Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá kết quả thực hiện dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội tại xã Khuôn Hà, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang" do sinh viên Hoàng Thị Phương thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Dương Văn Sơn tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, niên khóa 2015 – 2019).
Xã Khuôn Hà là một xã vùng cao thuộc huyện mới thành lập Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang, có địa hình núi cao bị chia cắt, hạ tầng kỹ thuật ban đầu còn nhiều thiếu thốn và lạc hậu. Xuất phát từ chủ trương đổi mới nông nghiệp nông thôn của Đảng và Nhà nước, việc triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (NTM), trọng tâm là phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, được xác định là điều kiện tiên quyết thúc đẩy sản xuất hàng hóa, nâng cao đời sống dân trí, cải thiện phúc lợi xã hội và thu hẹp khoảng cách phát triển giữa vùng sâu, vùng xa với khu vực đô thị.
Khóa luận xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Khuôn Hà, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
- Đánh giá hiện trạng và tiến trình xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới của xã Khuôn Hà.
- Rút ra những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện các dự án xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội theo Bộ tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn.
- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội cho xã Khuôn Hà trong thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến công tác triển khai thực hiện các dự án phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo Bộ tiêu chí xây dựng NTM tại xã Khuôn Hà. Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn trên địa bàn xã Khuôn Hà, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang; phạm vi thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 13/8/2018 đến ngày 23/12/2018, số liệu thứ cấp được thu thập và đánh giá qua các giai đoạn 2011 – 2015 và mốc cập nhật đến năm 2017 – 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa lý luận xã hội học nông thôn, quy định quản lý đầu tư công trình hạ tầng NTM và nguyên tắc phát huy nội lực cộng đồng:
- Khung lý thuyết và khái niệm:
- Khái niệm về nông thôn và đặc thù phân hệ xã hội nông thôn theo quan điểm của nhà xã hội học Staroverov (đặc trưng về mật độ dân cư, mức độ phát triển kinh tế, lối sống và kết cấu hạ tầng).
- Khái niệm và đặc điểm của cơ sở hạ tầng nông thôn Việt Nam: bao gồm hạ tầng kinh tế (thủy lợi, giao thông, điện, cấp thoát nước, chế biến nông sản) và hạ tầng xã hội (trường học, y tế, nhà văn hóa, công trình phúc lợi).
- Khung quy trình triển khai hạ tầng NTM: phổ biến thông tin, xác định chủ đầu tư (Ban quản lý xã), quy trình khảo sát nhu cầu theo thứ tự ưu tiên của nhân dân, hình thức lựa chọn nhà thầu, giám sát thi công, nghiệm thu bàn giao và thanh quyết toán vốn.
- Cơ chế đầu tư đặc thù cho cộng đồng tự triển khai: áp dụng hồ sơ xây dựng công trình đơn giản (thay cho báo cáo kinh tế - kỹ thuật), thẩm định cấp xã và quy định về tư cách hợp lệ của tổ chức đoàn thể, nhóm thợ địa phương theo Điều 27 Luật Đấu thầu.
- Khung 7 vai trò tham gia của người dân trong NTM: "Dân biết – Dân bàn – Dân đóng góp – Dân làm – Dân kiểm tra – Dân quản lý – Dân được hưởng lợi".
- Cơ sở thực tiễn: Báo cáo sơ kết 3 năm thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM toàn quốc giai đoạn 2011 – 2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT (hội nghị ngày 16/5/2014) và kết quả thực hiện NTM của tỉnh Tuyên Quang (đến năm 2018 có 23 xã đạt chuẩn, mục tiêu nâng lên 29 xã).
