CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Đánh giá hiện trạng hệ thống thu và xử lý nước thải của TP.1 Hiện trạng hệ thống thoát nước 3.1 Quy mô hệ thống cống thoát nước hiện hữu - Cống thoát nước: tổng chiều dài cống thoát nước trên địa bàn thành phố là 4. Trong đó, Trung tâm Quản lý Hạ tầng Kỹ thuật thành phố phụ trách quản lý 718 tuyến với tổng chiều dài 1.833 m cống cấp 1, cấp 2 và 82.400 hầm ga, Ủy ban nhân dân quận huyện phụ trách quản lý 10.554 tuyến với tổng chiều dài 2.707 km cống cấp 3, cấp 4 và các hẻm nhánh, 146. - Cống bao và tuyến cống thu gom: Trung tâm Quản lý Hạ tầng Kỹ thuật thành phố phụ trách quản lý 02 tuyến cống bao với tổng chiều dài 11.896 m cống bao; 03 hệ thống cống thu gom về cống bao với tổng chiều dài 1.224 cửa xả và 523 van ngăn triều. - 9 cống kiểm soát triều lớn: Bình Triệu, Thủ Đức, Ông Dầu, Gò Dưa, Rạch Đá, Đúc Nhỏ, Đá Hàn, Ba Thông, Ông Đụng.
- 04 cống kiểm soát triều kết hợp trạm bơm với tổng công suất 476.800 m3/giờ: Nhiêu Lộc - Thị Nghè, Bình Lợi - Rạch Lăng, Rạch Nhảy - Rạch Ruột Ngựa. - 02 hồ điều tiết: Hồ điều tiềt Thanh Đa có diện tích 3.520 m3/giờ; Mễ Cốc 1 có diện tích 16. - 08 trạm bơm di động với tổng công suất 12.600 m3/giờ: Nguyễn Hữu Cảnh, Văn Thánh, Trạm bơm 1 - Kè KP3 Thảo Điền, Trạm bơm 2 - Kè KP3 Thảo Điền, Cầu Bình Điền, Mười Xà, Trương Đình Hợi - Tôn Thất Thuyết, cửa xả rạch Cây Liên đường Nguyễn Văn Quá.2 Phân cấp quản lý hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Trung tâm Hạ tầng được giao quản lý hệ thống thoát nước cấp 1, cấp 2, hệ thống thoát nước thuộc các tuyến đường trục giao thông chính. Ủy ban nhân nhân các quận, huyện được giao quản lý hệ thống thoát nước cấp 3, cấp 4, hệ thống thoát nước thuộc các tuyến đường nhánh, đường hẻm.
Ban Quản lý các khu công nghiệp và Khu Chế xuất quản lý hệ thống thoát nước trong phạm vi Khu Công nghiệp và Khu Chế xuất.3 Chi phí duy tu hệ thống thoát nước Chi phí duy tu hệ thống thoát nước giai đoạn 2017-2020 được thể hiện (Bảng 3.1 Tổng hợp chi phí duy tu hệ thống thoát nước giai đoạn 2017-2020 [32] Đơn vị tính: triệu đồng Stt Danh mục công việc 2017 2018 2019 2020 Chi phí hoạt động thoát 1 432.071 nước và giảm ngập Công tác duy tu, bảo dưỡng 1.803 hệ thống thoát nước Công tác quản lý kiểm soát 1.116 ngập và ô nhiễm Vận hành các trạm bơm, 1.152 cống kiểm soát triều 3.4 Tình hình ngập mưa triều tại TP. Ngập do mưa Tình hình ngập do mưa tại TP.HCM giai đoạn 2017-2020 được thể hiện tại (Bảng 3.2 Bảng tổng hợp mưa giai đoạn 2017 – 2020 [32] S Trung t Nội dung 2017 2018 2019 2020 bình t Tổng số ngày 1 185 141 163 159 162 mưa Tổng lượng 2 mưa trung 1.289 bình (mm) Số ngày mưa có lượng mưa 3 11 23 23 44 25,25 trên 50mm/24h Số trận mưa 4 41 17 25 30 28,25 gây ngập Tổng số tuyến 5 30 38 15 35 29,5 đường ngập Số ngày vượt 6 tần suất thiết 1 3 1 7 3 kế 123,7mm 401mm trạm 212mm Ngày mưa có 206,2 mm trạm Tân Nguyễn trạm Mạc vũ lượng lớn trạm Phú 7 Sơn Hòa Hữu Đỉnh Chi 235,73 nhất từ đầu Lâm ngày Cành ngày năm đến nay 12/10/2017 25/11/2018 ngày 06/8/2020 14/9/2019 Giai đoạn 2017 – 2020 TP.HCM có số ngày mưa trung bình là 162 ngày, tổng lượng mưa trung bình là 1.289 mm, số ngày mưa có lượng mưa trên 50mn/24h là 25,25 ngày, số trận mưa gậy ngập là 28,5 trận, số đường ngập là 29,5 tuyến, số ngày có trận mưa vượt thiết kế là 3 trận. Ngập do triều Tình hình ngập do triều tại TP.HCM giai đoạn 2017-2020 được thể hiện tại (Bảng 3.3 Bảng tổng hợp triều giai đoạn 2017 – 2020 [32] Trung Stt Nội dung 2017 2018 2019 2020 bình Số ngày 1 triều gây 21 35 20 19 23,75 ngập Số tuyến 2 đường 11 11 14 12 12 ngập Số ngày triều có 3 18 18 19 25 20 mực nước ≥1,5m 1.77m tại Mực nước trạm Phú 1.71 m tại trạm Phú lớn nhất từ An, 1.72 m trạm Phú trạm Phú An, 1.80m 4 đầu năm tại trạm An và Nhà An ngày tại trạm Nhà đến nay Nhà Bè Bè ngày 02/02/2018 Bè ngày (m) ngày 16/11/2020 30/9/2019 6/11/2017 Giai đoạn 2017 – 2020 TP.HCM số ngày triều gây ngập trung bình là 23,75 ngày, số tuyến đường ngập trung bình là 1 tuyến và số ngày triều có mực nước ≥1,5m là 20 ngày. Theo Quy hoạch tổng thể thoát nước Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 Ban hành kèm theo Quyết định số 752/QĐ-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ, tần suất thiết kế hệ thống thoát nước tương ứng với mưa có vũ lượng trong 3 giờ là 95,91mm (kênh, rạch); 85,36mm (cống cấp 2); 75,88mm (cống cấp 3), mực nước triều +1,32m.5 Quy hoạch hệ thống thoát nước Hệ thống thoát nước Thành phố Hồ Chí Minh đã và đang xây dựng theo 04 bảng quy hoạch, gồm: 38 - Quyết định 752/2001/QĐ-TTg ngày 19 tháng 06 năm 2001 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020.
- Quyết định 1547/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt quy hoạch thủy lợi chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí Minh. - Quyết định 24/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025. - Quyết định 1942/2014/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu vực dân cư, khu công nghiệp thuộc lưu vực sông Đồng Nai đến năm 2030. Tóm lại: Hiện nay, hệ thống thoát nước thành phố phân thành nhiều cấp quản lý khác nhau, và chưa được đầu tư một cách thoả đáng về tiết diện cũng như về chiều dài, về mật độ mang tính chắp vá do đầu tư xây dựng qua nhiều thời kỳ khác nhau, đây cũng là một trong những nguyên nhân gây ngập.2 Tình hình hoạt động các nhà máy xử lý nước thải 3.1 Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng Hòa Trạm XLNT Bình Hưng Hoà áp dụng công nghệ hồ sục khí và ổn định chất thải cho Kênh nước đen.
Tổng chi phí đầu tư 131,8 tỉ VNĐ (8,09 triệu USD). Công tác xây dựng bắt đầu vào tháng 8/2002, bắt đầu đưa vào vận hành tháng 12/2005, trạm tiếp nhận khoảng 60% - 80% lưu lượng nước thải kênh nước đen, trên một lưu vực rộng khoảng 785 ha bao gồm nước thải sinh hoạt của 120.000 người và nước thải không sản xuất nằm trong lưu vực, tổng diện tích trạm 35,4ha với công suất 30. 39 Chi phí vận hành trung bình trạm XLNT Bình Hưng Hòa giai đoạn 2017-2020 là 17.250 đồng và công suất trung bình là 28.495 m3/ngày/đêm, chi tiết thể hiện ở (Bảng 3.4 Chi phí vận hành và công suất XLNT trạm Bình Hưng Hòa giai đoạn 2017-2020 [32] Công suất xử lý Chi phí vận hành Công suất thiết kế Năm thực tế (đồng) (m3/ngày/đêm) (m3/ngày/đêm) 2017 22.1 Trạm XLNT Bình Hưng Hòa, nguồn: phòng XLNT 3.2 Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng được phê duyệt theo Quyết định 1381/QĐ-TTg ngày 24/10/2001 của Thủ Tướng chính phủ, tổng mức đầu tư: 4.163,94 tỷ VNĐ với diện tích xây dựng nhà máy là 47ha. 40 Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng áp dụng công nghệ bùn hoạt tính cải tiến, và chính thức đưa vào vận hành từ tháng 5/2009, sau khi hoàn tất giai đoạn 1 với tổng công suất xử lý theo thiết kế là 141.
Nhà máy được đặt tại Ấp 5, xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, với chức năng xử lý toàn bộ nước thải sinh hoạt của các khu dân cư trên phạm vị 1. Nhà máy XLNT Bình Hưng thuộc danh mục 12 nhà máy XLNT tập trung theo Quyết định 24/2010/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Chi phí vận hành trung bình nhà máy XLNT Bình Hưng giai đoạn 2017-2020 là 58.427 đồng và công suất trung bình là 124.458 m3/ngày/đêm, chi tiết thể hiện ở (Bảng 3.5 Chi phí vận hành và công suất XLNT nhà máy XLNT Bình Hưng giai đoạn 2017-2020 [32] Công suất xử lý Chi phí vận hành Công suất thiết kế Năm thực tế (đồng) (m3/ngày/đêm) (m /ngày/đêm) 3 2017 51. 2 Trạm bơm Đồng Diều, nguồn: phòng XLNT 41 Hình 3.
3 Mặt bằng tổng thể nhà máy Hình 3. 4 Cổng vào nhà máy Bình Hưng 3.3 Trạm xử lý nước thải Tân Quy Đông Trạm XLNT Tân Quy Đông được đầu tư xây dựng theo quyết định 157/XD-QĐTK ngày 06/8/1998 của Sở Xây dựng, trạm có tổng mức đầu tư là 1. Đây là công trình XLNT đầu tiên của TP.HCM được Công ty TNHH một thành viên Thoát nước Đô thị TP.HCM tiếp nhận vận hành từ tháng 1/2000. Công trình tọa lạc trên D1 Đường số 81, phường Tân Phong, Quận 7 được xây dựng với mục tiêu tiếp nhận toàn bộ nước thải sinh hoạt của người dân trong khu vực, công suất 500 m3/ngày/đêm, với diện tích nhà máy là 496,2 m2.
Nguyên lý hoạt động của trạm XLNT Tân Quy Đông là dựa theo mô hình công nghệ vi sinh bám dính hiếu khí, sử dụng chlorine để khử trùng nước thải đầu ra trước khi xả thải ra môi trường Chi phí vận hành trung bình trạm XLNT Tân Quy Đông giai đoạn 2017-2020 là 1.401 đồng và công suất trung bình là 455 m3/ngày/đêm, chi tiết thể hiện ở (Bảng 3.6 Chi phí vận hành và công suất XLNT trạm Tân Quy Đông giai đoạn 2017-2020 [32] Công suất xử lý Chi phí vận hành Công suất thiết kế Năm thực tế (đồng) (m3/ngày/đêm) (m /ngày/đêm) 3 2017 1.5 Trạm XLNT Tân Quy Đông, nguồn: tác giả 3.4 Nhà máy XLNT Tham Lương - Bến Cát Theo công văn số 2465/UBND-ĐTMT ngày 22/4/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh gửi Thủ tướng Chính phủ về việc cho phép đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý nước thải và nhà máy XLNT Tham Lương - Bến Cát được đầu tư theo hình thức BT, tổng mức đầu tư khoảng 1.582,3 tỷ đồng, với công suất hai giai đoạn 250.000 m3/ngày/đêm, diện tích nhà máy khoảng 2,32 ha. Áp dụng công nghệ sinh học bùn hoạt tính tuần hoàn SBR cải tiến hay còn gọi là C-Tech, nhà máy đưa vào vận hành tháng 11/2017. Nhà máy được xây dựng để XLNT cho lưu vực có tổng diện tích 2.058 ha, bao gồm chủ yếu là quận Gò Vấp, một phần quận Bình Thạnh và 43 Quận 12, dân số phục vụ khoảng 700.