Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính của nền kinh tế, ngân hàng thương mại giữ vai trò mắt xích trung gian kết nối giữa chủ thể có thặng dư vốn và chủ thể thâm hụt vốn, đồng thời là kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ của Chính phủ nhằm ổn định kinh tế vĩ mô. Bên cạnh nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động từ dân cư và các tổ chức kinh tế là cơ sở then chốt để các ngân hàng mở rộng quy mô tín dụng và đảm bảo thanh khoản hoạt động. Khi đời sống nhân dân ngày càng nâng cao, khối lượng của cải tích lũy gia tăng khiến nhu cầu gửi tiền tiết kiệm trở nên phổ biến.

Tại địa bàn thành phố Cần Thơ, sự tham gia của nhiều tổ chức tín dụng như Sacombank, BIDV, Vietinbank, Seabank đã tạo ra môi trường cạnh tranh khốc liệt nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi. Khách hàng ngày càng có nhiều lựa chọn, đòi hỏi các ngân hàng phải chuyển đổi tư duy quản trị, lấy việc đo lường và nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng làm công cụ trọng yếu để giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới. Trong bối cảnh đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn (SCB) – Chi nhánh Ninh Kiều cần xác định rõ các yếu tố chi phối sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tiền gửi tiết kiệm.

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện với các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại SCB – Chi nhánh Ninh Kiều giai đoạn 2013 – 2015, qua đó đề xuất các giải pháp nâng cao sự hài lòng và gia tăng năng lực huy động vốn.
  2. Mục tiêu cụ thể 1: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác huy động vốn của SCB – Chi nhánh Ninh Kiều trong giai đoạn 2013 – 2015.
  3. Mục tiêu cụ thể 2: Xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh.
  4. Mục tiêu cụ thể 3: Đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn nhằm gia tăng sự hài lòng của khách hàng giao dịch hiện hữu và thu hút khách hàng mới gửi tiền tiết kiệm trong thời gian tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại SCB – Chi nhánh Ninh Kiều. Về phạm vi không gian, nghiên cứu thực hiện tại trụ sở SCB Chi nhánh Ninh Kiều (số 19-21A Võ Văn Tần, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Phạm vi thời gian bao gồm: số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 3 năm 2013 – 2015 và số liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát trực tiếp khách hàng từ ngày 01/02/2016 đến ngày 29/02/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên các lý thuyết nền tảng về dịch vụ, hành vi khách hàng và các văn bản quy phạm pháp luật trong hoạt động ngân hàng:

  • Khái niệm dịch vụ và tiền gửi tiết kiệm: Vận dụng định nghĩa dịch vụ của Valarie A. Zeithaml và Mary J. Bitner (2000) cùng 4 đặc tính cơ bản: tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời và tính không thể cất trữ. Cơ sở pháp lý về tiền gửi tiết kiệm tuân thủ Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN ngày 13/09/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về Quy chế tiền gửi tiết kiệm, bao gồm quy định về chủ sở hữu, thẻ tiết kiệm, phương thức trả lãi và quy trình rút gốc, lãi.
  • Lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng: Khái niệm sự hài lòng theo Spreng, MacKenzie & Olshavsky (1996) và Zeithaml & ctg (1996), phân chia sự hài lòng thành 3 trạng thái: hài lòng tích cực (demanding customer satisfaction), hài lòng ổn định (stable customer satisfaction) và hài lòng thụ động (resigned customer satisfaction).
  • Mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ: Tác giả đối chiếu mô hình 5 khoảng cách SERVQUAL (Parasuraman, 1988) và lựa chọn mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) nhằm đo lường trực tiếp chất lượng dịch vụ thông qua mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng. Trên cơ sở 5 thành phần gốc của SERVPERF (Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự cảm thông, Phương tiện hữu hình), tác giả bổ sung thêm thành phần thứ 6 là "Giá cả dịch vụ" (chính sách lãi suất, chương trình khuyến mãi) để phù hợp với đặc thù sản phẩm tiền gửi ngân hàng. Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không hài lòng đến 5: Rất hài lòng) được áp dụng cho 31 biến quan sát.
Nhóm nhân tố Ký hiệu Số lượng biến quan sát Khía cạnh đo lường chính
Sự tin cậy REL 5 biến Uy tín thương hiệu, cam kết dịch vụ, an toàn bảo mật, giải quyết khiếu nại.
Sự đáp ứng RES 9 biến Sự đa dạng sản phẩm, thủ tục giao dịch, sự hỗ trợ nhanh chóng của nhân viên.
Năng lực phục vụ ASS 4 biến Kiến thức chuyên môn, thái độ lịch sự, sự an tâm và bảo đảm an toàn.
Sự cảm thông EMP 3 biến Thái độ nhiệt tình, sự quan tâm lắng nghe và giải quyết khó khăn của khách hàng.
Phương tiện hữu hình TAN 7 biến Trụ sở, trang thiết bị, quầy giao dịch, tiện ích nội bộ, trang phục nhân viên.
Giá cả dịch vụ PRI 3 biến Tính linh hoạt của lãi suất, mức độ hấp dẫn của lãi suất, chính sách khuyến mãi.
Sự hài lòng chung SAT 3 biến Hoạt động chung của ngân hàng, chất lượng tiền gửi, cơ sở vật chất.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai qua các bước:

  • Thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp lấy từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015 của SCB Ninh Kiều. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp 155 khách hàng cá nhân đến giao dịch gửi tiết kiệm trong tháng 02/2016 bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất. Kích thước mẫu 155 được xác lập theo nguyên tắc của Hair và ctv (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát (31 biến quan sát × 5 = 155 mẫu).
  • Phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm IBM SPSS Statistics 20 và Microsoft Excel 2007. Các kỹ thuật định lượng bao gồm: thống kê mô tả tần số; so sánh số tương đối và số tuyệt đối; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt yêu cầu khi Alpha từ 0,6 trở lên); phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO (từ 0,5 đến 1,0) và kiểm định Bartlett; cuối cùng là phân tích hồi quy tuyến tính đa biến để đánh giá mức độ tác động của từng nhân tố đến biến phụ thuộc là sự hài lòng chung (SAT).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tái cơ cấu hệ thống ngân hàng thương mại và sức ép cạnh tranh thị phần tiền gửi tại khu vực Cần Thơ. Tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát cùng 3 mục tiêu bộ phận; giới hạn không gian tại SCB Chi nhánh Ninh Kiều và thời gian nghiên cứu (dữ liệu giai đoạn 2013 – 2015, khảo sát tháng 02/2016). Phần lược khảo tài liệu phân tích có hệ thống 3 công trình nghiên cứu tiêu biểu tại địa bàn Cần Thơ:

  • Nghiên cứu của Phạm Thị Diễm Trang (2014) về sự hài lòng đối với dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Trustbank Cần Thơ (cỡ mẫu n = 218).
  • Nghiên cứu của Nguyễn Hồng Linh (2010) tại Eximbank Cần Thơ (cỡ mẫu n = 113) phân tích chất lượng dịch vụ và các bất cập tồn tại.
  • Nghiên cứu của Lê Cảnh Quốc (2010) tại Vietcombank Cần Thơ (cỡ mẫu n = 275) ứng dụng mô hình SERVQUAL.

Từ các công trình tiền nhiệm, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu đối với một ngân hàng sau hợp nhất như SCB và khẳng định sự cần thiết phải mở rộng mô hình SERVPERF kết hợp với biến giá cả để phù hợp thực tiễn.

Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương này chuẩn hóa hệ thống khái niệm về ngân hàng thương mại, 3 chức năng cốt lõi (trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, cung ứng dịch vụ ngân hàng) và bản chất của sản phẩm tiền gửi tiết kiệm theo Quyết định 1160/2004/QĐ-NHNN. Tác giả phân loại tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn (không kỳ hạn và có kỳ hạn), trình bày chi tiết quy chuẩn pháp lý của thẻ tiết kiệm, nguyên tắc niêm yết lãi suất trên cơ sở một năm (360 ngày), cùng các quy trình nghiệp vụ: thủ tục gửi tiền lần đầu (yêu cầu xuất trình CMND, hộ chiếu, đăng ký chữ ký mẫu), gửi tiền lần tiếp theo, rút gốc và trả lãi đúng hạn hoặc trước hạn.

Trong phần lý thuyết sự hài lòng, tác giả so sánh mô hình SERVQUAL và SERVPERF, lập luận việc sử dụng mô hình kết quả cảm nhận SERVPERF giúp lược bỏ thủ tục đo lường kỳ vọng phức tạp, hạn chế sai lệch từ phía người trả lời. Chương 2 thiết kế chi tiết bảng hỏi gồm 31 biến quan sát, đưa ra công thức hồi quy tuyến tính dự kiến và xác lập các tiêu chuẩn thống kê định lượng áp dụng cho kiểm định Cronbach's Alpha, hệ số KMO, kiểm định Bartlett và phân tích nhân tố khám phá EFA.

Chương 3: Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại SCB Ninh Kiều

Nội dung chương 3 bắt đầu bằng tổng quan lịch sử hình thành của SCB: thành lập theo Giấy phép số 238/GP-NHNN ngày 26/12/2011 trên cơ sở hợp nhất tự nguyện 3 ngân hàng gồm Ngân hàng TMCP Sài Gòn (cũ, thành lập năm 1992 tiền thân là Quế Đô), Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa (tiền thân là Tân Việt 1992, Thái Bình Dương 2006) và Ngân hàng TMCP Đệ Nhất (Ficombank, thành lập năm 1993). Ngân hàng hợp nhất chính thức vận hành từ ngày 01/01/2012 với vốn điều lệ ban đầu 10.584 tỷ đồng, mạng lưới gồm 230 điểm giao dịch, 143 máy ATM và 598 máy POS trên toàn quốc. Trụ sở Hội sở chính đặt tại 927 Trần Hưng Đạo, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh.

Đối với SCB Chi nhánh Ninh Kiều, đơn vị có tiền thân là Chi nhánh Cần Thơ của Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa (được NHNN chấp thuận ngày 10/12/2009, khai trương ngày 25/02/2010), sau đó chính thức đổi tên thành SCB Ninh Kiều từ ngày 02/01/2012 tại số 19-21A Võ Văn Tần. Chi nhánh quản lý trực tiếp 3 phòng giao dịch: PGD Cái Răng (164A Quốc lộ 1A), PGD Mậu Thân (86 Mậu Thân) và PGD Trần Phú (35 Trần Phú). Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (Phó Giám đốc phụ trách và Phó Giám đốc chuyên trách), Phòng Kinh doanh, Phòng Hỗ trợ kinh doanh, Phòng Kế toán (kế toán giao dịch, kế toán nội bộ, bộ phận ngân quỹ), Bộ phận Tổ chức hành chính và các phòng giao dịch.

Chương này thống kê chi tiết các gói sản phẩm tiền gửi và chương trình khuyến mãi thực tế của SCB:

Tên sản phẩm / Chương trình Kỳ hạn áp dụng Số tiền gửi tối thiểu Đặc điểm và chính sách ưu đãi nổi bật
Tiết kiệm không kỳ hạn thông thường Không kỳ hạn 500.000 VND hoặc 50 USD Rút tiền linh hoạt mọi ngày làm việc; lãi tự động nhập vốn hàng tháng hoặc khi tất toán.
Tiền gửi tiết kiệm linh hoạt 6, 9, 12 tháng 500.000 VND (lần đầu); 50.000 VND (lần sau) Lĩnh lãi cuối kỳ; nộp thêm tiền bất kỳ lúc nào tại quầy hoặc qua EBanking; số dư tối đa 1 tỷ đồng.
Ưu đãi trao ngay 6 đến 24 tháng 50.000.000 VND Lĩnh lãi hàng tháng qua tài khoản thanh toán; tặng ngay lãi suất bằng tiền mặt từ 0,20% đến 0,40%/năm.
Tiết kiệm Phú Quý 6 đến 12 tháng 50.000.000 VND Lĩnh lãi cuối kỳ với lãi suất ưu đãi bằng tiền mặt VND.
Kỳ hạn Vàng, Lãi suất Vàng 13, 15, 18, 24 tháng 50.000.000 VND Lĩnh lãi cuối kỳ với mức lãi suất dài hạn cạnh tranh.
Tiền gửi Online 31-45 ngày hoặc 1-36 tháng 1.000.000 VND Giao dịch trên EBanking; tặng cộng thêm 0,30%/năm lãi suất cho kỳ hạn từ 6 tháng trở lên.
Tích Lũy Phúc An Khang Tích lũy linh hoạt Tùy chọn định kỳ Liên kết với công ty bảo hiểm nhân thọ VCLI; tặng hợp đồng bảo hiểm bảo vệ tối đa lên đến 5 tỷ đồng.
Tiết kiệm sinh lợi mỗi ngày 31 đến 364 ngày 20.000.000 VND Được rút vốn trước hạn từng phần; tự động tái ký sang kỳ hạn 1 tháng hoặc 6 tháng khi đáo hạn.
Chương trình khuyến mãi Theo đợt dự thưởng Bội số số dư gửi Cấp số dự thưởng quay số trúng xe; nhân đôi số phiếu nhân dịp 30/4, 1/5 và 28/6 (Ngày Gia đình Việt Nam).

Bên cạnh phân tích cơ cấu tài chính, chương 3 trình bày kết quả điều tra mẫu 155 khách hàng về đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, tình trạng hôn nhân và loại sản phẩm lựa chọn). Tiếp đó là kết quả kiểm định mô hình định lượng: các biến quan sát trải qua bước kiểm tra độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy nhằm rút ra những nhân tố thực sự có ý nghĩa thống kê tác động đến mức độ hài lòng chung.

Chương 4: Giải pháp nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn chi nhánh Ninh Kiều

Dựa trên kết quả phân tích định lượng từ chương 3, chương 4 tập trung xây dựng giải pháp nâng cao sự hài lòng xoay quanh 3 nhân tố cốt lõi có tác động mạnh nhất được mô hình thực nghiệm xác lập:

  • Giải pháp đối với yếu tố Tin cậy của khách hàng đối với SCB: Tăng cường tính minh bạch trong giao dịch, củng cố cam kết bảo mật thông tin tài khoản và nâng cao uy tín thương hiệu ngân hàng sau sáp nhập.
  • Giải pháp đối với Phương tiện hữu hình: Cải tạo không gian quầy giao dịch tại trụ sở 19-21A Võ Văn Tần và các phòng giao dịch trực thuộc, bố trí hợp lý các khu vực tiện ích (nơi để xe, quầy nước, tài liệu biểu mẫu), hiện đại hóa cơ sở vật chất và nâng cao tính chuyên nghiệp trong trang phục, tác phong của nhân viên.
  • Giải pháp đối với Giá cả dịch vụ của SCB: Tối ưu hóa chính sách biểu lãi suất linh hoạt, duy trì mức lãi suất cạnh tranh cho các kỳ hạn chiến lược và đa dạng hóa các chương trình khuyến mãi, tặng quà chăm sóc định kỳ cho khách hàng gửi tiền.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương cuối cùng tổng kết các kết quả đạt được của nghiên cứu, đồng thời đề xuất hệ thống kiến nghị phân cấp:

