Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Ngọc Lan tập trung vào bài toán ô nhiễm và quản lý nguồn nước sinh hoạt tại khu vực miền núi phía Bắc, cụ thể là địa bàn phường Duyệt Trung, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Theo thống kê của Viện Nước Quốc tế (SIWI) công bố tại Tuần lễ Nước Thế giới ở Stockholm ngày 05/09/2013, mỗi ngày trên toàn cầu có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinh hoạt đổ ra sông biển; đồng thời có tới 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử lý bị xả thải trực tiếp vào các nguồn nước tại các quốc gia đang phát triển. Tình trạng thiếu vệ sinh và thiếu nước sạch là tác nhân gây tử vong cho hơn 1,6 triệu trẻ em mỗi năm, và một nửa số bệnh nhân nằm viện tại các nước đang phát triển xuất phát từ việc không được tiếp cận điều kiện vệ sinh phù hợp. Tổ chức Lương nông Liên Hợp Quốc (FAO) đưa ra cảnh báo trong vòng 15 năm tới sẽ có gần 2 tỷ người phải sống tại các khu vực khan hiếm nguồn nước và 2/3 cư dân trên hành tinh đứng trước nguy cơ thiếu nước.

Tại Việt Nam, quá trình gia tăng dân số cùng tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hoạt động khai thác khoáng sản và phát triển dịch vụ đang tạo áp lực lớn lên tài nguyên nước mặt và nước ngầm. Việc đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch gặp khó khăn cả về kinh phí lẫn việc lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp với đặc thù từng nguồn nước. Thành phố Cao Bằng là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa của tỉnh Cao Bằng, nằm ở cao độ trung bình +187 m so với mực nước biển, cách Hà Nội 286 km theo Quốc lộ 3 và cách thành phố Lạng Sơn 120 km theo Quốc lộ 4A. Hoạt động khai thác và sử dụng nước ngầm tầng nông bằng giếng đào ở quy mô hộ gia đình diễn ra phổ biến nhưng công tác đánh giá trữ lượng và chất lượng chưa đầy đủ. Nguồn nước ngầm tại đây chịu tác động tiêu cực từ hoạt động khai thác khoáng sản, nước thải tuyển rửa quặng ngấm qua tầng đất hoặc theo các hang karst xuống tầng ngầm, cùng với lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật từ canh tác nông nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Đánh giá được hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn phường Duyệt Trung, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
  2. Đánh giá được tình hình sử dụng nước cấp sinh hoạt của người dân.
  3. Đề xuất được một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước sinh hoạt.

Về phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng môi trường nước sinh hoạt.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn phường Duyệt Trung, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
  • Phạm vi thời gian và địa điểm thực hiện: Đề tài tiến hành từ tháng 01/2018 đến tháng 05/2018; địa điểm nghiên cứu tại Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường thành phố Cao Bằng kết hợp phân tích mẫu tại Viện Khoa học sự sống thuộc Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên hệ thống cơ sở pháp lý, tiêu chuẩn kỹ thuật và phương pháp luận chuyên ngành Khoa học Môi trường:

