Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thành phố Tân An là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật của tỉnh Long An, đồng thời là đô thị vệ tinh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Sự gia tăng dân số cùng tốc độ đô thị hóa và phát triển thương mại - dịch vụ nhanh chóng đã dẫn đến khối lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) phát sinh ngày một lớn với thành phần phức tạp. Tình trạng vứt rác thải bừa bãi tại các khu dân cư, chợ, lề đường và nơi công cộng gây ảnh hưởng tiêu cực đến mỹ quan đô thị, ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và tiềm ẩn nguy cơ đối với sức khỏe cộng đồng.
Hoạt động thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn thành phố do Công ty Cổ phần Đô thị Tân An đảm nhận. Mặc dù đóng vai trò nòng cốt trong công tác bảo vệ môi trường địa phương, công ty gặp nhiều khó khăn về mặt trang thiết bị, phương tiện vận hành, hạ tầng điểm tập kết và tình trạng nguồn thu phí vệ sinh không đủ bù đắp chi phí đầu tư. Việc đánh giá toàn diện hiện trạng rác thải và quy trình vận hành thu gom - vận chuyển là cơ sở thực tiễn để xác lập các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý chất thải rắn.
Mục tiêu nghiên cứu của đồ án được xác định rõ:
- Mục tiêu chung: Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả vệ sinh môi trường phù hợp với điều kiện thực tế của Công ty Cổ phần Đô thị Tân An.
- Mục tiêu cụ thể:
- Khảo sát hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Tân An và công tác thu gom, vận chuyển của Công ty Cổ phần Đô thị Tân An.
- Thu thập và phân tích các số liệu thực tế nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động thu gom, vận chuyển CTRSH của công ty.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản lý và cộng đồng nhằm nâng cao năng lực thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt cho đơn vị.
Nhiệm vụ nghiên cứu được phân chia thành 6 nội dung:
- Tìm hiểu thông tin về cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần Đô thị Tân An.
- Thu thập tài liệu, số liệu liên quan đến công tác thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt.
- Tổng hợp cơ sở lý thuyết về tác hại của chất thải rắn đối với môi trường và sức khỏe con người.
- Khảo sát thực trạng công tác thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn các phường, xã thuộc thành phố.
- Thống kê, phân tích và đánh giá hiệu quả thực hiện, chỉ ra những tồn tại, khó khăn và bất cập.
- Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi cho Công ty Cổ phần Đô thị Tân An.
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả và quy trình thực hiện công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của Công ty Cổ phần Đô thị Tân An.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Tân An và các khu vực quản lý thuộc Công ty Cổ phần Đô thị Tân An (tỉnh Long An).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 07/05/2018 đến ngày 28/07/2018, sử dụng chuỗi số liệu hoạt động và thống kê giai đoạn 2014 – 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình quản lý
Đồ án tổng quan các khái niệm chuyên ngành về chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp; các quá trình hình thành, nguồn phát sinh và phân loại CTRSH theo tính chất nguy hại, nguồn thải, thành phần lý hóa và trạng thái vật lý. Cơ chế tác động tiêu cực của CTRSH đến các thành phần môi trường (không khí, nước, đất) và sức khỏe con người được luận giải chi tiết:
- Phân hủy hữu cơ kỵ khí sinh khí độc và khí nhà kính ($CH_4$, $CO_2$, $H_2S$, $NH_3$, $CH_3OH$, $CH_3CH_2COOH$, VOCs).
- Nước rỉ rác chứa kim loại nặng ($Cd$, $Cu$, $Pb$, $Zn$) thẩm thấu làm ô nhiễm nước ngầm và nước mặt.
- Mối liên hệ bệnh lý theo số liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): tỷ lệ mắc bệnh ung thư ở khu vực gần bãi chôn lấp chiếm 15,25% dân số; tỷ lệ mắc bệnh ngoại khoa, viêm nhiễm phụ khoa do nguồn nước ô nhiễm chiếm 25%; thời gian sống của mầm bệnh trong bãi rác (vi khuẩn thương hàn 15 ngày, vi khuẩn lỵ 40 ngày, trứng giun đũa 300 ngày).