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản quy hoạch, báo cáo thống kê định kỳ của UBND xã Khuôn Hà, báo cáo kết quả thực hiện chương trình NTM qua các năm 2015, 2017 và thống kê sản xuất nông lâm nghiệp năm 2018.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát, phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu điều tra đối với mẫu nghiên cứu gồm 50 cán bộ cấp xã/thôn và 60 hộ gia đình tại 12 thôn bản trên địa bàn xã.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, tỷ trọng, số bình quân) kết hợp phương pháp tổng hợp, so sánh và đánh giá định tính.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc đầu tư hạ tầng nông thôn tại địa bàn miền núi, xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, chỉ rõ ý nghĩa học tập, nghiên cứu và giá trị ứng dụng thực tiễn trong công tác quản lý phát triển nông thôn tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về NTM, cấu trúc hạ tầng kinh tế - xã hội và quy trình quản lý dự án cấp xã. Làm rõ cơ chế đặc thù cho phép cộng đồng dân cư tự tổ chức thi công công trình quy mô nhỏ và phân tích sâu 7 khía cạnh phát huy vai trò chủ thể của người dân. Tổng kết thực tiễn thực hiện chương trình NTM tại Việt Nam và tỉnh Tuyên Quang.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác lập đối tượng nghiên cứu là quá trình thực hiện dự án hạ tầng NTM tại xã Khuôn Hà; địa bàn thực tập và khảo sát tại 12 thôn thuộc xã từ tháng 8 đến tháng 12/2018. Thiết lập phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (báo cáo hành chính) và dữ liệu sơ cấp (điều tra 50 cán bộ và 60 hộ dân) cùng công cụ xử lý thống kê mô tả.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung toàn bộ dữ liệu thực chứng và kết quả phân tích của đề tài qua 5 nhóm nội dung chính:
1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Khuôn Hà
- Tự nhiên: Xã Khuôn Hà cách trung tâm huyện Lâm Bình 8 km, tổng diện tích tự nhiên 14.545,33 ha (đất nông nghiệp chiếm 86,96% với 12.649,70 ha; phi nông nghiệp chiếm 12,98% với 1.889,43 ha; đất chưa sử dụng chiếm 0,04% với 6,2 ha). Địa hình gồm vùng thung lũng đá vôi bằng phẳng và vùng núi cao chia cắt hiểm trở. Nhiệt độ trung bình năm 23,4°C, độ ẩm 80 – 86%, lượng mưa trung bình 1.800 – 2.000 mm/năm. Xã có diện tích mặt nước hồ thủy điện Tuyên Quang lớn và hệ thống khe suối tự nhiên.
- Xã hội: Quy mô dân số gồm 795 hộ với 3.590 nhân khẩu phân bố tại 12 thôn bản. Cơ cấu dân tộc gồm: dân tộc Tày chiếm ưu thế tuyệt đối (571 hộ, 2.875 nhân khẩu), Dao (150 hộ, 599 nhân khẩu), Mông (10 hộ, 61 nhân khẩu) và các dân tộc khác. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,11%. Lực lượng lao động đạt 2.101 người (chiếm 58,52% dân số).
- Sản xuất nông - lâm nghiệp (năm 2018): Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt mức cao; diện tích lúa cả năm 327,8 ha (năng suất bình quân 56,5 tạ/ha, sản lượng 1.361,7 tấn; cơ cấu giống mở rộng sang TBR225, Thiên ưu 8, HDT10, ADI168, Thái Xuyên 111); diện tích ngô 143,6 ha (sản lượng 656,37 tấn); lạc 36 ha (sản lượng 651 tấn); khoai lang 10,5 ha; chè 4 ha. Công tác trồng rừng đạt 68 ha (100% kế hoạch).
2. Kết quả thực hiện NTM giai đoạn 2011 – 2015 và mốc năm 2017
Giai đoạn 2011 – 2015, xã đã triển khai quy hoạch nhưng chưa công bố quy hoạch chung. Kết thúc giai đoạn 1, xã còn 6 tiêu chí chưa đạt chuẩn gồm: Tiêu chí số 2 (Giao thông), Tiêu chí số 3 (Thủy lợi), Tiêu chí số 4 (Điện), Tiêu chí số 10 (Thu nhập), Tiêu chí số 11 (Hộ nghèo), Tiêu chí số 17 (Môi trường). Đến năm 2017, qua 2 năm tập trung chỉ đạo, xã đã hoàn thành thêm 6 tiêu chí này để đạt chuẩn theo quy định.
