MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Xã hội ngày càng phát triển, mức sống của người dân ngày càng cao, nhịp sống của con người cũng tăng nhanh. Từ đó con người phát sinh thêm những nhu cầu mới. Một trong số đó có nhu cầu về sự sạch sẽ, thơm tho.
Chính điều đó đã thúc đẩy sự ra đời và phát triển của công nghiệp chất giặt tẩy quần áo trên toàn thế giới. Tại Việt Nam, sau khi gia nhập WTO đã có rất nhiều thương hiệu chất giặt tẩy của nước ngoài gia nhập vào thị trường. Trên thị trường đang diễn ra những cuộc cạnh tranh vô cùng khắc nghiệt của ba ông lớn là OMO, Ariel, Aba. Đặc biệt là OMO, gia nhập vào thị trường Việt Nam từ rất sớm và cho đến nay đã gặt hái được nhiều thành công nhờ nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng trước khi xâm nhập thị trường.
OMO đã xây dựng chiến lược marketing trong đó có chiến lược truyền thông phù hợp với đặc điểm của Việt Nam. Công ty đã thích ứng tốt với môi trường marketing tại Việt Nam. Tuy nhiên, trước môi trường kinh doanh luôn biến đổi, cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, OMO cần tìm cho mình một hướng đi đúng đắn để theo kịp trào lưu mới, đa dạng hóa sản phẩm, chủ động hội nhập trong cơ chế cạnh tranh không ngừng nâng cao được vị thế của doanh nghiệp trên thương trường. Vậy để tìm hiểu kỹ hoạt động thích ứng trong kinh doanh quốc tế nói chung và chiến lược marketing quảng cáo nói riêng của OMO nhóm 4 đã quyết định lựa chọn đề tài: “Đánh giá các yếu tố môi trường, thị trường và cạnh tranh của OMO trên thị trường quốc tế.
Đề xuất các giải pháp đối với quản lý marketing quảng cáo nhằm thích ứng với các điều kiện kinh doanh quốc tế trên của OMO”. Mục đích nghiên cứu Qua việc đánh giá môi trường, thị trường, cạnh tranh và phân tích thực trạng quản lý hoạt động marketing quảng cáo của OMO. Từ đó đưa ra đề xuất và giải pháp cho hoạt động marketing quảng cáo nhằm thích ứng với điều kiện kinh doanh quốc tế của OMO Việt Nam. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing quốc tế của OMO 3 Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.com) lOMoARcPSD|18351890 - Phạm vi nghiên cứu: Các yếu tố môi trường, thị trường, cạnh tranh của OMO Việt Nam.
Hoạt động quản lý marketing quảng cáo của OMO Việt Nam và Anh Quốc (United Kingdom – viết tắt UK). Thời gian từ 1995 – 2021. Bố cục của bài thảo luận gồm 3 phần. Phần I: Đánh giá môi trường, thị trường và cạnh tranh của OMO tại Việt Nam Phần II: Thực trạng quản lý marketing quảng cáo của OMO Phần III: Giải pháp đối với quản lý marketing quảng cáo nhằm thích ứng với các điều kiện kinh doanh quốc tế trên của công ty.
4 Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.com) lOMoARcPSD|18351890 PHẦN I. ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG, THỊ TRƯỜNG, CẠNH TRANH 1. Đánh giá môi trường tác nghiệp 1. Cơ cấu ngành kinh tế: Nền kinh tế ngày càng phát triển, cơ cấu ngành có sự thay đổi theo xu hướng phát triển các ngành thương mại, dịch vụ và thu hẹp ngành nông nghiệp.
Nhận thức được điều này giúp công ty có thể đưa ra các sản phẩm bột giặt OMO phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của thị trường. Nó tác động đến khả năng tiêu dùng của khách hàng và tạo ra những biến thể của sản phẩm OMO đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng tiện dụng, chất lượng, thẩm mỹ. OMO của Unilever đã phần nào đáp ứng được nhu cầu đó: + Tính tẩy trắng OMO + Đa dạng mẫu mã, trọng lượng : 100g, 800g, 3kg - Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam liên tục trong nhiều năm gần đây thuộc hàng cao trong khu vực song chưa thực sự bền vững,nền kinh tế khá nhạy cảm trước những ảnh hưởng tiêu cực từ bên ngoài như tình trạng suy thoái kinh tế toàn cầu kéo dài từ năm 2007 đến nay, tỷ lệ lạm phát tăng đã khiến không ít doanh nghiệp lao đao do chi phí đầu vào tăng,người dân thắt chặt chi tiêu,bản thân Unilever-công ty kinh doanh bột giặt OMO cũng gặp phải những khó khăn nhất định. - Thu nhập bình quân đầu người: Trong những năm gần đây Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể trong phát triển kinh tế cải thiện đời sống nhân dân.
Tuy nhiên, đại bộ phận người Việt Nam vẫn chỉ ở ngưỡng thu nhập thấp khi so sánh với một số nước trong khu vực như Singapore, Thái Lan, .do đó khi hình thành chiến lược kinh doanh của mình công ty đã gặp một số khó khăn nhất định chẳng hạn như xác định sẽ cung cấp loại bột giặt OMO nào cho phù hợp với túi tiền của người dân Việt Nam Công ty phải giải quyết đồng thời cả hai vấn đề cùng một lúc. Đó là vừa thích nghi hóa sản phẩm của mình với địa phương,vừa phải đưa ra được những sản phẩm có giá rẻ trên thị trường.Đồng thời công ty phải có lợi.Đây là vấn đề thực sự khó khăn đối với công ty. Mặc dù vậy theo đánh giá của công ty người Việt Nam tuy có thu nhập tb thấp song đông 5 Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.com) lOMoARcPSD|18351890 đảo và nhu cầu tiêu thụ bột giặt OMO của công ty là rất cao nên công ty vẫn có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh lâu dài, có được lợi nhuận bằng cách làm cho sản phẩm của công ty phù hợp với khả năng chi trả của người tiêu dùng. Nếu thu nhập thấp thì người tiêu dùng quan tâm đặc biệt đến giá cả.Ngược lại người có thu nhập cao họ quan tâm nhiều hơn đến chất lượng hơn là giá cả.