Khóa luận phân tích các mô hình thu gom cơ bản: thu gom lề đường, lối đi ngõ hẻm, kiểu mang đi - trả về, hệ thống container di động và container cố định. Đồ án đồng thời nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế: mô hình phân loại 3R và phân loại 3 dòng rác tại Nhật Bản; cơ chế đấu thầu dịch vụ thu gom 7 năm, thu gom từ cửa đến cửa và xã hội hóa có kiểm soát tại Singapore; tỷ lệ thu gom 98 - 99% tại Thái Lan. Tại Việt Nam, tác giả tổng hợp đặc điểm hoạt động của 5 mô hình quản lý chất thải:
| STT |
Mô hình quản lý |
Địa bàn hoạt động |
Tỷ trọng ngân sách nhà nước |
Đóng góp của dân |
Tần suất thu gom |
| 1 |
Công ty Môi trường Đô thị |
Đô thị, vùng ven đô |
80 - 90% |
10 - 20% |
Hàng ngày |
| 2 |
Hợp tác xã Dịch vụ VSMT |
Thị trấn, thị tứ |
10 - 20% |
80 - 90% |
3 - 7 lần/tuần |
| 3 |
Công ty TNHH / Cổ phần |
Vùng ven công nghiệp |
5 - 10% |
90 - 95% |
Theo hợp đồng |
| 4 |
Xã, thôn tổ chức |
Nông thôn |
Hỗ trợ phương tiện |
Thu phí nội bộ |
2 - 3 lần/tuần |
| 5 |
Tự quản cộng đồng |
Xóm, cụm dân cư |
0% |
100% |
1 - 2 lần/tuần |
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin và tài liệu kế thừa: Thu thập báo cáo nội bộ của Công ty Cổ phần Đô thị Tân An (lịch sử hình thành, cơ cấu bộ máy, nhân lực, năng lực phương tiện, quy trình thu gom, số liệu tài chính); tra cứu văn bản pháp lý, giáo trình chuyên ngành và tài liệu nghiên cứu liên quan.
- Phương pháp khảo sát, điều tra xã hội học:
- Điều tra hộ gia đình: Tiến hành phát phiếu điều tra ngẫu nhiên với quy mô $n = 145$ phiếu tại các hộ dân thuộc 9 phường và 5 xã trên địa bàn thành phố Tân An (trung bình ~10 hộ/đơn vị hành chính). Nội dung thu thập gồm: số nhân khẩu, khối lượng và thành phần rác phát sinh, mức độ phân loại tại nguồn, dụng cụ lưu chứa, tần suất và mức phí dịch vụ.
- Phỏng vấn nhân công trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp $n = 30$ cán bộ, công nhân thuộc đội thu gom và vận chuyển của công ty để ghi nhận điều kiện lao động, thời gian làm việc, hình thức thu gom và khó khăn thực tế.
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi trực tiếp với ban lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật Công ty Cổ phần Đô thị Tân An và giảng viên hướng dẫn để đánh giá tính khả thi của các đề xuất.
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu và so sánh: Tổng hợp, xử lý dữ liệu khảo sát và chuỗi số liệu thứ cấp bằng phần mềm Microsoft Excel; so sánh các chỉ tiêu qua các năm để phân tích hiện trạng.
Nội dung chính theo từng chương
Mở đầu và Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết, mục tiêu, nhiệm vụ, phương pháp, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chất thải rắn sinh hoạt, phân loại, đặc tính và các tác động môi trường; phân tích các mô hình thu gom trong và ngoài nước.
Chương 1 giới thiệu chi tiết về đơn vị nghiên cứu: Công ty Cổ phần Đô thị Tân An (TAPUCO, mã số thuế 1100209487, trụ sở tại Số 8, Tỉnh lộ 827, Phường 7, TP. Tân An). Quá trình phát triển trải qua các mốc: tiền thân là Công ty Công trình Đô thị Tân An; chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Tân An (2006); cổ phần hóa thành Công ty CP Đô thị Tân An (2009); trở thành công ty đại chúng (2015) và chính thức giao dịch trên sàn UPCoM (2016). Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (05 thành viên), Ban Kiểm soát (03 thành viên), Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc) cùng 4 phòng nghiệp vụ và 6 đội thi công/cửa hàng trực thuộc.
| Phân loại theo bộ phận |
Số lượng (người) |
Phân loại theo trình độ |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Ban Giám đốc & Phòng ban |
|
Trình độ học vấn |
|
|
| - Ban Giám đốc |
03 |
- Trên đại học |
01 |
0,54% |
| - Phòng Tổ chức - Hành chính - BV |
08 |
- Đại học |
21 |
11,41% |
| - Phòng Kế toán - Tài vụ |
06 |
- Cao đẳng |
01 |
0,54% |
| - Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật |
05 |
- Trung cấp |
04 |
2,17% |
| - Phòng Kiểm tra |
02 |
- Công nhân kỹ thuật |
48 |
26,09% |
| Đội thi công & Cửa hàng |
|
- Lao động phổ thông |
109 |
59,24% |
| - Đội Cây xanh |
51 |
Loại hợp đồng |
|
|
| - Đội Vệ sinh |
40 |
- Không xác định thời hạn |
170 |
94,57% |
| - Đội Vận chuyển |
28 |
- Xác định thời hạn |
10 |
5,43% |
| - Đội Chiếu sáng |
19 |
Giới tính |
|
|
| - Đội Công trình giao thông |
17 |
- Nam |
131 |
71,20% |
| - Cửa hàng hoa kiểng |
02 |
- Nữ |
53 |
28,80% |
| Tổng cộng nhân sự |
184 |
Tổng cộng |
184 |
100% |
Đánh giá hiện trạng rác thải ở thành phố Tân An và công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt của Công ty CP Đô thị Tân An
Chương 2 trình bày điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Tân An (gồm 9 phường và 5 xã, diện tích 81,68 $km^2$, dân số năm 2011 đạt 133.000 người, địa hình bằng phẳng độ cao 0,5 - 2m, khí hậu nhiệt đới gió mùa có 2 mùa mưa - khô rõ rệt). Rác thải sinh hoạt phát sinh từ 4 nguồn chính: hộ gia đình; chợ truyền thống (chợ Tân An P1, chợ P2 cũ/mới, chợ Nguyễn Đình Chiểu P3, chợ Cần Đốt và Rạch Chanh P6, chợ Khánh Hậu); nhà hàng, khách sạn (KS Thanh Vân, KS Bông Sen, KS Hoàng Đế, Nhà mát Công Đoàn); và cơ quan, trường học (Sở TNMT, Phòng TNMT, các trường THPT Lê Quý Đôn, Hùng Vương, THCS Thống Nhất, Nhật Tảo...).
Kết quả xử lý 145 phiếu điều tra hộ gia đình phản ánh các chỉ số thực tế:
| Chỉ tiêu khảo sát |
Phân nhóm chỉ tiêu |
Số phiếu |
Tỷ lệ (%) |
| Thành phần rác phát sinh chủ yếu |
Rác thải dễ phân hủy (hữu cơ) |
135 |
93,10% |
|
Rác thải khó phân hủy (vô cơ) |
6 |
4,14% |
|
Rác thải nguy hại |
4 |
2,76% |
| Mức độ phân loại rác tại nguồn |
Có phân loại |
58 |
40,00% |
|
Không phân loại |
87 |
60,00% |
| Dụng cụ chứa rác tại hộ gia đình |
Túi nilon |
79 |
54,48% |
|
Thùng nhựa |
52 |
35,86% |
|
Sọt tre, gỗ |
13 |
8,97% |
|
Thùng kim loại |
1 |
0,69% |
Chương này đánh giá chi tiết quy trình thu gom, vận chuyển: Đội Vệ sinh (40 người) thực hiện quét dọn, gom rác từ các tuyến đường chính và các ngõ hẻm bằng xe đẩy tay về các điểm tập kết; Đội Vận chuyển (28 người) sử dụng xe ép rác chuyên dụng để tiếp nhận và vận chuyển về Khu xử lý rác Tâm Sinh Nghĩa (do Công ty TNHH Tâm Sinh Nghĩa quản lý, xử lý). Báo cáo phân tích hệ thống tài chính công ty qua 4 năm (2014 – 2018), chỉ ra sự mất cân đối khi doanh thu thu phí vệ sinh từ hộ dân và đơn vị hành chính không đủ bù đắp chi phí vận hành phương tiện, xăng dầu, bảo dưỡng thiết bị và chi trả lương cho 184 lao động (thu nhập bình quân năm 2017 đạt hơn 6 triệu đồng/người/tháng).
Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt của Công ty Cổ phần Đô thị Tân An
Chương 3 xây dựng các giải pháp dựa trên kết quả tính toán định lượng:
- Giải pháp kỹ thuật và phân loại tại nguồn:
- Triển khai mô hình thùng rác 2 ngăn (vô cơ - hữu cơ) cho hộ gia đình và thùng rác 3 ngăn (hữu cơ - vô cơ - tái chế) tại khu vực công cộng; thiết kế poster tuyên truyền hướng dẫn phân loại.
- Cải tiến phương tiện: trang bị thùng thu gom 2 ngăn cho xe đẩy tay và xe ép rác chuyên dụng có vách ngăn.
- Tính toán dự báo kỹ thuật giai đoạn 2018 – 2030:
- Ước tính quy mô dân số và dự báo lượng CTRSH phát sinh đến năm 2030.
- Tính toán tổng thể tích rác hữu cơ và vô cơ cần thu gom riêng biệt qua từng năm.
- Tính toán số lượng thùng rác đầu tư, số lượng công nhân vận hành cần bổ sung và lập dự toán chi phí đầu tư mua sắm trang thiết bị theo từng giai đoạn.
- Giải pháp quản lý và cộng đồng:
- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác dịch vụ môi trường; hoàn thiện hồ sơ năng lực đấu thầu dịch vụ công ích.
- Nâng cao năng lực sửa chữa cơ khí nội bộ (vận hành xưởng cơ khí tại vườn ươm để giảm chi phí thuê ngoài).
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục cộng đồng qua đoàn thể, trường học và hệ thống phát thanh phường xã nhằm nâng tỷ lệ phân loại rác từ mức 40%.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Số liệu điều tra thực địa: Cung cấp bộ dữ liệu thực tế từ 145 hộ dân và 30 công nhân vệ sinh tại thành phố Tân An. Tỷ lệ rác hữu cơ chiếm ưu thế tuyệt đối (93,10%), rác vô cơ chiếm 4,14%, rác nguy hại chiếm 2,76%. Mức độ không phân loại rác còn cao (60%), vật dụng chứa rác chủ yếu là túi nilon (54,48%) và thùng nhựa (35,86%).
- Thực trạng vận hành doanh nghiệp: Làm rõ cơ cấu tổ chức và phân bổ lao động của TAPUCO với 184 cán bộ công nhân viên (lao động phổ thông chiếm 59,24%, công nhân kỹ thuật chiếm 26,09%). Đánh giá toàn diện sự liên kết giữa khâu quét dọn (Đội Vệ sinh), trung chuyển và vận chuyển (Đội Vận chuyển) đến Khu xử lý rác Tâm Sinh Nghĩa.
- Hệ thống tính toán dự báo: Thiết lập bảng tính toán dự báo dân số, khối lượng phát sinh rác hữu cơ/vô cơ, số lượng thùng rác và công nhân cần đáp ứng từ năm 2018 đến năm 2030.
Đóng góp của đề tài
- Cung cấp bức tranh thực trạng về công tác quản lý chất thải rắn tại một đô thị loại III thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Đề xuất giải pháp phân loại rác tại nguồn gắn liền với quy hoạch trang thiết bị thu gom riêng biệt, giải quyết điểm nghẽn về hạ tầng phương tiện của doanh nghiệp.
- Cung cấp số liệu dự toán kinh tế - kỹ thuật cụ thể về số lượng thùng chứa và định mức nhân sự hỗ trợ công tác lập kế hoạch dài hạn của Công ty Cổ phần Đô thị Tân An.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào khâu thu gom và vận chuyển CTRSH; khâu xử lý cuối cùng tại bãi chôn lấp/nhà máy Tâm Sinh Nghĩa không thuộc thẩm quyền vận hành của công ty nên không được khảo sát chuyên sâu.
- Quy mô mẫu khảo sát xã hội học gồm 145 phiếu hộ dân và 30 phiếu công nhân trong thời gian thực địa 3 tháng (tháng 5 đến tháng 7/2018).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi đánh giá tác động môi trường chi tiết tại các điểm trung chuyển rác và tối ưu hóa tuyến đường vận chuyển của xe ép rác bằng các thuật toán điều hướng.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế và mức độ chấp nhận của người dân sau khi áp dụng thí điểm mô hình thùng rác phân loại 2 ngăn tại một số phường trung tâm.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên, học viên ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường, Đô thị học làm tài liệu nghiên cứu hiện trạng thu gom CTRSH cấp huyện/thành phố trực thuộc tỉnh.
- Cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý tại các công ty dịch vụ công ích đô thị, hợp tác xã môi trường đang tìm kiếm mô hình tính toán trang thiết bị thu gom và dự báo rác thải đô thị.
- Các nội dung có giá trị ứng dụng cao:
- Khung bảng hỏi và phương pháp điều tra hiện trạng CTRSH tại hộ gia đình (Bảng 2.2, 2.3, 2.4).
- Phương pháp tính toán số lượng thùng rác, công nhân và dự toán chi phí đầu tư trang thiết bị theo khối lượng rác dự báo đến năm 2030 (Bảng 3.1 đến 3.9).
- Phân tích cơ cấu tổ chức và phân định nhiệm vụ phòng ban của một doanh nghiệp đô thị sau cổ phần hóa (Hình 1.5, Bảng 1.3, 1.4).
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài khảo sát mẫu thực địa với quy mô bao nhiêu và thực hiện ở đâu?
Tác giả đã phát 145 phiếu điều tra hộ gia đình tại 9 phường và 5 xã thuộc địa bàn thành phố Tân An (chọn ngẫu nhiên khoảng 10 hộ/đơn vị hành chính) và phỏng vấn trực tiếp 30 cán bộ, công nhân đang làm nhiệm vụ thu gom, vận chuyển rác của Công ty Cổ phần Đô thị Tân An trong khoảng thời gian từ 07/05/2018 đến 28/07/2018.
2. Thành phần và tỷ lệ phân loại rác thải tại nguồn của hộ dân thành phố Tân An được ghi nhận như thế nào?
Theo kết quả điều tra 145 phiếu, thành phần rác thải hữu cơ dễ phân hủy chiếm tỷ lệ áp đảo với 93,10% (135 phiếu), rác vô cơ khó phân hủy chiếm 4,14% (6 phiếu) và rác nguy hại chiếm 2,76% (4 phiếu). Tỷ lệ hộ gia đình có thực hiện phân loại rác tại nguồn đạt 40% (58 phiếu), trong khi 60% hộ dân (87 phiếu) hoàn toàn không phân loại rác.
3. Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Đô thị Tân An tại thời điểm nghiên cứu có đặc điểm gì?
Tính đến cuối năm 2017, tổng số lao động của công ty là 184 người. Về trình độ: trên đại học có 01 người (0,54%), đại học có 21 người (11,41%), cao đẳng có 01 người (0,54%), trung cấp có 04 người (2,17%), công nhân kỹ thuật có 48 người (26,09%) và lao động phổ thông có 109 người (59,24%). Nam giới chiếm 71,20% (131 người) và nữ giới chiếm 28,80% (53 người). Tỷ lệ ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn đạt 94,57% (170 người).
4. Lượng rác thải sinh hoạt thu gom tại thành phố Tân An được vận chuyển đến đâu để xử lý?
Rác thải sinh hoạt sau khi được Đội Vệ sinh thu gom bằng xe đẩy tay về các điểm tập kết sẽ được Đội Vận chuyển sử dụng xe chuyên dùng ép rác để vận chuyển về Khu xử lý rác Tâm Sinh Nghĩa. Trách nhiệm xử lý rác do Công ty TNHH Tâm Sinh Nghĩa đảm nhận theo hợp đồng dịch vụ.
5. Đề tài đã xây dựng mô hình tính toán kỹ thuật nào cho giai đoạn 2018 – 2030?
Tác giả đã lập các bảng tính toán chi tiết từ năm 2018 đến năm 2030 bao gồm: ước tính dân số và khối lượng phát sinh rác thải sinh hoạt; tổng thể tích rác hữu cơ và vô cơ cần thu gom riêng biệt; tính toán số lượng thùng rác 2 ngăn/3 ngăn; định mức công nhân thu gom tương ứng và dự toán tổng chi phí đầu tư trang bị thùng chứa của công ty theo từng năm.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thùy Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Tân An do Công ty Cổ phần Đô thị Tân An thực hiện trong giai đoạn 2014 – 2018. Thông qua số liệu khảo sát xã hội học và số liệu vận hành nội bộ, nghiên cứu đã chỉ rõ các đặc trưng về thành phần rác (hơn 93% là chất hữu cơ), mức độ phân loại tại nguồn (40%) và những khó khăn về hạ tầng, tài chính của doanh nghiệp. Các giải pháp kỹ thuật phân loại tại nguồn gắn liền với bảng tính toán dự báo nhu cầu trang thiết bị và nhân lực đến năm 2030 mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quản trị môi trường đô thị tại địa phương.