  • Kiến nghị đối với Hội sở SCB: Hoàn thiện chính sách lãi suất toàn hệ thống, đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ ngân hàng điện tử EBanking, phân bổ ngân sách marketing và chương trình chăm sóc khách hàng cho các chi nhánh vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Kiến nghị đối với Ban lãnh đạo SCB Chi nhánh Ninh Kiều: Giám sát chặt chẽ quy trình giao dịch nghiệp vụ, tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn và kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ giao dịch viên, tăng cường công tác tiếp thị tại địa bàn quận Ninh Kiều và các quận huyện lân cận.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng và hàm ý quản trị cụ thể:

  • Khắc họa bức tranh thực trạng hoạt động kinh doanh và mạng lưới của SCB – Chi nhánh Ninh Kiều trong giai đoạn 2013 – 2015 cùng hệ thống 3 phòng giao dịch trực thuộc (Cái Răng, Mậu Thân, Trần Phú).
  • Thông qua kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy đa biến trên mẫu 155 khách hàng, đề tài đã sàng lọc từ 6 nhóm nhân tố ban đầu và tìm ra chính xác 3 nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê đến mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh, bao gồm: Sự tin cậy, Phương tiện hữu hình và Giá cả dịch vụ.
  • Đề xuất hệ thống các biện pháp thực tiễn tập trung giải quyết đúng 3 nhân tố nói trên, tạo cơ sở cho chi nhánh cân đối nguồn lực thay vì đầu tư dàn trải.
  • Về mặt học thuật và thực tiễn, đề tài đóng góp sự tiếp nối có điều chỉnh so với các nghiên cứu trước đây tại địa bàn Cần Thơ (như của Phạm Thị Diễm Trang năm 2014 hay Lê Cảnh Quốc năm 2010): không chỉ dừng lại ở các chiều kích chất lượng dịch vụ truyền thống của SERVQUAL/SERVPERF mà đã kiểm chứng thành công vai trò trực tiếp của biến "Giá cả dịch vụ" (lãi suất và ưu đãi tài chính) trong việc định hình sự hài lòng của khách hàng gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng thương mại cổ phần.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế nhất định xuất phát từ điều kiện thực hiện:

  • Phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 155 quan sát chỉ giới hạn tại một điểm giao dịch là SCB Chi nhánh Ninh Kiều trong khoảng thời gian một tháng (tháng 02/2016), do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng của hệ thống SCB tại Cần Thơ hoặc vùng Đồng bằng sông Cửu Long chưa cao.
  • Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào dịch vụ tiền gửi tiết kiệm truyền thống tại quầy của khách hàng cá nhân, chưa đi sâu đánh giá các kênh tiền gửi trực tuyến đang trên đà phát triển.

Hướng nghiên cứu tiếp theo cần:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất (ngẫu nhiên phân tầng) tại nhiều chi nhánh, phòng giao dịch khác nhau trên toàn địa bàn thành phố Cần Thơ.
  • Bổ sung vào mô hình các biến số mới phản ánh xu hướng công nghệ ngân hàng số (Internet Banking, Mobile Banking) và phân tích sâu hơn sự khác biệt về mức độ hài lòng theo từng phân khúc nhân khẩu học (độ tuổi, mức thu nhập).

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Khóa luận là tài liệu mẫu mực về phương pháp nghiên cứu định lượng ứng dụng trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng; cung cấp cách thức vận dụng thang đo SERVPERF, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi Likert 5 mức độ và quy trình xử lý dữ liệu qua phần mềm SPSS từ bước Cronbach's Alpha, EFA đến hồi quy tuyến tính.
  • Người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Bảng 31 biến quan sát cùng cách tiếp cận mở rộng thêm thành phần "Giá cả dịch vụ" là khung tham chiếu hữu ích cho các nghiên cứu đo lường sự hài lòng đối với các sản phẩm tài chính bán lẻ.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên ngành ngân hàng: Các phân tích nghiệp vụ theo Quyết định 1160/2004/QĐ-NHNN, danh mục gói sản phẩm tiền gửi cùng hệ thống giải pháp nâng cao sự tin cậy, hoàn thiện cơ sở vật chất hữu hình và chính sách lãi suất mang giá trị ứng dụng trực tiếp cho công tác điều hành tại các chi nhánh ngân hàng thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu 155 quan sát của nghiên cứu được xác định dựa trên căn cứ khoa học nào?
Kích thước mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc của Hair và ctv (1998) trong phân tích nhân tố khám phá: kích thước mẫu tối thiểu phải đạt 50 và tỷ lệ số quan sát trên một biến đo lường tối thiểu là 5:1. Do mô hình nghiên cứu có tổng cộng 31 biến quan sát đo lường, quy mô mẫu tối thiểu cần đạt là 31 × 5 = 155 quan sát.

2. Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) được hợp nhất từ những ngân hàng nào và mạng lưới ban đầu ra sao?
SCB được thành lập theo Giấy phép số 238/GP-NHNN ngày 26/12/2011 trên cơ sở hợp nhất tự nguyện của 3 ngân hàng: Ngân hàng TMCP Sài Gòn (cũ), Ngân hàng TMCP Đệ Nhất (Ficombank) và Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa (TinNghiaBank), chính thức hoạt động từ ngày 01/01/2012 với 230 điểm giao dịch, 143 máy ATM và 598 máy POS trên cả nước.

3. Khung mô hình nghiên cứu của đề tài có điểm điều chỉnh nào so với mô hình SERVPERF gốc?
Mô hình SERVPERF gốc của Cronin & Taylor (1992) bao gồm 5 thành phần chất lượng dịch vụ (Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Cảm thông, Phương tiện hữu hình). Tác giả đã bổ sung thêm thành phần thứ 6 là "Giá cả dịch vụ" (PRI) gồm 3 biến quan sát (lãi suất linh hoạt, mức lãi suất hấp dẫn và chương trình khuyến mãi) để phản ánh đúng yếu tố cạnh tranh đặc thù của dịch vụ tiền gửi ngân hàng.

4. Khóa luận tìm ra bao nhiêu nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng và các giải pháp tập trung vào nhân tố nào?
Qua các bước phân tích định lượng, đề tài xác định được 3 nhân tố có tác động thực tế đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân. Hệ thống giải pháp tại Chương 4 được thiết kế tập trung trực tiếp vào 3 nhân tố này, gồm: Nâng cao yếu tố Tin cậy, Cải thiện Phương tiện hữu hình, và Hoàn thiện chính sách Giá cả dịch vụ.

5. SCB – Chi nhánh Ninh Kiều quản lý những phòng giao dịch trực thuộc nào tại Cần Thơ?
Chi nhánh Ninh Kiều (trụ sở tại 19-21A Võ Văn Tần, phường Tân An, quận Ninh Kiều) trực tiếp quản lý 3 phòng giao dịch gồm: Phòng giao dịch Cái Răng (164A Quốc lộ 1A, phường Lê Bình, quận Cái Răng), Phòng giao dịch Mậu Thân (86 Mậu Thân, phường An Hòa, quận Ninh Kiều) và Phòng giao dịch Trần Phú (35 Trần Phú, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thanh Tùng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tiền gửi tiết kiệm và chất lượng dịch vụ ngân hàng theo khung mô hình SERVPERF mở rộng. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng chặt chẽ với mẫu khảo sát 155 khách hàng tại SCB Chi nhánh Ninh Kiều, tác giả đã làm rõ thực trạng hoạt động và xác định 3 nhân tố trọng yếu chi phối sự hài lòng của khách hàng là sự tin cậy, phương tiện hữu hình và giá cả dịch vụ. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát thực tế địa bàn Cần Thơ, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị khách hàng và phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ.