BAO CAO KET QUA NGHIEN CUU DE TAI CAP BO TEN DE TAI DANH GIA THUC TRANG HE THONG CAP CUU NHAM NANG CAO CHAT LUQNG CHAM SOC SUC KHOE TRE EM VIET NAM Chủ nhiệm đề tài : TS. Trần Chí Liêm PGS. Nguyễn Thanh Liêm Cơ quan chủ trì : Bệnh viện Nhi Trung ương Mã số : 5318/QDBYT/2007 Hà nội, năm 2009 BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ 1. Tên đề tài: “ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CẤP CỨU NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC SỨC KHOẺ TRẺ EM VIỆT NAM” 2.
Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Chí Liêm PGS. Nguyễn Thanh Liêm 3. Cơ quan chủ trì đề tài: Bệnh viện Nhỉ Trung ương 4.
Cơ quan quản lý đề tài: Bộ Y tế 5. Phó chủ nhiệm đề tài: TS. Lê Thanh Hải 6. Thư ký để tài: TS.
Danh sách những người thực hiện chính: Bệnh viện Nhỉ Trung ương: 1. Trần Chí Liêm 2. Nguyễn Thanh Liêm 3. Lê Thanh Hải 4.
Đoàn Thanh Hương Vụ Chăm sóc Sức khoẻ Bà mẹ & Trẻ em: ThS. Nguyễn Thanh Hương Thời gian thực hiện : 9/2007 - 12/2008 Ma s6 dé tai : 5318/QDBYT/2007 Téng kinh phi thuc hién : 464.000 VND LỜI CẢM ƠN Nhóm nghiên cứu xin cảm ơn Lãnh đạo Sở Y tế, Ban Giám đốc Bệnh viện Äa khoa tỉnh, Ban Giám đốc Bệnh viện Nhỉ trực thuộc tỉnh, thành phố và Ban Giám đốc Bệnh viện quận, huyện các tỉnh thành trong cả nước đã cùng phối hợp với chúng tôi tiến hành nghiên cứu này. Chúng tôi xin chân thành cẩm ơn các đông nghiệp, Vụ Chăm sóc Sức khoẻ Bà mẹ và Trẻ em - Bộ Y tế đã nhiệt tình tham gia cùng với nhóm nghiên cứu soạn thảo biểu mâu điều tra và văn băn bản hướng dẫn các tỉnh thành trong cả nước thực hiện nghiên cứu này. Thay mặt nhóm nghiên cứu TS.
Trần Chí Liêm - Thứ trưởng Bộ Y tế PGS. Nguyễn Thanh Liêm - Giám đốc Bệnh viện Nhi Trung ương MỤC LỤC LOT CAM 09057. 4 DAT VAN DE MUC TIEU NGHIEN CUU Il. Déi tuong va Phương pháp nghiên cứu.
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên CỨU.-- --- 5 5< 3xx HT HH ng.4, Xie 1¥ va phan tich sO W@u. Ket qua nghién ctu oo. Thông tin chưng.
HT TH nàng 15 3. Thực trạng hệ thống cấp cứu nhi các tuyẾT. Khả năng sử dụng kỹ thuật trong cấp cứu nhi khoa. Mô hình cấp cứu các bệnh thường gặp ở trẻ em.
Hiện trạng hệ thống cấp cứu nhỉ các tuyến. Về mô hình các bệnh cấp cứu thường gặp ở tuyến tỉnh và huyện. Về hiện trạng chăm sóc bệnh nhỉ khi chuyển viện. 44 TAI LIEU THAM KHẢO.
49 4 BAN TU DANH GIA Về Tình hình thực hiện vò những đóng góp mới củo đề tài KH&CN cốp Bộ 1. Tên đề tài: “Đánh giá thực trạng hệ thống cấp cứu nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ trẻ em Việt nam” Mã số : 5318 /QĐ-BYT 2. Thuộc chương trình (nếu có) : 3. Chủ nhiệm đề tài : TS.
Trần Thanh Liêm PGS. Nguyễn Thanh Liêm 4. Cơ quan chủ trì : Bệnh viện Nhi Trung ương 5. Thời gian thực hiện : 9/ 2007 - 12/ 2008 6.
Tổng kinh phí đề tài : 464. Tình hình thực hiện so với đề cương : 7. Múc độ hoàn thành khối lượng công việc : » Đánh giá thực trạng hệ thống cấp cứu nhi khoa tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh và bệnh viện huyện: -. Mô hình tổ chức, nhân lực và qui mô giường bệnh nhi tại BVĐK tỉnh và huyện.
-_ Cơ sở vật chất và trang thiết bị Y tế thiết yếu cho cấp cứu nhỉ. -_ Kỹ năng sử dụng trang thiết bị cấp cứu nhi và phương tiện vận chuyển bệnh nhân an toàn. s Xác định mô hình bệnh cấp cứu và tử vong trẻ em tại BVĐK tỉnh và huyện 7. Về các yêu cầu khoa học và chỉ tiêu cơ bản của sản phẩm KHCN : Đề tài đã hoàn thành 2 sản phẩm khoa học đạt yêu cầu mục tiêu của đề cương + Sản phẩm I.
Mô tả thực trạng hệ thống cấp cứu nhi toàn quốc. - Về tổ chức: Tỷ lệ bệnh viện tỉnh có khoa nhỉ riêng là 84,2%, phòng cấp cứu nhi riêng 63,2%, phòng sơ sinh riêng 48,4% trong khi tỷ lệ này ở bệnh viện huyện rất thấp (11,7% - 28,8%). - Về nhân lực: Tỷ lệ BV tỉnh có cán bộ chuyên khoa nhi là 77,9% (BV tỉnh), 35,6% (BV huyện) Cán bộ làm cấp cứu nhỉ riêng là 36,8% (BV tỉnh), 8,6% (BV huyện) - Tỷ lệ giường bệnh nhi/ giường bệnh chung (GBN/ GBC) là 14% (BV tinh), 17 (BV huyện). - Trang thiết bị y tế thiết yếu trong cấp cứu nhi cao ở BV tỉnh và thấp ở BV huyện.
Các kỹ thuật cấp cứu thông thường được sử dựng cả 2 tuyến BV tỉnh và huyện. Xác định mô hình cấp cứu và tử vong trẻ em 2 năm (2006- 2007) : - Mô hình bệnh cấp cứu cả tuyến bệnh viện tỉnh và huyện chủ yếu là hô hấp (46,2% - 55,8%), tiêu hóa (15,3% - 19,4%), chấn thương (13,9% - 8,7%). - Tỷ lệ tử vong trẻ em (TVTE) < 24 h là 25,6% - 66,7%) 7. Về tiến độ thực hiện: Đê tài đã được Ban chủ nhiệm, cơ quan chủ trì triển khai thực hiện hết sức khẩn trương.
- Tháng 9/2007: Cuối tháng 3/ 2008 đề tài được Bộ Y tế phê duyệt cho thực hiện - Từ tháng 3 — 5/ năm 2008: ° Thành lập ban Chủ nhiệm, nhóm kỹ thuật khảo sát thực địa ø Thiết kế biểu mẫu điều tra: bệnh viện đa khoa tỉnh (biểu mẫu A), bệnh viện huyến (biễu mẫu B). s Tổ chức nghiên cứu thử theo biểu mẫu đã thiết kế và sau đó hoàn thành biểu mẫu điều tra nghiên cứu. - Từ tháng 6 — 12/2008: Tiến hành triển khai thực hiện nghiên cứu toàn quốc a Mỗi tỉnh thành lập ban thực hiện điều tra do nghiệp vụ Sở Y tế điều phối s° Khảo sát thực địa 17 tỉnh và 32 huyện - Từ tháng 1/2008 — 6/ 2009: sa Ban Chủ nhiệm xin đề Bộ Y tế gia hạn 06 tháng (từ tháng 1/2008 — 5/ 2009) a Hoàn thành báo cáo và nghiệm thu cấp cơ sở. Những đóng góp mới của đề tài: Căn cứu vào kết quả chủ yếu của đề tài thu được, tham khảo các thông tin đã được công bố trong các ấn phẩm trong và ngoài nước đề tài có một số điểm nổi bật sau đây: - Về kết quả KH và thực tién: s Lần đầu tiên đề tài khảo sát mô tả hiện trạng hệ thống nhi khoa nói chung và cấp cứu nhi nói riêng ở tuyến bệnh viện tỉnh & bệnh viện huyện.
Bao gồm: 10 bệnh viện nhi, 95 bệnh viện tỉnh và 444 bệnh viện huyện tham gia. = Kết quả nghiên cứu của đề tài đã mô tả bức tranh về hệ thống nhi, mô hình bệnh cấp cứu nhi và tỷ lệ tử vong trẻ em toàn quốc mà 5 năm trở lại đây chưa có nghiên cứu nào đề cập đến. - Về phương pháp nghiên cứu: » Áp dụng phương pháp nghiên cứu Dịch tễ học mô tả, bao gồm: - Nghiên cứu ngang (Cross sectional — Study): Để mô tả hiện trạng hệ thống cấp cứu nhi tại bệnh viện đa khoa tỉnh và bệnh viện huyện. - Nghiên cứu hồi cứu (Retrospective study): Để mô tả mô hình bệnh cấp cứu trẻ em trong 2 năm (2006 - 2007).
» Công cụ nghiên cứu: Bộ câu hỏi cấu trúc - Đóng góp mới khác: ø Kết quả của đề tài là một trong những số liệu khoa học giúp cho Bộ Y tế và Sở Y tế các tỉnh thấy thực trạng hệ thống nhi khoa hiện nay làm cơ sở để xây dựng chiến lược phát triển ngành nhi cũng như cấp cứu nhi. Hà nội ngày tháng năm 2009 Chủ nhiệm đề tài ĐẶT VÁN ĐÈ Cấp cứu trong y tế là một hoạt động nhằm can thiệp nhanh, kịp thời để cứu sống bệnh nhân, hồi phục chức năng sống hoặc làm cho bệnh nhân giảm đau đớn quá mức. Mục đích chính của cấp cứu là duy trì chức năng sống, làm giảm tình trạng nặng để cứu sống người bệnh, hạn chế di chứng lâu dài. Thực tế cho thấy, hiệu quả của điều trị các bệnh nặng liên quan chặt chẽ đến chất lượng cấp cứu và chăm sóc đã được nhiều công trình nghiên cứu nước ngoài chứng mỉnh [12] [15] [28].
Ở các nước ta, hệ thống cấp cứu chưa được phát triển, tổ chức, nhân lực, trang thiết bị y tế thiết yếu trong cấp cứu còn thiếu, quy trình cấp cứu chưa được đồng bộ ở các tuyến bệnh viện đã ảnh hưởng không ít đến hiệu quả cấp cứu. Nhiều trẻ khi sinh ra đã trong tình trạng nặng không được cứu chữa kịp thời, bỡi lẽ, bệnh diễn biến nhanh không kịp đến các cơ sở y tế hoặc cơ sở y tế tiếp nhận chưa đủ năng lực phân loại (đánh giá) tình trạng bệnh để cấp cứu và điều trị kịp thời dẫn đến nhiều trẻ chết tại nhà hoặc đang trên đường vận chuyển, thậm chí ngay cả khi mới nhập viện [1 1] [14] [16] [17]141]. Tô chức Y tế giới đã đánh giá hệ thống cấp cứu gồm 3 thành tố: chăm sóc cấp cứu ở cộng đồng; chăm sóc cấp cứu khi vận chuyền và chăm sóc cấp cứu tại nơi cơ sở y tế tiếp nhận. Cấp cứu có hiệu quả khi hệ thống cấp cứu có sự phối hợp khẩn trương và chính xác của 3 thành tổ đó.
Qua thống kê nghiên cứu tình hình bệnh tật và tử vong ở nước ta trong 2 thập kỷ qua đã giảm. Tỷ lệ tử vong trẻ em Việt nam dưới l tuổi năm 1996 là 82%o, năm 1999 là 36,7%%o, năm 2003 là 21%%o, tử vong trẻ em dưới 5 tuổi năm 1999 là 42%%o, năm 2003 giảm xuống còn 32,8%o (Bộ Y tế, Niên giám thống kê năm 2003). Đặc biệt, tỉ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi đã có giảm nhưng tử vong ở sơ sinh vẫn ở mức cao chiếm 23% so với trẻ [ tuổi, 11% so với trẻ 5 tuổi. Tử vong sơ sinh trong tuần đâu chiếm 56,6%, từ 7 đến 28 ngày tuổi chiếm 43,4% [17 ] [18] [19] [25].
Thực tế, trong thập kỷ qua ngành nhi khoa nói chung và hệ thống cấp cứu nhi nói riêng đã có nhiều tiến bộ trong áp dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ cao trong chẩn đoán và can thiệp điều trị các bệnh hiểm nghèo. Chuyên khoa cấp cứu và hồi sức nhi đã góp phần đáng kể nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ, mang nhiều lợi ích cho trẻ em, đặc biệt đối với trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo. Chính vì vậy, các trường hợp mắc bệnh nặng có thể cấp cứu được nếu có một hệ thống cấp cứu tốt tại các bệnh viện tuyến tỉnh và huyện, nơi tiếp cận và xử trí sớm nguy cơ của bệnh nhi.