3. Kết quả thực hiện các dự án cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đến năm 2017
- Giao thông: Cứng hóa 15,7 km đường giao thông. Tỷ lệ đạt chuẩn: đường trục xã, liên xã đạt 80,9% (12,7/15,7 km); đường trục thôn đạt 100% (13,1/13,1 km); đường ngõ xóm đạt 100% (3,21/3,21 km); đường nội đồng đạt 79,9% (3,517/4,4 km). Có 01 bến thuyền tại Bản Pin kết nối lòng hồ thủy điện Tuyên Quang.
- Thủy lợi: Có 4 hồ chứa, 15 công trình đập; kiên cố hóa 22,58/25,38 km kênh mương (đạt 88,96%); 7/15 đập đầu mối được xây dựng kiên cố.
- Hệ thống điện: Lắp đặt 8 trạm biến áp, 10,056 km đường dây 0,4 kV; 795/795 hộ sử dụng điện an toàn (đạt 100%).
- Trường học và cơ sở văn hóa: Trường mầm non có 12 phòng học, 14 phòng chức năng; trường tiểu học nâng cấp 3 phòng học, xây mới 9 phòng chức năng; trường THCS nâng cấp 8 phòng học, 8 phòng chức năng và xây mới 17 phòng chức năng. Xây mới Nhà văn hóa xã năm 2017 diện tích 578 m² với 250 chỗ ngồi.
- Chợ, bưu điện, nhà ở: Phát triển siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi; 12/12 thôn phủ sóng di động; 636/795 nhà đạt chuẩn Bộ Xây dựng (>75%), xóa bỏ hoàn toàn nhà tạm, nhà dột nát.
- Kinh tế và tổ chức sản xuất: Thu nhập bình quân năm 2017 đạt 26,93 triệu đồng/người/năm (vượt mức tiêu chí 26 triệu đồng); tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 11,58% (94/812 hộ); tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đạt 98,7% (2.166 người); duy trì 2 Hợp tác xã nông lâm nghiệp hoạt động hiệu quả theo Luật HTX 2012 (HTX Sằm Sửu và HTX Đại Thắng).
4. Đánh giá nguồn lực và sự tham gia của cán bộ, người dân
- Huy động vốn: Tổng kinh phí huy động xây dựng hạ tầng NTM đạt 146,294 tỷ đồng (Nhà nước hỗ trợ 84,910 tỷ đồng; Ngân hàng hỗ trợ vay 26,584 tỷ đồng; Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân 24,000 tỷ đồng; Nhân dân đóng góp 10,800 tỷ đồng gồm 4,268 tỷ đồng tiền mặt và 6,532 tỷ đồng quy đổi từ ngày công, vật liệu, hiến đất).
- Năng lực cán bộ (n=50): 30 người học hết lớp 12; trình độ chuyên môn: 16 đại học, 1 cao đẳng, 10 trung cấp, 2 sơ cấp, 17 người chưa qua đào tạo bằng cấp (chủ yếu là cán bộ thôn bản do dân bầu). Có 31/50 cán bộ (62%) được tập huấn về NTM từ 1 – 10 lớp; 19 người (38%) chưa tham gia tập huấn.
- Khảo sát người dân (n=60): Kênh tiếp nhận thông tin hiệu quả nhất là họp thôn (31/50 ý kiến). Tỷ lệ tham gia bầu ban phát triển thôn đạt 86,7%; nhận thông báo công trình thôn đạt 85%; họp bàn công trình thôn đạt 71,7%; góp ý quy hoạch xã đạt 61,7%. Các khoản đóng góp kinh phí cao nhất tập trung ở nghĩa trang nhân dân (89,83% số hộ tham gia) và nhà văn hóa thôn (57,62% số hộ). Đóng góp ngày công cao nhất tại đường giao thông thôn (21 người, 50 công) và đường xóm (15 người, 41 công). 100% số hộ được hỏi ghi nhận thông tin công trình được công khai minh bạch và sẵn sàng tiếp tục đóng góp.
| Nội dung khảo sát hộ dân (n=60) |
Số hộ tham gia / đồng thuận |
Tỷ lệ (%) |
| Được tham gia bầu Ban phát triển thôn |
52 |
86,70% |
| Nhận được thông báo về công trình xây dựng trên địa bàn thôn |
51 |
85,00% |
| Tham gia họp bàn nội dung xây dựng công trình tại thôn |
43 |
71,70% |
| Tham gia góp ý kiến vào quy hoạch NTM của xã |
37 |
61,70% |
| Đánh giá thông tin công trình công khai, minh bạch |
60 |
100,00% |
| Mức độ sẵn sàng tiếp tục đóng góp xây dựng công trình mới |
60 |
100,00% |
| Hài lòng với hình thức tuyên truyền, vận động của xã, thôn |
57 |
95,00% |
| Tham gia trực tiếp vào quản lý, sử dụng công trình |
53 |
88,30% |
| Đánh giá mức độ huy động không vượt quá khả năng gia đình |
52 |
86,70% |
5. Thuận lợi, khó khăn và giải pháp
- Thuận lợi: Quỹ đất tự nhiên lớn, sự quan tâm chỉ đạo từ cấp huyện/tỉnh, sự đồng thuận và tinh thần tự nguyện hiến đất, góp công của đồng bào các dân tộc.
- Khó khăn: Nhận thức pháp luật về xây dựng cơ sở hạ tầng của một bộ phận người dân còn hạn chế; công tác chỉ đạo của chính quyền cơ sở đôi lúc chưa tập trung trọng tâm; công tác quy hoạch thiết kế công trình chưa thực sự quyết liệt.
- Giải pháp đề xuất: Đẩy mạnh phát triển nông lâm nghiệp theo hướng hàng hóa; duy tu bảo dưỡng đường giao thông và nạo vét kênh mương trước mùa mưa lũ; nâng cấp hệ thống điện sau công tơ; nhân rộng mô hình du lịch cộng đồng (Homestay); siết chặt quản lý nhà nước về đất đai, môi trường và tổ chức các hoạt động văn hóa truyền thống.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính đạt được
Khóa luận đã định lượng cụ thể toàn bộ kết quả phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội và chuyển biến NTM tại xã Khuôn Hà đến cuối năm 2017:
| Chỉ tiêu theo dõi |
Kết quả thực hiện đến năm 2017 |
Đánh giá theo tiêu chí NTM |
| Đường trục xã, liên xã |
12,7 / 15,7 km (80,9%) cứng hóa |
Đạt chuẩn |
| Đường trục thôn |
13,1 / 13,1 km (100%) bê tông hóa |
Đạt chuẩn |
| Đường ngõ xóm |
3,21 / 3,21 km (100%) cứng hóa |
Đạt chuẩn |
| Đường nội đồng |
3,517 / 4,4 km (79,9%) cứng hóa |
Đạt chuẩn |
| Kênh mương kiên cố |
22,58 / 25,38 km (88,96%) |
Đạt chuẩn (Tiêu chí 3) |
| Hộ sử dụng điện an toàn |
795 / 795 hộ (100%) qua 8 trạm biến áp |
Đạt chuẩn (Tiêu chí 4) |
| Tỷ lệ nhà ở đạt chuẩn |
636 / 795 nhà (>75%), 0 nhà tạm |
Đạt chuẩn (Tiêu chí 9) |
| Thu nhập bình quân |
26,93 triệu đồng/người/năm |
Đạt chuẩn (Tiêu chí 10: ≥26 trđ) |
| Tỷ lệ hộ nghèo |
11,58% (94 / 812 hộ) |
Đạt chuẩn (Tiêu chí 11: <12%) |
| Lao động có việc làm TX |
2.166 / 2.138 người (98,7%) |
Đạt chuẩn (Tiêu chí 12: ≥90%) |
| Hợp tác xã nông nghiệp |
02 HTX (Sằm Sửu, Đại Thắng) |
Đạt chuẩn (Tiêu chí 13) |
Về mặt tài chính, nghiên cứu đã tổng hợp cơ cấu nguồn lực thực hiện với sự phân định rõ ràng giữa ngân sách nhà nước và nguồn vốn xã hội hóa:
| Nguồn kinh phí |
Số tiền (tỷ đồng) |
Cơ cấu đóng góp |
| Ngân sách Nhà nước hỗ trợ |
84,910 |
58,04% |
| Vốn vay tín dụng ngân hàng |
26,584 |
18,17% |
| Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân |
24,000 |
16,41% |
| Nhân dân địa phương đóng góp |
10,800 |
7,38% |
| Trong đó: Tiền mặt |
4,268 |
2,92% |
| Trong đó: Ngày công, vật tư, hiến đất |
6,532 |
4,46% |
| Tổng cộng |
146,294 |
100,00% |
Hệ thống giải pháp và kiến nghị
Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đề xuất nhóm giải pháp gắn liền với 3 nhóm chủ thể:
- Đối với UBND huyện Lâm Bình: Tiếp tục ưu tiên bố trí nguồn vốn chương trình MTQG và các dự án lồng ghép cho xã; tăng cường mở các lớp tập huấn nghiệp vụ quản lý dự án NTM cho cán bộ cấp xã, thôn bản.
- Đối với chính quyền xã Khuôn Hà: Thực hiện tốt công tác quy hoạch, công khai minh bạch các dự án đầu tư; phân công cán bộ chuyên môn phụ trách giám sát thi công; đẩy mạnh tuyên truyền quy chế dân chủ cơ sở; hướng dẫn chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi (nhân rộng giống lúa TBR225, ngô lai); duy tu bảo dưỡng thường xuyên các công trình đường, mương, hồ đập.
- Đối với người dân: Nâng cao tinh thần trách nhiệm bảo vệ công trình công cộng; chủ động tham gia đóng góp ngày công, kinh phí theo thỏa thuận cộng đồng; tích cực tiếp thu tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất và phát triển mô hình kinh doanh dịch vụ, du lịch Homestay.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã cung cấp một bộ số liệu điều tra thực địa chi tiết về thực trạng huy động nguồn lực và mức độ tham gia của cộng đồng tại một xã vùng cao điển hình. Công trình làm rõ tính khả thi của cơ chế đặc thù cho phép cộng đồng tự triển khai công trình quy mô nhỏ, đồng thời khẳng định vai trò quyết định của công tác công khai, minh bạch thông tin đối với sự đồng thuận của nhân dân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Thời gian nghiên cứu thực địa tương đối ngắn (khoảng 4 tháng, từ tháng 8 đến tháng 12/2018), do đó chưa thể theo dõi hết một chu kỳ vận hành, bảo trì của toàn bộ các công trình hạ tầng sau khi đưa vào khai thác.
- Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn ở mức trung bình (50 cán bộ và 60 hộ dân trên tổng số 795 hộ của toàn xã).
- Một số bảng biểu trong văn bản gốc còn tồn tại lỗi chính tả và sự thiếu nhất quán nhỏ về số học giữa các chỉ tiêu nhân khẩu/dân số cơ cấu.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội lâu dài và tính bền vững của các công trình hạ tầng sau khi xã được công nhận đạt chuẩn NTM.
- Nghiên cứu sâu về cơ chế quản lý, vận hành và huy động quỹ duy tu, bảo dưỡng định kỳ các công trình giao thông, thủy lợi dựa vào cộng đồng dân cư thôn bản.
- Đánh giá tác động của hạ tầng giao thông đối với việc mở rộng chuỗi giá trị nông sản và phát triển loại hình du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng (Homestay) tại lòng hồ Tuyên Quang.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên: Thuộc các chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển khi thực hiện đề tài tốt nghiệp về đánh giá chương trình NTM hoặc phân tích dự án đầu tư hạ tầng cơ sở nông thôn.
- Cán bộ quản lý cơ sở: Cán bộ địa chính - xây dựng, cán bộ khuyến nông và Ban quản lý xây dựng NTM cấp xã/huyện tại các địa bàn miền núi có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tương đồng.
- Nội dung đáng tham khảo nhất:
- Hệ thống bảng hỏi và số liệu điều tra thực tế về sự tham gia, đóng góp ngày công, hiến đất và mức độ hài lòng của người dân (mẫu n=60).
- Quy trình phân cấp quản lý đầu tư, thẩm định hồ sơ xây dựng công trình đơn giản và lựa chọn nhà thầu cộng đồng theo Điều 27 Luật Đấu thầu.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng nguồn vốn huy động xây dựng hạ tầng NTM tại xã Khuôn Hà đến năm 2017 là bao nhiêu và cơ cấu ra sao?
Tổng kinh phí huy động đạt 146,294 tỷ đồng. Trong đó: Nhà nước hỗ trợ 84,910 tỷ đồng (58,04%); Vay ngân hàng 26,584 tỷ đồng (18,17%); Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đóng góp 24,000 tỷ đồng (16,41%); Nhân dân địa phương đóng góp 10,800 tỷ đồng (7,38%, bao gồm 4,268 tỷ đồng tiền mặt và 6,532 tỷ đồng quy đổi từ ngày công, vật tư, đất hiến).
2. Giai đoạn 2011 – 2015 xã Khuôn Hà chưa đạt những tiêu chí NTM nào và kết quả đến năm 2017 ra sao?
Kết thúc giai đoạn 2011 – 2015, xã có 6 tiêu chí chưa đạt gồm: Tiêu chí số 2 (Giao thông), Tiêu chí số 3 (Thủy lợi), Tiêu chí số 4 (Điện), Tiêu chí số 10 (Thu nhập), Tiêu chí số 11 (Hộ nghèo) và Tiêu chí số 17 (Môi trường). Đến tháng 10/2017, xã đã hoàn thành toàn bộ 6 tiêu chí này để đạt chuẩn.
3. Kết quả cứng hóa hệ thống giao thông và kiên cố hóa thủy lợi tại xã Khuôn Hà đến năm 2017 đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Đến năm 2017, xã đã thực hiện cứng hóa 15,7 km đường giao thông nông thôn (đường trục xã đạt 80,9%; đường trục thôn đạt 100%; đường ngõ xóm đạt 100%; đường nội đồng đạt 79,9%). Về thủy lợi, toàn xã có 25,38 km kênh mương, trong đó đã kiên cố hóa được 22,58 km (đạt tỷ lệ 88,96%) và có 7/15 đập đầu mối được xây dựng kiên cố.
4. Khảo sát 60 hộ dân cho thấy người dân tham gia đóng góp ngày công và kinh phí nhiều nhất vào những công trình nào?
Về kinh phí, tỷ lệ hộ tham gia đóng góp cao nhất là xây dựng nghĩa trang nhân dân (89,83% số hộ, 5,4 triệu đồng) và nhà văn hóa thôn (57,62% số hộ, 7 triệu đồng). Về ngày công lao động, người dân tham gia nhiều nhất vào làm đường giao thông của thôn (21 người với 50 ngày công) và đường giao thông của xóm (15 người với 41 ngày công).
5. Thực trạng trình độ và tình hình đào tạo tập huấn của đội ngũ cán bộ phụ trách NTM tại xã Khuôn Hà như thế nào?
Trong số 50 cán bộ cấp xã và thôn được điều tra: 30 người học hết lớp 12; trình độ chuyên môn gồm 16 đại học, 1 cao đẳng, 10 trung cấp, 2 sơ cấp và 17 người không có bằng cấp chuyên môn (chủ yếu là cán bộ thôn bản). Về tập huấn NTM, có 62% cán bộ (31 người) đã được tham gia các lớp tập huấn từ 1 đến 10 ngày, trong khi 38% cán bộ (19 người) chưa từng được tham gia lớp tập huấn nào.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Phương đã phản ánh toàn diện bức tranh thực hiện dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội tại xã vùng cao Khuôn Hà, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang. Bằng nguồn dữ liệu thống kê kết hợp khảo sát thực địa chặt chẽ, nghiên cứu chứng minh vai trò then chốt của việc kết hợp nguồn vốn ngân sách nhà nước với sự đồng thuận tham gia, hiến đất và góp công của nhân dân địa phương. Các kết quả phân tích và đề xuất giải pháp trong khóa luận là cơ sở thực tiễn có giá trị phục vụ công tác quản lý, duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới tại các địa bàn miền núi.