Khung pháp lý và hệ thống quy chuẩn kỹ thuật

  • Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 (được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 23/06/2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015).
  • Luật số 08/2008/QH10 của Quốc hội về Tài nguyên nước.
  • Các văn bản dưới luật: Nghị định 149/2004/NĐ-CP (quy định cấp phép thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước); Nghị định 34/2005/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước); Nghị định 117/2007/NĐ-CP (về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch); Thông tư 02/2006/TT-BTNMT; Quyết định 81/2006/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020; Quyết định 13/2007/QĐ-BTNMT; Chỉ thị 02/2004/CT-BTNMT; Quyết định 02/2008/QĐ-UBND và Quyết định 03/2008/QĐ-UBND của UBND tỉnh Cao Bằng về thu, quản lý lệ phí và phí thẩm định đề án tài nguyên nước.
  • Quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng: QCVN 02:2015/BYT và QCVN 02:2009/BYT (chất lượng nước sinh hoạt); QCVN 01:2015/BYT (chất lượng nước ăn uống); QCVN 08:2015/BTNMT (chất lượng nước mặt); QCVN 09:2015/BTNMT (chất lượng nước ngầm). Các tiêu chuẩn lấy mẫu gồm TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2:1991), TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3:1985) và TCVN 6000:1995 (ISO 5667-11:1992).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận tài liệu báo cáo hiện trạng môi trường, số liệu khí tượng - thủy văn, số liệu dân sinh kinh tế từ UBND phường Duyệt Trung và Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường thành phố Cao Bằng.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Khảo sát phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu hỏi đối với 100 hộ dân tại phường Duyệt Trung (quy mô mẫu n = 100 phiếu), tập trung vào nguồn nước đang sử dụng, nhận thức về mức độ ô nhiễm và đánh giá cảm quan (màu sắc, mùi vị, độ đục).
  • Phương pháp lấy mẫu hiện trường: Lấy 03 mẫu nước giếng đào đại diện tại các hộ dân (NL01, NL02, NL03) và 01 mẫu nước máy thuộc hệ thống cấp nước đô thị. Đối với nước giếng đào, quy trình kỹ thuật yêu cầu xả bỏ lượng nước lưu trữ trong đường ống máy bơm khoảng 5 phút (tương đương thể tích 100 - 150 lít), lấy nước mới bơm từ tầng ngầm chứa trong bình nhựa PE hoặc thủy tinh sấy khô vô trùng, đậy kín nút để ngăn tiếp xúc với không khí làm oxy hóa Fe2+ và Mn2+. Lượng mẫu lấy từ 500 ml đến 1.000 ml.
  • Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Mẫu được phân tích tại Viện Khoa học sự sống, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên theo các quy trình chuẩn:
    • Chỉ tiêu pH: Đo bằng máy chuyên dụng hoặc TCVN 6492:2011.
    • Độ cứng tổng số: Chuẩn độ theo TCVN 6224:1996.
    • Hàm lượng Sắt tổng số (Fe): TCVN 6177:1996.
    • Coliform: TCVN 6187:1996.
    • Asen (As): Phân tích theo tiêu chuẩn cơ sở TCCS 01:2014.
    • Oxy hòa tan (DO): Đo bằng phương pháp chuẩn hiện trường/phòng thí nghiệm.
  • Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia và thống kê mô tả: So sánh số liệu quan trắc thực tế với các ngưỡng giới hạn tối đa cho phép theo QCVN để đưa ra nhận định.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của việc bảo vệ nguồn nước sinh hoạt trong bối cảnh suy thoái tài nguyên nước toàn cầu và khu vực. Tác giả nêu bật mối liên hệ giữa các hoạt động khai thác khoáng sản, rửa quặng và canh tác nông nghiệp với nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm tầng nông tại thành phố Cao Bằng. Đặt ra 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đồng thời xác lập ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong việc hỗ trợ chính quyền địa phương kiểm soát môi trường nước sinh hoạt.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa các khái niệm về môi trường, ô nhiễm nước (theo Luật BVMT và Hiến chương châu Âu về nước), phân định khái niệm nước sạch cơ bản, nước sạch quy ước và nước hợp vệ sinh (tiêu chuẩn giếng đào, giếng khoan cách nguồn ô nhiễm tối thiểu 10 m, thành giếng cao >= 0,6 m). Tổng quan trích xuất số liệu của UNESCO về trữ lượng thủy quyển thế giới (1.386 triệu km3; nước ngọt chiếm 35 triệu km3 tức 2,5%; nước ngầm chiếm 98,3% lượng nước ngọt thể lỏng) và dự báo của WB về nguy cơ căng thẳng nước của 26 quốc gia trong 30 năm tới khi dân số chạm mốc 8 tỷ người.

Về hiện trạng cấp nước, tài liệu thống kê mạng lưới 2.372 con sông dài trên 10 km tại Việt Nam và 5 công trình cấp nước sạch đô thị khai thác nước mặt tại tỉnh Cao Bằng:

  • Trạm bơm suối Khuổi Cưởm (xã Khánh Xuân, Bảo Lạc): cấp nước cho 2.880 người.
  • Trạm bơm suối Nà Mo (thị trấn Bảo Lâm): cấp nước cho 4.964 người.
  • Trạm bơm sông Chẻ Rào (thị trấn Thông Nông): cấp nước cho 2.467 người.
  • Hệ thống trạm bơm sông Bằng (phường Đề Thám, TP. Cao Bằng) và sông Hiến (phường Tân Giang, TP. Cao Bằng): cấp nước cho 65.268 người.

Tác giả cũng mô tả chi tiết các dây chuyền công nghệ xử lý nước mặt (phân loại theo hàm lượng cặn <= 2.500 mg/l và > 2.500 mg/l) và công nghệ xử lý nước ngầm giếng cạn, giếng sâu (quy trình làm thoáng, keo tụ bằng phèn, châm vôi làm mềm nước, khử sắt - mangan bằng KMnO4, lọc cát sỏi và khử trùng bằng clo).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết địa điểm, thời gian (01/2018 - 05/2018) và quy trình thực hiện. Tác giả chuẩn hóa quy trình điều tra xã hội học với 100 phiếu điều tra tại phường Duyệt Trung, quy chuẩn lấy mẫu nước ngầm giếng đào tại 3 hộ dân đại diện (mẫu NL01 tại tổ 9, NL02 tại tổ 9/12, NL03 tại tổ 10/15) và quy cách bảo quản mẫu tránh oxy hóa. Đồng thời quy định rõ các tiêu chuẩn phân tích lý - hóa - sinh (TCVN 6492:2011, TCVN 6224:1996, TCVN 6177:1996, TCVN 6187:1996, TCCS 01:2014) thực hiện tại Viện Khoa học sự sống.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương kết quả tập trung các dữ liệu thực nghiệm quan trọng:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phường Duyệt Trung: Địa hình đồi núi chia cắt mạnh, độ cao trung bình 200 m, thuộc lưu vực sông Bằng Giang. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 21,6 độ C (dao động từ cực tiểu -1,3 độ C đến cực đại +40,5 độ C), số ngày mưa trung bình 128,3 ngày/năm (lượng mưa tập trung 70% vào tháng 6, 7, 8). Dân số đến ngày 31/12/2017 là 8.320 người phân bố trên 22 tổ dân phố, mật độ 785 người/km2, tỷ lệ đô thị hóa đạt 79,68%. Sản xuất nông nghiệp gồm 36,5 ha lúa (sản lượng 175,2 tấn), 28 ha ngô (sản lượng 140 tấn), 7 ha rau màu (sản lượng 56 tấn).
  • Tình hình sử dụng nước sinh hoạt: Phường có 2 trạm cấp nước công suất 10.000 m3/ngày đêm, cấp nước theo tiêu chuẩn 120 lít/người/ngày cho trên 10.000 hộ và 250 điểm cấp nước công cộng tự chảy. Thống kê sử dụng nước thực tế:
    • Sử dụng nước máy hoàn toàn: 4.831 người (chiếm 58,07%).
    • Sử dụng kết hợp nước máy và nước giếng đào: 1.913 người (chiếm 22,99%).
    • Sử dụng hoàn toàn nước giếng đào: 1.576 người (chiếm 18,94%). Nước giếng đào tập trung chủ yếu tại các tổ 13 và 21 do địa hình trên cao và xa trung tâm.
  • Chất lượng nước giếng đào: Phân tích 3 mẫu nước giếng đào (độ sâu trung bình 7 - 10 m) ghi nhận hàm lượng Sắt (Fe) và Độ cứng vượt quy chuẩn tại một số vị trí:
    • Mẫu NL01 (tổ 9): Fe = 0,748 mg/l (vượt 1,496 lần so với giới hạn 0,5 mg/l của QCVN 02); Độ cứng = 486,25 mg CaCO3/l (vượt 1,39 lần so với giới hạn 350 mg/l); pH = 6,77; DO = 9,000 mg/l.
    • Mẫu NL02 (tổ 12): Fe = 0,185 mg/l (đạt); Độ cứng = 498,00 mg CaCO3/l (vượt 1,42 lần giới hạn); pH = 7,06; DO = 8,340 mg/l.
    • Mẫu NL03 (tổ 15): Fe = 0,095 mg/l (đạt); Độ cứng = 237,00 mg CaCO3/l (đạt); pH = 7,17; DO = 8,800 mg/l.
  • Chất lượng nước sạch: Mẫu nước sạch lấy từ hệ thống cấp nước đô thị đạt toàn bộ các chỉ tiêu theo QCVN 02: Màu sắc = 1 TCU (< 15 TCU); Mùi vị không phát hiện; pH = 7,7; Độ dẫn = 32,1 µS/cm; TDS = 14,8 mg/l; Độ đục = 1,28 NTU (< 5 NTU); Amoni = 0,01 mg/l (< 3 mg/l); Clorua = 6,3 mg/l (< 300 mg/l); Clo tự do = 0; Coliform tổng số < 3 vk/100ml (< 50 vk/100ml); E. coli không phát hiện (đạt chuẩn 0 vk/100ml).
  • Điều tra ý kiến 100 hộ dân: Có 36% ý kiến đánh giá nguồn nước không ô nhiễm, 40% đánh giá ít ô nhiễm và 24% cho rằng nước bị ô nhiễm. Về màu sắc nước giếng đào, có 11 phiếu ghi nhận nước màu vàng và 12 phiếu ghi nhận nước màu vàng nhạt; trong khi nước máy có 8 phiếu phản ánh nước sạch trong và 3 phiếu phản ánh có màu vàng nhạt.
  • Nguyên nhân và giải pháp: Xác định 4 nguyên nhân ô nhiễm (tầng địa chất chứa khoáng sản kim loại và cấu trúc hang karst; nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý; hóa chất bảo vệ thực vật và phân bón nông nghiệp; ý thức bố trí giếng gần chuồng trại, nhà tiêu). Tác giả đề xuất các giải pháp kỹ thuật khử sắt bằng giàn mưa làm thoáng kết hợp bể lọc cát sỏi, làm mềm nước cứng bằng phương pháp vôi - soda hoặc hạt nhựa trao đổi ion, kết hợp các biện pháp quản lý, tuyên truyền và chính sách kinh tế.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm lược các phát hiện cốt lõi về tỷ lệ hộ dân tiếp cận nước sạch (58,07%) và hiện trạng ô nhiễm cục bộ sắt, độ cứng tại các giếng đào hộ gia đình. Tác giả kiến nghị chính quyền địa phương và đơn vị cấp nước sớm đầu tư mở rộng đường ống dẫn nước máy tới tổ 13 và tổ 21, đồng thời hướng dẫn kỹ thuật lọc nước hộ gia đình để đảm bảo sức khỏe cộng đồng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các số liệu thực chứng cụ thể về hiện trạng tài nguyên nước sinh hoạt tại phường Duyệt Trung thông qua các bảng thống kê và dữ liệu phân tích:

Bảng 1: Cơ cấu sử dụng nguồn nước sinh hoạt tại phường Duyệt Trung

STT Loại nguồn nước Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
1 Nước giếng đào 1.576 18,94
2 Nước máy kết hợp nước giếng đào 1.913 22,99
3 Nước máy 4.831 58,07
Tổng 8.320 100,00

(Nguồn: UBND phường Duyệt Trung)

Bảng 2: Kết quả phân tích chất lượng nước giếng đào

STT Tên chỉ tiêu Đơn vị Mẫu NL01 Mẫu NL02 Mẫu NL03 Giới hạn tối đa (QCVN 02)
1 Sắt tổng số (Fe) mg/l 0,748 0,185 0,095 0,5
2 Độ cứng (tính theo CaCO3) mg/l 486,25 498,00 237,00 350
3 pH - 6,77 7,06 7,17 6,0 - 8,5
4 Oxy hòa tan (DO) mg/l 9,000 8,340 8,800 -

(Nguồn: Viện Khoa học sự sống, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên)

Bảng 3: Kết quả phân tích chất lượng nước sạch đô thị tại Duyệt Trung

STT Tên chỉ tiêu Đơn vị Kết quả Giới hạn QCVN 02:2015
1 Màu sắc TCU 1 15
2 Mùi vị - KMV (không mùi vị) Không có mùi vị lạ
3 pH - 7,7 6,0 - 8,5
4 Độ dẫn điện µS/cm 32,1 -
5 Tổng chất rắn hòa tan (TDS) mg/l 14,8 -
6 Độ đục NTU 1,28 5
7 Hàm lượng Amoni mg/l 0,01 3
8 Hàm lượng Clorua mg/l 6,3 300
9 Clo tự do mg/l 0 0,3 - 0,5
10 Coliform tổng số vk/100ml < 3 50
11 E. coli vk/100ml Không phát hiện (-) 0

(Nguồn: Trung tâm Quan trắc TNMT thành phố Cao Bằng)

Bảng 4: Đánh giá cảm quan và nhận thức của người dân (n = 100 phiếu)

Tiêu chí khảo sát Phân loại nguồn nước Mức độ ô nhiễm / Màu sắc Số phiếu (SP) Tỷ lệ (%)
Mức độ ô nhiễm chung Toàn bộ các nguồn Không ô nhiễm 36 36,00
Ô nhiễm nhẹ (ít ô nhiễm) 40 40,00
Ô nhiễm 24 24,00
Đánh giá màu sắc Nước giếng đào Màu vàng 11 100,00
Màu vàng nhạt 12 80,00
Nước sạch 5 38,46
Nước máy Màu vàng 0 0,00
Màu vàng nhạt 3 20,00
Nước sạch 8 61,54

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Đóng góp khoa học: Khóa luận chỉ ra thực trạng phân hóa chất lượng nước ngầm tại khu vực Duyệt Trung; xác định hiện tượng hàm lượng Fe vượt 1,496 lần và độ cứng vượt 1,42 lần tại tầng ngầm nông có mối liên hệ trực tiếp với thành phần khoáng vật quặng kim loại và đá vôi karst của địa phương, chứ không hoàn toàn do ô nhiễm bề mặt.
  • Giải pháp kỹ thuật tác giả đề xuất:
    • Khử sắt trong nước giếng đào: Áp dụng mô hình làm thoáng bằng giàn mưa (oxy hóa Fe2+ thành Fe3+ kết tủa Fe(OH)3) kết hợp bể lắng và bể lọc cát sỏi nhằm giảm thiểu màu vàng và cặn lơ lửng trước khi đưa vào sử dụng sinh hoạt.
    • Khử độ cứng: Đề xuất phương pháp kết tủa hóa học bằng vôi - soda (Ca(OH)2 và Na2CO3) để loại bỏ ion Ca2+, Mg2+ hoặc dùng thiết bị trao đổi ion (cationit) quy mô gia đình.
    • Vệ sinh nguồn nước: Yêu cầu xây dựng thành giếng đào cao tối thiểu 0,6 m bằng ống bê tông hoặc gạch đá, làm sân giếng bê tông không nứt nẻ và đảm bảo khoảng cách an toàn với chuồng trại, nhà tiêu tối thiểu 10 m.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số điểm giới hạn dựa trên điều kiện thực tế được văn bản ghi nhận:

  • Quy mô lấy mẫu nước ngầm còn hạn chế: Tác giả chỉ tiến hành lấy mẫu và phân tích 03 mẫu nước giếng đào đại diện (NL01, NL02, NL03) trên phạm vi toàn phường có 22 tổ dân phố. Số lượng mẫu này chưa đủ đại diện cho toàn bộ các túi nước ngầm cục bộ có điều kiện địa chất khác nhau.
  • Phạm vi thời gian ngắn: Nghiên cứu triển khai trong thời gian thực tập từ tháng 01/2018 đến tháng 05/2018, chủ yếu rơi vào giai đoạn mùa khô và đầu mùa mưa. Khóa luận chưa tiến hành quan trắc biến động chất lượng nước theo chu kỳ mùa (so sánh giữa mùa mưa từ tháng 6 - 8 chiếm 70% lượng mưa với mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau).
  • Danh mục chỉ tiêu phân tích nước giếng đào: Dù phần phương pháp nghiên cứu có đề cập các tiêu chuẩn phân tích Asen (TCCS 01:2014) và Coliform (TCVN 6187:1996), nhưng bảng kết quả phân tích mẫu giếng đào thực tế chỉ trình bày 4 thông số gồm Fe, Độ cứng, pH và DO. Các kim loại nặng khác (như As, Cd, Pb, Mn) và chỉ tiêu vi sinh vật chưa được đo đạc đầy đủ cho các giếng đào.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Mở rộng mật độ quan trắc mẫu giếng đào tại các khu vực chưa có hệ thống cấp nước sạch (đặc biệt là tổ 13 và tổ 21); theo dõi động thái dịch chuyển của kim loại nặng và dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật qua các tầng hang caster theo mùa.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ các nhóm đối tượng và mục đích chuyên môn cụ thể:

  • Sinh viên và học viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận đánh giá hiện trạng cấp nước sinh hoạt cấp cơ sở (xã/phường). Các phương pháp thu thập số liệu kết hợp giữa điều tra xã hội học (100 phiếu hỏi) với lấy mẫu phân tích theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và đối chiếu Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 02) là cơ sở tham khảo cho các đề tài tốt nghiệp cùng chuyên ngành.
  • Cán bộ kỹ thuật và quản lý môi trường tại địa phương: Số liệu thống kê dân số (8.320 người), hiện trạng cơ cấu cấp nước (58,07% nước máy, 18,94% giếng đào) và kết quả phân tích chất lượng nước sạch, nước ngầm tại phường Duyệt Trung là nguồn tư liệu cơ sở phục vụ công tác quy hoạch mạng lưới cấp nước đô thị của thành phố Cao Bằng.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo:
    • Bảng thống kê hiện trạng 5 công trình cấp nước sạch đô thị trên địa bàn toàn tỉnh Cao Bằng khai thác nước mặt sông Bằng, sông Hiến, suối Khuổi Cưởm, suối Nà Mo và sông Chẻ Rào.
    • Sơ đồ công nghệ và thuyết minh quy trình xử lý nước mặt theo hàm lượng cặn (<= 2.500 mg/l và > 2.500 mg/l) cùng công nghệ xử lý nước ngầm giếng cạn và giếng sâu.
    • Quy trình kỹ thuật lấy mẫu nước ngầm xả đường ống 5 phút (100 - 150 lít) để bảo quản mẫu phân tích sắt và oxy hòa tan.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ người dân sử dụng các nguồn nước sinh hoạt tại phường Duyệt Trung phân bố như thế nào?

Theo số liệu thống kê từ UBND phường Duyệt Trung được công bố trong khóa luận (tổng dân số 8.320 người), cơ cấu sử dụng nước gồm: 4.831 người sử dụng nước máy hoàn toàn (chiếm 58,07%); 1.913 người kết hợp sử dụng cả nước máy và nước giếng đào (chiếm 22,99%); và 1.576 người sử dụng hoàn toàn nước giếng đào (chiếm 18,94%).

Chất lượng nước giếng đào tại phường Duyệt Trung có những chỉ tiêu nào vượt quy chuẩn?

Kết quả kiểm nghiệm 3 mẫu nước giếng đào cho thấy:

  • Mẫu NL01 có hàm lượng Sắt (Fe) đạt 0,748 mg/l, vượt 1,496 lần so với giới hạn tối đa cho phép của QCVN 02:2009/BYT (0,5 mg/l); độ cứng đạt 486,25 mg CaCO3/l, vượt 1,39 lần giới hạn (350 mg/l).
  • Mẫu NL02 có độ cứng đạt 498,00 mg CaCO3/l, vượt 1,42 lần giới hạn của quy chuẩn, trong khi hàm lượng Fe đạt 0,185 mg/l (nằm trong giới hạn).
  • Mẫu NL03 có Fe đạt 0,095 mg/l và độ cứng đạt 237,00 mg CaCO3/l (đều đạt chuẩn). Chỉ tiêu pH của cả 3 mẫu nằm trong khoảng 6,77 - 7,17 (đạt tiêu chuẩn 6,0 - 8,5).

Nước máy từ hệ thống cấp nước thành phố tại phường Duyệt Trung có đảm bảo chất lượng không?

Mẫu nước sạch phân tích tại Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường thành phố Cao Bằng đạt toàn bộ các chỉ tiêu chất lượng theo QCVN 02: Độ màu 1 TCU (< 15 TCU), độ đục 1,28 NTU (< 5 NTU), pH đạt 7,7, Amoni đạt 0,01 mg/l (< 3 mg/l), Clorua đạt 6,3 mg/l (< 300 mg/l), Coliform tổng số < 3 vk/100ml (< 50 vk/100ml), và không phát hiện vi khuẩn E. coli. Tuy nhiên, chỉ tiêu Clo tự do trong mẫu ghi nhận bằng 0 mg/l (quy chuẩn khuyến nghị khoảng 0,3 - 0,5 mg/l đối với đầu mạng phân phối).

Vì sao người dân ở tổ 13 và tổ 21 phường Duyệt Trung vẫn phải sử dụng nước giếng đào?

Theo khảo sát thực tế của tác giả, trong tổng số 22 tổ dân phố của phường, tổ 13 và tổ 21 là hai khu vực chưa được tiếp cận mạng lưới cấp nước máy của đô thị do nằm cách xa khu dân cư tập trung và có địa hình đồi núi trên cao, gây khó khăn cho việc lắp đặt đường ống dẫn nước tự chảy.

Tác giả đề xuất quy trình kỹ thuật nào để khắc phục tình trạng nước giếng đào nhiễm sắt tại chỗ?

Tác giả đề xuất giải pháp xử lý nước ngầm nhiễm sắt quy mô hộ gia đình thông qua mô hình: Nước ngầm bơm lên -> Giàn mưa làm thoáng để tiếp xúc oxy không khí, chuyển hóa Fe2+ thành kết tủa Fe3+ -> Bể lắng để loại bỏ cặn thô -> Bể lọc nhanh bằng vật liệu cát, sỏi -> Bể chứa nước sạch khử trùng bằng clo trước khi cấp cho sinh hoạt.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nông Ngọc Lan đã phản ánh hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại phường Duyệt Trung, thành phố Cao Bằng năm 2018 với 58,07% dân số sử dụng nước máy và 18,94% phụ thuộc vào nước giếng đào. Kết quả thực nghiệm xác định chất lượng nước sạch đô thị đạt quy chuẩn, nhưng nguồn nước giếng đào tầng nông bị ô nhiễm cục bộ bởi hàm lượng sắt (vượt 1,496 lần) và độ cứng (vượt 1,42 lần) do đặc điểm khoáng hóa địa chất và tác động từ nước thải dân sinh. Nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp công nghệ khử sắt bằng giàn mưa - lọc cát sỏi kết hợp làm mềm nước cứng, cung cấp dữ liệu cơ sở cho chính quyền địa phương trong việc mở rộng mạng lưới nước máy đến các cụm dân cư vùng cao.