Thường thì những người có thu nhập thấp sống ở nông thôn,những gia đình ít người thường mua ít,số lượng nhỏ nhưng thường xuyên(vì bột giặt là sản phẩm thiết yếu). Những người có thu nhập cao thường tìm đến các siêu thị, các đại lý bán lẻ. Cùng tình hình hiện nay thu nhập dân chúng tăng lên, thời gian hạn hẹp do đó cần sản phẩm tiện dụng giúp tiết kiệm chi phí, thời gian, nhưng hiệu quả cao dẫn đến sự ra đời của OMO hương ngàn hoa giúp bà nội trợ tiết kiệm thời gian cho việc mua sắm, phù hợp chi tiêu của họ. Nhân khẩu học : - Môi trường nhân khẩu: Lực lượng đầu tiên của môi trường vĩ mô cần theo dõi là dân số,bởi vì con người tạo nên thị trường.
Những người làm marketing quan tâm sâu sắc đến quy mô và tỷ lệ tăng dân số ở các thành phố, khu vực ,sự phân bố tuổi tác và cơ cấu dân tộc, trình độ học vấn,mẫu hình hội gia đình cũng như các đặc điểm và phong trào của khu vực. - Quy mô và tốc độ tăng dân số: Đây là yếu tố tác động đến quy mô nhu cầu.Việt nam hiện có dân số xấp xỉ 100 triệu người. Với quy mô dân số đông và tốc độ tăng dân số nhanh như vậy Việt Nam thực sự là thị trường hấp dẫn để sản xuất sản phẩm bột giặt OMO chủ yếu tấn công vào các thành phố, thị trấn lớn trong cả nước. Vì đây là thị trường hấp dẫn và khả năng sinh lời cao.
Mật độ dân số ở các vùng này là tương đối lớn, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm giặt tẩy cao. - Cơ cấu dân số: Theo kết quả điều tra,Việt Nam đang trong thời kỳ”cơ cấu dân số vàng” thời kì các nhóm trong độ tuổi lao động cao gấp đôi nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc. Như vậy có thể nhận thấy Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ tạo nhiều cơ hội cho Unilever vì đây chính là khách hàng mục tiêu của công ty. Tất cả những người có nhu cầu sử dụng, những người trưởng thành, có công ăn việc làm và mức thu nhập ổn định, hoặc 6 Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.com) lOMoARcPSD|18351890 đã có gia đình.
Những người từ dưới 18t thường không quan tâm đến nhãn hiệu, chất lượng bột giặt, vì họ không phải là người trực tiếp làm. công việc giặt giữ trong gia đình. Chính vì vậy đối tượng mà OMO nhắm tới là những người từ 19 tuổi trở lên, những người quyết định nhãn hiệu bột giặt sử dụng cho gia đình. Khi lựa chọn nhãn hiệu bột giặt, họ quan tâm rất nhiều tới chất lượng, uy tín nhãn hiệu đó.
+ Nghề nghiệp: Những ngành nghề có thu nhập cao, ổn định như nhân viên văn phòng,bác sĩ. Ngoài ra OMO còn nhắm tới những đối tượng làm việc trong môi trường dễ bị dính bẩn để chứng tỏ khả năng giặt tẩy vượt trội của mình như kỹ sư cơ khí kỹ sư xây dựng. + Sự thay đổi quy mô hộ gia đình: Đây là yếu tố ảnh hưởng mạnh đến nhu cầu thị trường hàng hóa.Các gia đình với quy mô lớn bao gồm nhiều thế hệ trước đây dần dần được thay thế bằng các hộ gia đình nhỏ do lớp trẻ ngày nay có xu hướng mong muốn có cuộc sống tự lập.Do vậy nênsức tiêu dùng bột giặt càng lớn, việc mua thường được cân nhắc rất kỹ lưỡng. + Sự di chuyển chỗ ở trong dân cư : Tại Việt nam quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ .Do vậy thị trường tiêu thụ bột giặt chủ yếu của OMO là các đô thị lớn như Hà Nội hay TP.
Thương mại - Thuế quan: OMO khi vào thị trường Việt Nam sẽ phải thực hiện những thủ tục hải quan đối với thực phẩm nhập khẩu và đóng Thuế XNK theo biểu thuế XNK hiện hành; Thuế VAT theo Luật thuế GTGT. Như vậy, mức thuế quan không gây quá nhiều áp lực hay cản trở lớn đến hoạt động kinh doanh của OMO khi thâm nhập sâu vào thị trường Việt Nam. - Môi trường chung : Việt Nam đã có những bước tiến lớn trong cam kết hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế. Sau khi bắt đầu Đổi mới, Việt Nam đã ký hiệp định hợp tác kinh tế và thương mại với EU năm 1995, gia nhập ASEAN năm 1995, tuân theo CEPT / AFTA năm 1996 và trở thành thành viên APEC năm 1998.
Hiệp định Thương mại song phương (BTA) với Hoa Kỳ được ký kết vào năm 2000, dẫn đến sự gia tăng đáng kể trong kim ngạch 7 Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.com) lOMoARcPSD|18351890 thương mại giữa hai nước.