phường Duyệt Trung, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. - Đề xuất một số biện pháp khả thi xử lý nước sinh hoạt cho người dân. - Nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường nước sinh hoạt.
h 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tài nguyên nước của Việt Nam - Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quốc hội thứ XIII thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015. - Luật số 08/2008/QH10 của Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam về tài nguyên nước. - Nghị định số 149/2004/NĐ – CP của Chính phủ ngày 27 tháng 07 năm 2004 của Chính phủ quy định về việc cấp phép thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước.
- Nghị định 34/2005/NĐ – CP ngày 17 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước. - Thông tư số 02/2006/TT – BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thực hiện Nghị định 149/2004/NĐ – CP ngày 27 tháng 07 năm 2004 của Chính phủ quy định về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước. - Quyết định 81/2006/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020. - Thông báo số 1088/VPCP-NN V/v soạn thảo Chỉ thị của Thủ tướng chính phủ về việc tăng cường quản lý, bảo vệ tài nguyên nước.
- Chỉ thị 02/2004/CT - BTNMT của Bộ TN&MT về tăng cường công tác quản lý tài nguyên nước dưới đất. - Quyết định số 13/2007/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định về việc điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất. h 5 - Nghị định 117/2007/NĐ-CP Về sản xuất, cung cấp tiêu thụ nước sạch. - Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND V/v qui định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước vào nguồn nước và hành nghề khoan nước.
- Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND V/v quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam liên quan đến chất lượng nước sinh hoạt: - QCVN 01:2015/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống. - QCVN 02:2015/ BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt. - QCVN 08:2015/ BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
- QCVN 09:2015/ BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm. - TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2: 1991) - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu. - TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3: 1985) - Chất lượng nước - Lấy mẫu.
Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu. - TCVN 6000:1995 (ISO 5667-11: 1992) Chất lượng nước - Lấy mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm.2 Bảng tiêu chuẩn về chất lượng nước của Việt Nam Bảng 2.1 : Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt Giá tr ị giới hạn A B TT Thông số Đơn vị A1 A2 B1 B2 1 pH 6-8,5 6-8,5 5,5-9 5,5-9 2 Ôxy hoà tan (DO) mg/l ≥6 ≥5 ≥4 ≥2 3 Tổng chất rắn l ơ lửng (TSS) mg/l 20 30 50 100 4 COD mg/l 10 15 30 50 5 BOD 5 (20 oC) mg/l 4 6 15 25 6 Amoni (NH +4) (tính theo N) mg/l 0,1 0,2 0,5 1 7 Clorua (Cl -) mg/l 250 400 600 - 8 Florua (F -) mg/l 1 1,5 1,5 2 9 Nitrit (NO -2) (tính theo N) mg/l 0,01 0,02 0,04 0,05 10 Nitrat (NO -3) (tính theo N) mg/l 2 5 10 15 11 Phosphat (PO 43-)(tính theo P) mg/l 0,1 0,2 0,3 0,5 12 Xianua (CN -) mg/l 0,005 0,01 0,02 0,02 13 Asen (As) mg/l 0,01 0,02 0,05 0,1 14 Cadimi (Cd) mg/l 0,005 0,005 0,01 0,01 15 Chì (Pb) mg/l 0,02 0,02 0,05 0,05 16 Crom III (Cr 3+) mg/l 0,05 0,1 0,5 1 17 Crom VI (Cr 6+) mg/l 0,01 0,02 0,04 0,05 18 Đồng (Cu) mg/l 0,1 0,2 0,5 1 19 Kẽm (Zn) mg/l 0,5 1,0 1,5 2 20 Niken (Ni) mg/l 0,1 0,1 0,1 0,1 21 Sắt (Fe) mg/l 0,5 1 1,5 2 22 Thuỷ ngân (Hg) mg/l 0,001 0,001 0,001 0,002 23 Chất hoạt động bề mặt mg/l 0,1 0,2 0,4 0,5 24 Tổng dầu, mỡ (oils & grease) mg/l 0,01 0,02 0,1 0,3 25 Phenol (tổng số) mg/l 0,005 0,005 0,01 0,02 h 7 26 Hoá chất bảo vệ thựcvật g/l 0,002 0,004 0,008 0,01 Clo hữu cơ g/l 0,01 0,012 0,014 0,02 Aldrin+Dieldrin g/l 0,05 0,1 0,13 0,015 Endrin BHC DDT g/l 0,001 0,002 0,004 0,005 Endosunfan (Thiodan) Lindan g/l 0,005 0,01 0,01 0,02 Chlordane 0,3 0,35 0,38 0,4 g/l Heptachlor 0,01 0,02 0,02 0,03 g/l Hoá chất bảo vệ thực vật phospho 0,01 0,02 0,02 0,05 g/l hữu cơ Paration g/l 0,1 0,2 0,4 0,5 27 Malation g/l 0,1 0,32 0,32 0,4 Hóa chất trừ cỏ g/l 100 200 450 500 28 2,4D g/l 80 100 160 200 2,4,5T Paraquat g/l 900 1200 1800 2000 29 Bq/l 0,1 0,1 0,1 0,1 30 Bq/l 1,0 1,0 1,0 1,0 31 E.Coli MPN/100 20 50 100 200 ml 32 Coliform MPN/100 2500 5000 7500 10000 ml (Nguồn: QCVN 8:2015/BTNMT) Ghi chú: Việc phân hạng nguồn nước mặt nhằm đánh giá và kiểm soát chất lượng nước, phục vụ cho các mục đích sử dụng nước khác nhau: A1 - Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các mục đích khác như loại A2, B1 v à B2. A2 - Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp; bảo tồn động thực vật thủy sinh, hoặc các mục đích sử dụng như loại B1 và B2.
B1 - Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2. B2 - Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp.